Nghiên cứu luận cứ khoa học và kinh tế xã hội làm cơ sở xây dựng dự án đầu tư xây dựng khu công nghệ cao Đà Nẵng - Pdf 14

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG
Chủ nhiệm Nhiệm vụ: TS. Mai Hà
Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN 8915 Hà Nội, 2011


- Phác thảo về mô hình của Khu Công nghệ cao Đà Nẵng (mô hình hoạt
động, quy mô, cơ cấu chức năng, lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên phát triển, định
hướng đầu tư
, tổ chức quản lý…). 2
MỤC LỤC

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 1
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
Phần thứ Nhất: NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHỆ CAO
THEO LUẬT ĐỊNH VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY 5
I. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHỆ CAO 5
1. Luật Khoa học và Công nghệ 2000 5
2. Luật Công nghệ cao 2008 5
II. GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ DÙNG TRONG LUẬT CÔNG NGHỆ CAO 5
1. Công nghệ cao 6
2. Hoạt động công nghệ cao 6
3. Sản phẩm công nghệ cao 6
4. Doanh nghiệp công nghệ cao 6
5. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 6
6. Công nghiệp công nghệ cao 6
7. Ươm tạo công nghệ cao 6
8. Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao 6
9. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao 6

Phần thứ Ba: MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ PHÁC THẢO QUY HOẠCH
KHU CÔNG NGHỆ CAO TẠI HÒA LIÊN, HÒA VANG 46
I. CÁC MÔ HÌNH PHỔ BIẾN PHÁT TRIỂN CNC VÀ KHU CNC 46
1. Các mô thức phát triển công nghệ cao phổ biến 46
2. Các mô hình khu công nghệ cao phổ biến 47
3. Các bài học thành công từ một số khu công nghệ cao 48
II. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VÀ XÂY DỰNG KHU CNC Ở VIỆT NAM 53
1. Phát triển công nghệ cao ở Việt Nam và sự cần thiết có một quá trình chuyển đổi
thích hợp 53

2. Đề xuất mô hình phát triển Khu Công nghệ cao Đà Nẵng 59
3. Phác thảo quy hoạch tổng thể phát triển CNC và Khu CNC Đà Nẵng 62
4. Vị trí Khu Công nghệ cao Hòa Liên 63
Phần thứ Tư: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG 70
I. PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC NGUỒN
TÀI CHÍNH NGOÀI NGÂN SÁCH THAM GIA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG 70
1. Thực trạng các cơ chế, chính sách của Việt Nam 70
2. Kinh nghiệm thu hút nguồn ngoài ngân sách của Đà Nẵng 80
3. Đề xuất cơ chế, chính sách thu hút vốn ngoài ngân sách đầu tư xây dựng và phát
triển Khu Công nghệ cao Đà Nẵng 84

II. PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI NHẰM THU
HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ THAM GIA HOẠT ĐỘNG TẠI KHU CNC ĐÀ NẴNG 87
1. Các quy định của pháp luật Việt Nam 87
2. Thực tế tại Đà Nẵng về chính sách đất đai cho Khu Công nghệ cao 90
3. Đề xuất các giải pháp về chính sách đất đai khuyến nghị áp dụng cho Khu CNC
Đà Nẵng 91


NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU KINH TẾ 127
1. Cơ chế, chính sách về tổ chức, quản lý và vận hành khu công nghệ cao, khu công
nghiệp, chế xuất, kinh tế ở Việt Nam 127

Phần thứ Năm: KIẾN NGHỊ, CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN 129
I. PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ ĐÀ NẴNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO 129
1. Những thuận lợi 129
2. Những khó khăn 132
3. Thời cơ 135
4. Thách thức 137
II. CÁC KIẾN NGHỊ 139
III. CÁC DỰ ÁN CẦN TRIỂN KHAI PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG 143
1. Đà Nẵng, một điểm có sức thu hút các dự án đầu tư 143
2. Đề xuất một số dự án mới phục vụ cho việc phát triển công nghệ cao và xây dựng
Khu Công nghệ cao Đà Nẵng 144

