Điều tra tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai, tỉnh đồng nai - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI,
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN LÂM SẢN NGOÀI GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI,
TỈNH ĐỒNG NAI


Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu, tôi rất mong
nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 11 năm 2011
Tác giả

Đặng Việt Hùng


ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 3
1.1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ ............................................................... 3
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ ............................ 4
1.2.1. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trên Thế giới ..................... 4
1.2.2. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam ....................... 8
1.2.3. Nghiên cứu tại Khu BTTN –VH Đồng Nai ..................................... 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 14
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 14
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 14
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 14

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 30
4.1. Sự phong phú về thành phần loài của các nhóm cây LSNG ................. 30
4.2. Kết quả điều tra cụ thể về từng nhóm LSNG ........................................ 31
4.2.1. Nhóm cây làm thuốc ....................................................................... 31
4.2.2. Nhóm cây ăn được .......................................................................... 38
4.2.3. Nhóm cây cho sợi ........................................................................... 42
4.2.4. Nhóm cây cho tinh dầu và dầu nhựa .............................................. 44


iv
4.2.5. Nhóm cây cho tanin và màu nhuộm ............................................... 46
4.2.6. Nhóm cây làm cảnh và cho bóng mát ............................................ 47
4.2.7. Cây có công dụng khác .................................................................. 49
4.3. Những loài cây quý hiếm thuộc diện cần bảo tồn tại Khu Bảo tồn ...... 50
4.3.1. Về thành phần loài ......................................................................... 51
4.3.2. Về tình trạng quần thể của các loài ............................................... 52
4.3.3. Về hiện trạng bảo tồn ..................................................................... 53
4.4. Kết quả điều tra bước đầu về tình hình khai thác, sử dụng và quản lý
LSNG tại Khu BTTN – VH Đồng Nai ........................................................... 54
4.4.1. Tình hình khai thác, sử dụng LSNG tại Khu bảo tồn ..................... 54
4.4.2. Tình hình quản lý và phát triển trồng các loài cây LSNG ............. 57
4.5. Đề xuất một số giải pháp ....................................................................... 59
4.5.1. Bảo tồn nguồn LSNG nói chung..................................................... 59
4.5.2. Phát triển gây trồng tại chỗ một số loài LSNG tiềm năng............. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

NĐ 32/2006

Nghị định 32/2006/NĐ – CP của Chính phủ

TNCT

Tài nguyên cây thuốc

PRA

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia

RRA

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

SĐVN 2007

Sách đỏ Việt Nam 2007

UBND

Ủy ban nhân dân

WWF

Quỹ Bảo tồn thiên nhiên thế giới


vi


4.5 Các vụ vi phạm về bảo vệ rừng tại Khu BTTN – VH Đồng Nai

54

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
TT

Tên phụ lục

1

Danh lục các loài LSNG tại Khu BTTN – VH Đồng Nai

2

Danh lục cây thuốc tại Khu BTTN – VH Đồng Nai

3

Danh lục cây ăn được tại Khu BTTN – VH Đồng Nai


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là tài nguyên rừng không phải là gỗ mà
trong đó đặc biệt là nhóm có nguồn gốc từ thực vật rừng. Nhóm tài nguyên
LSNG này bao gồm: cây có sợi (Tre nứa, song mây, cây có sợi khác), cây ăn
được (Rau, củ, quả....), cây làm thuốc, cây có dầu, nhựa, cây có tanin và thuốc

