Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh- Thực trạng và giải pháp - pdf 12

Download Chuyên đề Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh- Thực trạng và giải pháp miễn phí



MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP 4
1. Khái niệm KCN 4
2. Phân loại KCN: Phân thành ba nhóm 4
3. Tác động của phát triển KCN đến phát triển kinh tế. 7
3.1. Tác động tích cực. 7
3.2. Tác động tiêu cực. 9
4. Sự cần thiết phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 10
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH THỜI GIAN QUA 12
I. Tiền năng và nguồn lực phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 12
1.Vị trí địa lý. 12
2. Tài nguyên thiên nhiên. 13
2.1. Tài nguyên đất: 13
2.2. Tài nguyên khoáng sản. 13
2.3. Tài nguyên rừng: 14
3. Đặc điểm khí hậu: 14
4. Về đặc điểm thuỷ văn: 15
5.Dân số và lao động: 15
6.Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh: 15
6.1. Kinh tế: 15
6.2. Văn hoá - xã hội: 17
7. Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: 18
7.1. Những thuận lợi 18
7.2 Khó khăn: 18
II. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: 19
1. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: 19
1.1. Sự hình thành KCN Tiên Sơn. 19
1.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên và giao thông. 19
1.1.2.Cơ sở hạ tầng và dịchvụ KCN. 20
1.2. Sự hình thành KCN Quế Võ. 23
1.2.1. Giới thiệu tổng quan. 23
1.2.1.1. Vị trí và giao thông. 24
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại. 25
1.2.1.3. Hệ thống thông tin liên lạc: 26
1.2.2.Chính sách ưu đãi đầu tư. 26
1.3. Sự hình thành KCN Yên Phong. 27
1.4. Sự hình thành KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn 28
2. Thực trạng hoạt động các khu công nghiệp ở Bắc Ninh hiện nay: 31
2.1. Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp: 31
2.2. Khả năng thu hút đầu tư trong các Khu công nghiệp: 32
2.3. Thực trạng về lao động KCN : 35
2.3.1. Về cơ cấu lao động: 35
2.3.2. Công tác tuyển và sử dụng lao động địa phương và lao động ngoại tỉnh. 36
2.4. Thực trạng về giá thuê đất. 39
2.5. Thực trạng môi trường các Khu công nghiệp: 39
2.4.1.Hệ thống xử lý nước thải tập trung: 40
2.4.3. Tính chất nước thải: 41
2.4.4. Nguồn tiếp nhận nước thải: 42
III. Đánh giá sự phát triển của các KCN tỉnh Bắc Ninh: 43
1. Đánh giá tác động các KCN đến nền kinh tế của Bắc Ninh nói chung: 43
1.1 Những tác động tích cực: 43
1.1.1 Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. 43
1.1.2. Tác động đến quá trình hoàn thiện cơ chế chính sách. 44
1.1.3.Tác động phát triển hệ thống hạ tầng và thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ. 44
1.2. Những tác động tiêu cực: 44
1.2.1 Phát triển các KCN dẫn đến hiện tượng di dân tự do. 44
1.2.2. Sự phát triển các KCN dẫn đến ô nhiễm môi trường. 44
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 45
I. Các giải pháp nhằn phát triển các khu công nghiệp Bắc Ninh trong thời gian tới 45
1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch các KCN: 45
2. Các giải pháp thu hút đầu tư 45
2.1 Chuyển hướng thu hút đầu tư nước ngoài vào hạ tầng KCN tạo đà tăng tốc phát triển các KCN Bắc Ninh: 45
2.2 Tạo sự đột phá trong thu hút đầu tư: 47
3.Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi 49
4. Giải pháp xúc tiến đầu tư: 49
4.1 Khái quát về môi trường đầu tư tỉnh Bắc Ninh 49
4.2 Các giải pháp xúc tiến đầu tư. 51
5. Tạo nguồn lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động: 53
5.1. Công tác đào tạo nguồn lao động: 53
5.1.1. Hệ thống cơ sở dạy nghề trong tỉnh 53
5.1.2. Công tác dạy nghề. 53
5.1.3. Chất lượng dạy nghề: 54
5.1.4. Tính phù hợp với KCN 54
5.2. Phân cấp, phân công loại hình đào tạo 54
5.3. Mô hình đào tạo: thực hiện mô hình Trường - Nhà đầu tư - Nhà nước. 56
5.4. Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động: 56
5.4.1. Nhà ở cho người lao động 56
5.4.2. Nâng cao đời sống cho người lao động. 60
6.Giải pháp về bảo vệ môi trường. 60
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
 
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30174/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

FDI chia theo năm từ 1997 – 2005
Năm
1997-2000
2001
2002
2003
2004
2005
Số dự án
03
01
04
02
16
19
Tổng vốn ĐTĐK
142.498.000
3.000.000
16.352.000
6.778.000
39.609.500
125.210.403
Tổng số 45 dự án, với tổng vốn đầu tư đăng ký:   332.447.903 USD
Nguồn: Phòng Kinh tế đối ngoại - Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, 2006.