IV. KẾT LUẬN 145
1. Những điều kiện để thành lập Khu CNC Đà Nẵng 145
2. Các điều kiện Đà Nẵng cần phấn đấu để Khu CNC hoạt động đạt kết quả 147
3. Khu CNC Đà Nẵng phát triển theo mô hình “Mở” 146
4. Hình thức đầu tư huy động vốn cho Khu CNC Đà Nẵng 147
5. Đề nghị thành lập một Hội đồng tư vấn khoa học Khu CNC Đà Nẵng 147
6. Con đường phát triển công nghệ cao của Đà Nẵng 147
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa" 179

X. Chương trình phát triển công nghệ sinh học Đà Nẵng 192
Phụ lục SỐ LIỆU THỐNG KÊ 199

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
(Danh mục đầy đủ liệt kê ở phần cuối của Đề án này)

1. Bộ Chính trị (khoá IX). Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003). Về
“Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, trong phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm
2020”.
2. Bộ Chính trị. Nghị Quyết số 39-NQTW ngày 16/08/2004. Về Phát triển kinh
tế - xã hội và
đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Trung
Bộ đến năm 2010.
3. Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000. “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
4. Chỉ thị số 50 CT/TW ngày 04/03/2005. Về việc đẩy mạnh phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Quốc hộ
i. Luật số 21/2008/QH12 thông qua ngày 13/11/2008. Luật Công
nghệ cao.
6. Quốc hội. Luật số 22/2008/QH12 thông qua ngày 13/11/2008. Luật Cán bộ,
Công chức.
7. Quốc hội. Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Luật Bảo vệ môi trường.
8. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010. Phê
duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và
truyền thông”.
9. Thủ tướng Chính phủ. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010. “Về

19. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006. Về
việc Phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Vi
ệt Nam đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020.
20. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006.
Phê duyệt "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020".
21. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20/05/2005.
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39 của Bộ Chính tr
ị.
22. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004.
Về “Phương hướng chủ yếu phát triển - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”.
23. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 12/08/2008. Về việc
phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - vùng Trung
Trung bộ từ nay đến 2025.
24. Bộ Công thương. Quyết
định số 53/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008. “Phê
duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao đến năm
2020”.
25. Bộ Xây dựng. Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008. “Hướng dẫn
thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công
nghiệp, khu kinh tế".
26. HĐND Thành phố Đà Nẵng. Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày
03/07/2008. Về định hướng đến năm 2020 xây dựng và phát triển công nghệ thông tin
trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong ba trung tâm công nghệ hàng đầu
của cả nước.
27. UBND thành phố Đà Nẵng. Quyết định số 69/2007/QĐ-UB ngày
18/12/2007. Về phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ sinh học của thành phố Đà


2
ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày 16/10/2003 Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây
dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước (Các văn bản cơ bản - CVBCB.1); trong đó đã ghi:
“Đà Nẵng phải phấn đấu để trở thành một trong những địa phương đi đầu
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cơ bản trở thành thành phố
công
nghiệp trước năm 2020”.
“Có kế hoạch và bước đi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nay đến năm 2010
theo hướng cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, sau năm 2010 chuyển
sang cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Trong đó chú trọng phát triển công
nghiệp có công nghệ cao, dịch vụ có chất lượng cao, xây dựng trung tâm công nghệ
cao; khai thác tiềm năng kinh t
ế biển; phát triển các ngành, sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh; quan tâm đến đổi mới công nghệ, tiếp cận với công nghệ hiện đại”.
Thông báo kết luận số 234-TB/TƯ ngày 01/04/2009 của Bộ Chính trị về báo
cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về KH&CN
và nhiệm vụ, giải pháp phát triển KH&CN từ nay đến năm 2020 (CVBCB.2), đã nhận
định:
“Chất lượng độ
i ngũ cán bộ KH&CN nhìn chung còn thấp, thiếu những cán bộ,
chuyên gia giỏi đầu đàn trong nhiều lĩnh vực KH&CN, đủ sức đảm nhiệm các nhiệm
vụ nghiên cứu có tầm cỡ quốc tế, có đóng góp đột phá đối với các lĩnh vực kinh tế - xã
hội của đất nước. Chính sách đãi ngộ, sử dụng chưa thu hút được nhiều và sử dụng tốt
cán bộ trẻ đã được
đào tạo có trình độ cao về làm việc tại các cơ sở nghiên cứu và đào
tạo nguồn nhân lực”.