ở Khu Bảo tồn thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai được công bố.
Để góp thêm những hiểu biết khoa học nhằm bảo tồn và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên này chúng tôi đã lựa chọn đề tài: "Điều tra tài nguyên
lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng
Nai " làm Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ
Theo Jenne H. De Beer và McDermott (1989) [44]: “Lâm sản ngoài gỗ
bao gồm toàn bộ những nguyên liệu sinh học không kể gỗ và củi. Những
nguyên liệu này được khai thác từ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của con người”. Lâm sản ngoài gỗ bao gồm những sản phẩm cho sợi như
song mây, tre nứa; những sản phẩm ăn được như gia vị, hoa quả; các sản
phẩm từ động vật như: thịt, tổ chim, mật ong, da, xương, sừng; cây thuốc và
các chất tiết của thực vật như: gôm, tinh dầu, chất nhuộm màu… cũng như
các sản phẩm thu được từ hệ sinh thái biển và rừng ngập mặn.
Hội nghị lâm nghiệp do Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO,
1999) [44] đã đưa ra và thông qua một khái niệm và định nghĩa khác về
LSNG “Lâm sản ngoài gỗ (Non-timber forest product) bao gồm những sản
phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất có cây
rừng (wooded lands) và cây ở ngoài rừng”. Thuật ngữ này phải dịch sang
tiếng việt là “Lâm sản ngoài gỗ cây”. Nhưng để đơn giản vẫn dùng thuật ngữ
LSNG. Với định nghĩa này, LSNG bao gồm cả động vật, gỗ nhỏ và củi và
rộng hơn so với định nghĩa trước. Trong tài liệu sách báo nước ngoài, hiện tại
cả hai thuật ngữ NWFP và NTFP vẫn được dùng. Song có tác giả, để hạn chế
đối tượng nghiên cứu, đánh giá giá trị kinh tế của LSNG như J. H. De Beer

sản ngoài gỗ, đồng thời khuyến khích sử dụng bền vững các loài cả ở phạm vi
trong và ngoài rừng.


5
Kết quả nghiên cứu của Ajay Mahapatra và C. Paul Mitchell (1997) [41]
về phát triển bền vững LSNG ở Ấn Độ cho thấy khai thác bền vững nguồn tài
nguyên ngoài gỗ vừa bảo tồn được nguồn tài nguyên rừng vừa tạo thu nhập
cho người dân. Để đạt được cả hai mục tiêu này, cần phải hiểu rõ cách thức
khai thác và vai trò của thị trường nguồn lâm sản ngoài gỗ. Các nhân tố ảnh
hưởng tới sản lượng lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế được xác định thông
qua một trường hợp nghiên cứu cụ thể ở Ấn Độ và sự thiếu hụt chiến lược
marketing đã được phân tích.
Kevin Gould, Andrew F. Howard và Gustavo Rodriguéz (1998)[49] thực
hiện nghiên cứu khai thác bền vững các loài cây cho chất nhuộm tự nhiên ở
Petén (Guatemala). Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ ở Petén là một mô
hình của chương trình phát triển và bảo tồn lâm sản ngoài gỗ. Chương trình
này đã tạo ra một sản phẩm ngoài gỗ mới gọi là Gatherings TM, đó là hỗn hợp
tạo hương thơm bao gồm hạt, hoa và lá cây. Các nhà khoa học đã dùng
phương pháp để thử tính bền vững của hoạt động khai thác cây có chất màu
dùng nhuộm cho hỗn hợp tạo hương thơm đó. Kết quả cho thấy có 2 loài cây
có chất nhuộm màu bị khai thác quá mức trong vòng 10 năm và việc sản xuất
sản phẩm GatheringsTM không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho khu rừng.
Để đánh giá sinh khối và năng lượng của nguồn tài nguyên LSNG,
M.K.Misra và S.S. Dash (2000) [50] đã tiến hành điều tra tại các bộ lạc của 3
làng vùng phía Đông Ghat của Ấn Độ là Rajikakhola, Nediguda và
Badruguda. Kết quả thu được sản lượng lâm sản ngoài gỗ ở mỗi làng là
253,55 GJ, trong đó sản lượng tiêu thụ là 190,57 GJ. Tổng năng lượng bỏ ra
để khai thác lâm sản ngoài gỗ ở mỗi làng là 16,1 GJ, trong đó đàn ông đóng
góp 37,3%, phụ nữ 53,8% và trẻ em 8,9%. Tỷ lệ đầu vào - đầu ra năng lượng