Trong các dự án FDI đầu tư trên địa bàn tỉnh thì các dự án lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất về số dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký. Trong số các nước và vùng lãnh thổ, châu Á đứng đầu chiếm 89,6% về số dự án và 93,6% tổng vốn đầu tư đăng ký (bảng 2):
Dự án chia theo khu vực
Tổng số dự án
Tỷ lệ (%) số dự án
Tổng vốn ĐTĐK
Tỷ lệ % vốn đăng ký
Châu Mỹ
03
6,7%
4.835.500
1,0%
Châu Âu
02
4,3%
18.338.000
6,0%
Châu Á
40
89,0%
309.274.403
93,0%
Tổng số
45
100%
332.447.903
100%
Nguồn: Phòng Kinh tế đối ngoại - Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, 2006.
Trong số 45 dự án FDI thu hút đầu tư trong giai đoạn này, có 10 doanh nghiệp liên doanh với tổng vốn đầu tư đăng ký 133.537.500 USD, chiếm 40,2% tổng vốn đầu tư đăng ký và 28,6% tổng số dự án. 35 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 186.369.778 USD, chiếm 59,8% tổng vốn đầu tư đăng ký và 71,4% tổng số dự án. Nhìn một cách tổng thể, thì vốn đầu tư nước ngoài chiếm chủ yếu cả về tỷ trọng và lượng vốn đầu tư; phần vốn góp từ phía Việt Nam chiếm một phần rất nhỏ trong tổng vốn đầu tư của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tính đến cuối năm 2005, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã có 23 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể:
Một số chỉ tiêu kết quả khu vực FDI tỉnh Bắc Ninh 1997 – 2005
ĐVT
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng thu
Ngân sách tỉnh
Tỷ đồng
254.788
391.821
455.325
768.772
916.3
Trong đó:
Khu vực ĐTNN
Tr đồng
47.038
47.080
40.330
35.604
35.100
Tổng giá trị XK
1000 USD
38.757
38.895
47.519
64.105
90.0
Trong đó:
Khu vực ĐTNN
1000 USD
81
230
3.002
10.998
32.6
Lao động
khu vực ĐTNN
Lao động
437
631
4.843
4.850
Nguồn: Cục thống kê Bắc Ninh
2.3. Thực trạng về lao động KCN :
Với 04 KCN đang vận hành, Bắc Ninh đã thu hút được 227 GCNĐT, trong đó có 102 doanh nghiệp đã thực hiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tuyển dụng 14.646 lao động, trong đó: 7.174 lao động địa phương (chiếm 49%), lao động nữ 7.033 (chiếm 48%).
Hiện nay, thu nhập bình quân của người công nhân trong các KCN khoảng 1,1 triệu đồng. Chi phí thực tế bao gồm: tiền thuê nhà 100.000đ, tiền điện nước 50.000đ, tiền BHYT;BHXH 70.000đ, tiền ăn 400.000đ còn lại là các khoản chi tiêu cá nhân và gia đình họ. Như vậy, các khoản chi phí mà người công nhân phải chi nhiều hơn mức thu nhập bình quân. 
2.3.1. Về cơ cấu lao động:
Phân tích cơ cấu lao động cho chúng ta thấy:
- Theo ngành nghề: Lao động ngành điện tử là 4.760 chiếm 32,3% tổng số lao động; ngành chế biến nông sản thực phẩm, dệt may là 3.859 chiếm 26,3%; ngành điện, cơ khí là 1.253 chiếm 8,6%; ngành vật liệu xây dựng là 645 chiếm 4,4%; còn lại là các ngành nghề khác. Tỷ lệ lao động trong ngành điện tử là cao nhất, điều này cũng phù hợp với định hướng của tỉnh. Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nước, đất chật, có hệ thống các làng nghề truyền thống năng động tạo nhiều việc làm. Do đó các KCN tập trung chủ yếu thu hút các dự án thâm dụng vốn và công nghệ nên cần tuyển dụng lao động công nghệ hơn là nhiều lao động phổ thông.