quốc tế”.
“Đẩy mạnh phát tri
ển và hoàn thiện thị trường KH&CN - Nhà nước có chính
sách tập trung hỗ trợ, tài trợ để khuyến khích liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, viện
nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ với trường đại học trong việc đổi mới
công nghệ, đổi mới sản phẩm, hình thành doanh nghiệp KH&CN mới…”
Thủ tướng Chính phủ. Quyết định Số 1866/QĐ-TTg ngày 08/10/2010. “Phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát tri
ển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm
2020.” (CVBCB.44) Đã ghi:
“Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị
lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm
dịch vụ, cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về vận tải và trung chuyển hàng hoá
trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng; m
ột
trong những trung tâm y tế, văn hoá - thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa học công
nghệ cao của miền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng,
an ninh của khu vực miền Trung và của cả nước”.
Trong hướng liên kết với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,
Đà Nẵng cần khai thác thế mạnh của tỉnh giáp kề là Thừa Thiên Huế, các thế mạnh
này
đã được xác định trong Kết luận số 48/KL/TW Ngày 25/5/2009 của Bộ Chính trị
“về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020” (CVBCB.
3); trong đó ghi:
“Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp
quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học -
công nghệ, y tế, đào tạo lớn c
ủa cả nước và khu vực các nước Đông Nam châu Á”.
“Bộ Chính trị thống nhất chủ trương chuyển Đại học Huế lên Đại học Quốc gia

Dự án đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Công nghệ cao Đà Nẵng” thành tên “Nghiên
cứu luận cứ khoa học và kinh tế - xã hội làm cơ
sở xây dựng Dự án đầu tư xây dựng
Khu Công nghệ cao Đà Nẵng”.
3) Trong quá trình nghiên cứu Ban chủ nhiệm đã tổ chức nhiều hội thảo và đề
xuất “Mô hình Khu Công nghệ cao cho Đà Nẵng”, nội dung này đã được báo cáo với
Chủ tịch UBND Thành phố trong cuộc họp tại Đà Nẵng ngày 13/05/2010 (nhiều đại
diện ban, ngành đã tham gia cuộc họp này); nội dung báo cáo cũng đã đề cập đến s

cần thiết tập hợp và liên kết các tiềm lực của các tỉnh thành trong Vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung để xây dựng một Khu Công nghệ cao.
4) Ngày 26/06/2010, đã tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở tại Đà Nẵng.
Bản báo cáo toàn văn này đã được bổ sung chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội
đồng nghiệm thu cấp cơ sở tại Sở Khoa học và Công nghệ Đ
à Nẵng ngày 26/06/2010.

5
Phần thứ Nhất:
NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHỆ CAO
THEO LUẬT ĐỊNH VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY

I. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHỆ CAO
1. Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000
(CVBCB.10)

5. Dành ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiện
nhiệm vụ, chương trình, dự án về CNC, nhập khẩu một số CNC có ý nghĩa quan trọng
đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
II. GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ DÙNG TRONG LUẬT CÔNG NGHỆ CAO

6
Tại Điều 3 Luật ban hành
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nghệ cao
Là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có
chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai
trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuấ
t, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa
ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
2. Hoạt động công nghệ cao
Là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công
nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển
công nghiệp công nghệ cao.
3. Sản phẩ
m công nghệ cao
Là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị
gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
4. Doanh nghiệp công nghệ cao
Là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công
nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
5. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp
có ch

thuật CNC gồm khu CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC, hạ tầng thông tin đáp
ứng yêu cầu phát
triển CNC.
2. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ phát triển
CNC, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số khu CNC, khu nông nghiệp ứng
dụng CNC.
Tại Điều 31 xác định “Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động
nghiên cứu và phát triển, ứng dụng CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC;
đào tạo nhân lực CNC; s
ản xuất và kinh doanh sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ
CNC”.
Khu CNC có các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển CNC; ươm tạo
CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; sản xuất sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC;
b) Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CNC, đào tạo nhân lực CNC,
sản xuất sản phẩm CNC;
c) Đào tạo nhân lực CNC;
d) Tổ ch
ức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm CNC từ kết quả nghiên cứu,
ứng dụng CNC;
đ) Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động
CNC.
Điều kiện thành lập khu CNC được quy định như sau:
a) Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển CNC, công nghiệp CNC
và nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có quy mô diện tích thích hợp, địa điểm thuậ
n lợi về giao thông và liên kết
với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao;
c) Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên

suất, chất lượng cao;
b) Phòng, trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản;
c) Nghiên cứu, phát triển các quy trình công nghệ trong sản xuất nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản đạt hiệu quả kinh tế cao;
d) Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp;
đ) Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;
e) Nhập CNC trong nông nghiệp.
4. Tham khảo phân loại của OECD về
công nghiệp công nghệ cao
4.1. Nhóm công nghiệp sản xuất CNC
- Công nghiệp không gian vũ trụ.
- Công nghiệp dược phẩm.