Tác giả đã tiến hành đánh giá tiềm năng thị trường sản phẩm mứt làm từ quả


7
mọng hoang dại do người dân phương bắc cung cấp. Kết quả cho thấy những
sản phẩm này có thể đạt giá cao hơn 100% so với giá thị trường quốc tế.
E.M. Bruna và R.C.G. Mesquita (2005) [46] đã tiến hành thử nghiệm 3
năm khai thác loài lâm sản ngoài gỗ Ischnosiphon polyphyllus ở miền Trung
Amazon, E.M. Nakazono theo phương thức chủ yếu khai thác thân - phương
thức khai thác truyền thống của người dân để làm rổ, chiếu và các sản phẩm
thủ công khác. Kết quả cho thấy mức độ hồi phục của cây rất chậm, tức là
phương thức khai thác hiện tại không đủ an toàn để bảo tồn sự sống sót của
quần thể cây về lâu dài.
Theo kết quả nghiên cứu của A.K. Mahapatra và D.D. Tewari (2005)
[40] về tầm quan trọng của các sản phẩm ngoài gỗ từ các khu rừng khô rụng
lá trong nền kinh tế ở Ấn Độ, giá trị kinh tế của các sản phẩm ngoài gỗ ít khi
được tính đến trong giá trị của rừng. Thực tế giá trị thu nhập tinh từ lâm sản
ngoài gỗ được ước tính khoảng 1.016 USD/ha rừng ở vùng ven biển và 1.348
US$/ha rừng trong đất liền, cao hơn đáng kể so với cách khai thác đất khác.
Thậm chí còn cao hơn giá trị từ sản phẩm gỗ (268 USD/ha).
Theo ước tính khoảng chừng 200 đến 300 triệu người trên trái đất, trong
đó các nước Đông Nam Á chiếm 29 triệu người có cuộc sống phụ thuộc rất
nhiều vào nguồn tài nguyên ngoài gỗ. Lợi nhuận hàng năm thu được từ lâm
sản ngoài gỗ của các nước trong khu vực Đông Nam Á lên tới vài tỷ đô la
Mỹ, trong đó riêng thu nhập từ những mặt hàng song mây đã chiếm khoảng 3
tỷ đô la. Như vậy, ở các nước Đông Nam Á thì giá trị về kinh tế của lâm sản
ngoài gỗ đóng vai trò quan trọng trong kinh tế địa phương và trung ương.
Lâm sản ngoài gỗ đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho các ngành sản xuất,
tạo thu nhập kinh tế và công ăn việc làm cho các cộng đồng và các doanh
nghiệp địa phương [44].

chiếm tới 30% dân số và khoảng 320.000 người tham gia vào sản xuất lâm
sản ngoài gỗ. Trung bình 1 ha lâm sản ngoài gỗ cần khoảng 3 lao động, gấp
10 lần so với các hoạt động trồng cây lấy gỗ. Giá trị lợi nhuận từ nguồn tài


9
nguyên ngoài gỗ ở nước ta khó có thể tính toán chính xác, nhưng theo ước
tính giá trị từ nguồn tài nguyên sinh học khoảng chừng 2 tỷ USD/năm [11].
Rất khó có thể thống kê chính xác về số lượng lâm sản ngoài gỗ đã được
thu hoạch ở nước ta nhưng người ta ước tính sản lượng hàng năm của một số
sản phẩm như bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Sản lượng khai thác hàng năm của một số
sản phẩm LSNG ở Việt Nam
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

50
Tinh dầu màng tang
30
Dầu trẩu
100 - 400
Dầu sở
100
Tanin
8
Cánh kiến
90 - 140
Hạt điều
200
Sa nhân
50
Thiên niên kiện
200
Thảo quả
80-150
Hà thủ ô
50
Đẳng sâm
50
Mây
7.000
Song
250 triệu m
Trúc
100 triệu cây
Tre

ha - tăng bình quân hàng năm 10% diện tích). Diện tích rừng tự nhiên có khả
năng khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ đạt khoảng 2,2- 2,5 triệu ha. Rừng
trồng lâm sản ngoài gỗ đạt khoảng 700-800 ngàn ha [12].
Với sự tài trợ của Đại sứ quán Vương Quốc Hà Lan, tổ chức bảo tồn
thiên nhiên thế giới (IUCN) và chính phủ Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu
lâm đặc sản - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã hoàn thành pha I dự
án “Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” trong năm 2002 [19].