- Theo độ tuổi: yêu cầu của phần lớn doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động chủ yếu trong độ tuổi từ 18¸ 25 chiếm khoảng 70%, độ tuổi 25¸ 30 chiếm khoảng 20%, còn lại lao động trên 30 tuổi là lao động quản lý, yêu cầu phải có kinh nghiệm và thâm niên công tác.
- Theo trình độ: lao động phổ thông tốt nghiệp PTTH trở xuống chiếm khoảng 60%, lao động có tay nghề đào tạo chiếm 30% còn lại lao động quản lý có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Chất lượng nguồn lao động tại Bắc Ninh đã được nâng cao, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp đóng trên dịa bàn: Lao động có trình độ tốt nghiệp PTTH chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ cao, còn mang nặng phong cách của lao động làng nghề, chưa đáp ứng được những yêu cầu của công nghệ quản lý, sản xuất hiện đại của các doanh nghiệp. Mặt khác, công tác đào tạo nghề chỉ tập trung đào tạo đại trà, chưa tập trung đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao. Do vậy, số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp kỹ thuật trở lên còn ít, thiếu lực lượng công nhân lành nghề về điện tử, khuôn mẫu, cơ khí, xây dựng. . . Mặt khác các chuyên ngành kinh tế, khoa học xã hội và lao động phổ thông thừa rất nhiều.
2.3.2. Công tác tuyển và sử dụng lao động địa phương và lao động ngoại tỉnh.
- Trong tổng số 14.646 lao động tại các KCN, tỷ lệ lao động địa phương là 49%. Mặc dù lao động hàng năm tại các KCN Bắc Ninh tăng nhanh (do ngày càng có nhiều doanh nghiệp đi vào hoạt động) nhưng tỷ lệ lao động địa phương đang có xu hướng giảm dần từ 53% năm 2005 xuống 50% năm 2006 và 49% của 6 tháng đầu năm 2007, dự báo sự biến động giảm sẽ gia tăng theo tốc độ phát triển các KCN.
* Lao động địa phương:
- Lao động địa phương Bắc Ninh được các doanh nghiệp đánh giá là thông minh, khéo tay, cần cù, siêng năng, đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Điển hình là công ty Canon trong ngành điện tử tổng số lao động là 2.383 thì số lao động địa phương chiếm đến 70%.
- Điểm mạnh, yếu của lao động địa phương:
+ Điểm mạnh: Bắc Ninh là vùng đất có truyền thống văn hoá lâu đời, có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng nên lao động rất khéo tay, thông minh và tiếp thu kỹ năng lao động mới nhanh; lao động địa phương có thể chấp nhận mức thu nhập thấp do gần nhà không phải chi phí cho các khoản tiền ăn, ở; doanh nghiệp ít phải lo việc bố trí nhà ở cho công nhân, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệm.
+ Điểm yếu: tính kỷ luật của lao động chưa cao, hay tự ý bỏ việc vào các dịp lễ, tết; nguy cơ cao hơn so với lao động ngoại tỉnh về ý thức chấp hành kỷ luật lao động trong doanh nghiệp, nhiều vụ việc mất cắp, gây rối tại doanh nghiệp hầu hết do lao động địa phương gây ra.
Tuyển dụng lao động tại địa phương về cơ bản đã đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp, tỷ lệ lao động địa phương cao hơn so với mức trung bình trong cả nước (49% so với 30% bình quân cả nước) nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu giải quyết công ăn việc làm cho các nhân dân địa phương có đất thu hồi làm KCN. Theo khảo sát trung bình thu hồi 01ha đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp sẽ có 13 lao động nông thôn bị mất việc; vậy theo tính toán trên, Bắc Ninh hiện tại với 04 KCN đang vận hành, tổng diện tích đất thu hồi 1513ha (tất cả diện tích đều thu hồi từ đất nông nghiệp) thì phải giải quyết công ăn việc làm cho 1.513 x 13 = 19.669 lao động địa phương. Thực tế tại các KCN mới chỉ tuyển dụng được 7.174 lao động địa phương, tức là 36,5...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status