9
- Công nghiệp sản xuất máy tính và máy văn phòng.
- Công nghiệp sản xuất trang thiết bị truyền thông.
- Công nghiệp sản xuất trang thiết bị khoa học (thiết bị y tế, thiết bị đo lường
chính xác, dụng cụ quang học, v.v ).
4.2. Nhóm công nghiệp dịch vụ CNC
- Dịch vụ truyền thông.
- Dịch vụ tài chính và bảo hiểm.
- Dịch vụ doanh nghiệp.
- Dịch vụ giáo dục - đào tạo.
- Dịch vụ
y tế.
Các định hướng nội dung trên sẽ là căn cứ để xác định nội dung phát triển CNC
trong Khu CNC Đà Nẵng sẽ trình bày trong Phần 3 của Báo cáo này.

tế trọng điểm miền Trung (VKTTĐMT) gồm năm tỉnh và thành phố: Thừa Thiên -
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định nhằm phát huy tiềm năng, vị
trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng, từng bước phát triển Vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung thành mộ
t trong những vùng phát triển năng động của cả nước.
Trong những năm gần đây, Chính phủ đã và đang tập trung nguồn lực đầu tư
cho Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Nhiều dự án lớn về kết cấu hạ tầng đã và
đang được triển khai, như xây dựng đường hầm xuyên đèo Hải Vân - một trong mười
công trình đường hầm lớn nhất Đ
ông Nam Á nối Huế với Đà Nẵng; đường cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi; Khu Kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam); Khu Kinh tế Dung Quất
(Quảng Ngãi) gắn với phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu; Khu Kinh tế Nhơn Hội
(Bình Định); nâng cấp và mở rộng sân bay quốc tế Đà Nẵng… Đây là vùng không chỉ
có vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung và
Tây Nguyên mà còn có vị trí quan trọng trong chiế
n lược phát triển kinh tế - xã hội cả
nước.
Ngày 12/08/2008, Thủ Tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 1085/QĐ- TTg,
về việc Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các tỉnh
miền Trung đã có sức bật mạnh mẽ. Vốn đầu tư ngân sách khu vực nhà nước tăng
mạnh từ 65,68% lên 74,9%, trong đó vốn xây dựng cơ bản chiếm 80% tổng số vố
n. Cơ
sở hạ tầng phát triển xoay quanh trục chính từ các khu kinh tế dọc các tỉnh thành, như:
Khu Kinh tế Chân mây - Lăng Cô, Khu Kinh tế mở Chu Lai, Khu Kinh tế Dung Quất,
Khu Kinh tế Nhơn Hội

11
Thành phố Đà Nẵng có vị trí quan trọng trong việc phát triển VKTTĐMT, được
ghi nhận:
- Trong Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị “Thành

694
Quảng Nam 1421,2
10438,4
136
Quảng Ngãi 1219,2 5152,7 237
Bình Định
1489,0
6069,6 247
CẢ VÙNG
6108,6 28006,7 VKTTĐMT chiếm 7,1 % dân số toàn quốc; chiếm 8,46% về diện tích tự nhiên
và chỉ chiếm 5% GDP cả nước. 12Các tỉnh, thành phố trong VKTTĐMT có một vị trí địa lý đặc biệt là:
Phía Tây của các tỉnh Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng
Nam có biên giới chung với các nước láng giềng trong Hiệp hội các nước vùng Đông
Nam Á (ASEAN), hai tỉnh còn lại Quảng Ngãi, Bình Định về phía Tây giáp kề với các
tỉnh Tây Nguyên có biên giới chung với các nước láng giềng Lào và Cămpuchia, và
phía Đông của các tỉnh thành phố trong vùng KTTĐMT đều là tiếp giáp với bi
ển
Đông, đóng vai trò cửa thông ra biển Đông cho các nước trong khối ASEAN trong quá
trình phát triển giao lưu kinh tế.
Đặc điểm này dẫn đễn một lợi thế về mở rộng giao lưu quốc tế và phát triển
kinh tế, các tỉnh trong VKTTĐMT đều có cơ hội để mở rộng hành lang kinh tế Đông -

u hạ
tầng đã và đang được đầu tư, để Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trở thành một
trong ba đầu mối giao thông quốc tế quan trong của cả nước, trong vùng có 4 sân bay
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, trong đó sân bay quốc tế Đà Nẵng đang được
đầu tư mở rộng, sân bay Chu Lai đang đầu tư và phục hồi giai đoạn 1 và đang tìm đối
tác để xây dựng sân bay trung chuyển hàng hóa quốc t
ế. Các cảng biển như Chân Mây,
Đà Nẵng, Kỳ Hà (Quảng Nam), Dung Quất, Quy Nhơn đang được đầu tư nâng cấp,
mở rộng đảm bảo giao lưu trong nước và quốc tế. Đường sắt góp phần vận chuyển
hành khách, hàng hóa đến Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và từ đây đến mọi
miền Tổ quốc. Hệ thống lưới điện quốc gia ngày càng được mở r
ộng, tỷ lệ hộ dùng
điện mỗi ngày một tăng cao…
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đa dạng
Trong vùng có nguồn tài nguyên tương đối đa dạng, phong phú, có nhiều tiềm
năng về đất, biển, rừng, khoáng sản, với các vịnh nước sâu Chân Mây, Liên Chiểu,
Dung Quất, Nhơn Hội, gần đường hàng hải quốc tế, có đủ điều kiện xây dựng các cảng
nước sâu, các khu công nghiệp và du l
ịch văn hóa, sinh thái.
2.1.3. Đã hình thành một hệ thống đô thị
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã hình thành một hệ thống đô thị, trong
đó có các đô thị lớn (thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn), các khu kinh tế Chu Lai,
Dung Quất, Nhơn Hội. Hệ thống đô thị cùng với các khu công nghiệp, khu du lịch, các
di sản văn hóa thế giới (trong đó có các di sản văn hóa được UNESCO công nhận như

cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn), đó là những hạt nhân tác động lớn đến phát triển kinh tế
- xã hội của vùng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa theo hướng hiện đại.
2.1.4. Vùng KTTĐMT là nơi có truyền thống lao động, hiếu học và cách mạng
Nhân dân trong vùng có truyền thống cách mạng, hiếu học và năng động.
Nguồn lao động dồi dào, một bộ phận có tay nghề cao, là nòng cố

Nếu các địa phương trong Vùng phối hợp xây dựng các chương trình quảng bá
du lịch, tổ chức liên kết các lễ hội văn hoá; liên kết du lịch tạo thành du lịch vùng, kết
nối các Doanh nghiệp lữ hành của các tỉnh tạo thành những sản phẩm trọn gói của
vùng.
Tiềm năng về cơ sở hạ
tầng giao thông
Trong VKTTĐMT có:
- 4 sân bay tại 4 tỉnh, thành phố: sân bay quốc tế Phú Bài (Thừa Thiên Huế),
sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay Chu Lai (Quảng Nam), và sân bay Phú Cát (Bình
Định).
- VKTTĐMT đều có nhiều cảng tầu biển được phân loại:
Cảng biển loại I: Cảng biển Chân Mây (Huế); Cảng biển Đà Nẵng; Cảng biển
Dung Quất (Quảng Ngãi); Cảng biển Quy Nhơn (Bình Định).
Cảng biển loại II: Cả
ng biển Thuận An (Huế); Cảng biển Kỳ Hà Quảng Nam;
Cảng biển Sa Kỳ (Quảng Ngãi).
Liên kết các cảng chuyên dùng làm cụm cảng để phát triển một thương cảng,
như xây dựng thêm cảng Liên Chiểu, sau đó liên kết cảng Chân Mây, cảng Liên Chiểu
với cảng Đà Nẵng thành cụm cảng để xây dựng thương cảng Đà Nẵng thật lớn, ngang
tầm cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng. Nế
u các tỉnh trong VKTTĐMT có sự phối hợp
chung trong việc sử dụng khai thác các cơ sở hạ tầng này thì chắc chắn sẽ đóng góp
lớn vào việc phát triển của VKTTĐMT.
Các đặc thù về tài nguyên thiên nhiên, về cơ sở hạ tầng cũng tạo tiền đề để hình
thành hiệp hội nghề theo vùng như: chuỗi giá trị thủy sản, dệt may, ngân hàng
Các Doanh nghiệp có thể phối hợp chặt chẽ
tạo thành mối liên kết Doanh
nghiệp vùng; từ sự liên kết này, các Doanh nghiệp lớn tại Dung Quất, Chu Lai, Đà

15

ĐẠI HỌC HUẾ
Đại học vùng Bắc Trung bộ Việt Nam, có trụ sở chính tại thành phố Huế, đại
học trọng điểm quốc gia, gồm các thành viên:
1. Khoa Luật.
2. Khoa Du lịch.
3. Khoa Giáo dục thể chất.
4. Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.
5. Tr
ường Đại học Khoa học.
6. Trường Đại học Kinh tế.
7. Trường Đại học Nghệ thuật.
8. Trường Đại học Ngoại ngữ.

16
9.Trường Đại học Nông Lâm.
10.Trường Đại học Sư phạm.
11.Trường Đại học Y Dược.
Trường ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trường đại học (cấp) vùng duyên hải Nam Trung bộ, Việt Nam.
1. Khoa Toán.
2. Khoa Lý - Kỹ Thuật Công Nghiệp.
3. Khoa Hóa.
4. Khoa Sinh - Kỹ Thuật Công Nghiệp.
5.Khoa Địa Lý - Địa chính.
6.Khoa kỹ thuật và công nghệ.
7.Khoa Công nghệ Thông tin.
8.Khoa Tài chính - ngân hang - Quản trị Kinh doanh.
9.Khoa Kinh tế và Kế toán.

2.2.2. VKTTĐMT là một vùng có thị trường nh

phát triển mặt hàng tiêu dung đấp ứng nhu cầu tại chỗ góp phần tích cực phát triển
kinh tế của VKTTĐMT.
2.3.2. VKTTĐMT cần nắm bắt thời cơ xây dựng một chương trình phát triển công nghiệp
phụ trợ
Công nghiệp phụ trợ (CNpPT) phát triển là một nhu cầu tất yếu cho phát triển
công nghiệp, trên cơ sở một nền CNpPT phát triển, các nhà đầu tư sẽ thuận lợi trong
việc có ngu
ồn cung cấp thiết bị - vật tư tại chỗ, giảm các chi phí cho sản xuất hàng hóa
công nghiệp và mang lại lợi nhuận gia tăng cho nhà đầu tư và kích thích các nguồn
đầu tư mới cho công nghiệp. Sau những năm đầu tư vào các cơ sở sản xuất công
nghiệp tại Việt Nam, giờ đây các nhà đầu tư, và nhất là các nhà đầu tư nước ngoài
đang mong muốn xây dựng các chương trình đầu tư phát triển các cơ
sở sản xuất
CNpPT tại Việt Nam, trong đó VKTTĐMT là một điểm ngắm của các nhà đầu tư FDI;
đây là một thời cơ VKTTĐMT cần nắm bắt và hoạch định các chương trình phát triển
cần thiết.
2.4. Những thách thức
2.4.1. Nhu cầu về tài chính khó được đáp ứng
Việt Nam chưa thể tiến nhanh so với khu vực và trên thế giới. Trong khu vực,
Việt Nam vẫn giữ v
ị trí thứ 15 về kinh tế trong giai đoạn (2009-2013), xếp liền kề sau
Sri Lanka, Indonesia, Ấn Độ và Philippines nhưng xếp trên Pakistan và Bangladesh.
Việt Nam sẽ có nhiều cải tiến trong hầu hết các lĩnh vực của môi trường kinh doanh,
nhưng môi trường kinh doanh vĩ mô sẽ tiếp tục suy giảm, chủ yếu là do sự chênh lệch
lớn về tài chính và khối lượng nợ quốc gia cao.
2.4.2. Chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhân lực ch
ất lượng cao cho nhà đầu tư
Hệ thống giáo dục bậc cao vẫn còn lạc hậu và còn nhiều bất cập trong việc đào
tạo thế hệ sau phải chuyên nghiệp hơn, trong khi đó nhu cầu của nhiều công ty đầu tư
nước ngoài lại đang ngày càng tăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status