11
Hiện nay pha II của dự án đang tiếp tục được thực hiện cho đến tháng 6 năm
2007. Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện tại 5 tỉnh là Quảng Ninh, Bắc
Giang, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, dự án đã thực sự đóng góp lớn
vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân sống
dựa vào rừng. Mô hình trồng các loại lâm sản quý hiếm như: Trám, Ba kích,
Phong lan đã được dự án thực hiện thành công. Ngoài mô hình trồng các loại
cây trên, dự án còn hỗ trợ các hộ dân một số các mô hình khác như: nuôi tắc
kè, trồng mây, thanh mai. Cho đến nay, dự án đã xây dựng được hơn 20 mô
hình thử nghiệm tại các điểm hiện trường với tổng số 951 hộ dân vùng Bắc
trung bộ và 88 hộ dân vùng Bắc bộ tham gia thực hiện. Dự án đã phối hợp tổ
chức cho 47 khoá đào tạo, tập huấn cho 722 người về nâng cao nhận thức về
phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ.
Ngoài ra cũng có nhiều cá nhân nghiên cứu nhiều chủ đề liên quan đến
LSNG nhưng hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào các loại tre trúc như:
Thử nghiệm nhân giống Luồng của trường Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai,
nghiên cứu nhân giống và gây trồng các loài tre lấy măng của phân Viện
Khoa học Lâm nghiệp miền Nam; Nghiên cứu nhân giống tre Lồ Ô và Luồng
của Khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Huế; Một số tác giả khác đã
nghiên cứu về cây thuốc nam. Ngoài ra có một số đề tài nghiên cứu về khai
thác và sử dụng cũng như chế biến các loại LSNG của một số cộng đồng dân

các loài LSNG có giá trị được khai thác, sử dụng tại địa phương [32].
Năm 2009, UBND huyện Vĩnh Cửu đã điều tra xây dựng đề án “Phát
triển nghề tre trúc trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 – 2015” kết
quả nghiên cứu cho thấy trong cơ cấu rừng tự nhiên của huyện Vĩnh Cửu,
rừng tre nứa hỗn giao chiếm tỷ lệ tương đối, một số loài tre đã được khai
thác sử dụng làm các sản phẩm như: bàn ghế, mành sáo, rổ rá, các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ như đũa tre xuất khẩu, tăm, … với lợi thế nguồn nguyên
liệu tại chỗ và nguồn lao động dồi dào huyện Vĩnh Cửu có điều kiện phát triển
tiểu thủ công nghiệp từ tre trúc. Nghiên cứu này cũng đã xác định được người
dân trong các khu vực gần rừng đang có cuộc sống phụ thuộc vào nguồn


13
LSNG (riêng xã Phú lý có đến 516 hộ có cuộc sống phụ thuộc vào việc thu
hái và chế biến LSNG).
Qua các nghiên cứu tại khu vực có thể thấy rằng tại Khu bảo tồn chưa
có công trình nghiên cứu nào đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG cũng như
các giá trị kinh tế của tài nguyên LSNG, chính vì vậy chưa có giải pháp bảo
tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này. Vì thế để thực hiện tốt
chương trình phát triển LSNG nói riêng và phát triển tài nguyên rừng nói
chung cần thiết phải nghiên cứu bổ sung một số vấn đề và đó cũng là những
nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn này gồm:
- Xác định hiện trạng tài nguyên LSNG; các phương thức quản lý, khai
thác và sử dụng tài nguyên LSNG tại khu vực
- Các nhân tố tác động đến nguồn tài nguyên LSNG tại Khu bảo tồn
- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nguồn LSNG có giá trị kinh
tế tại Khu bảo tồn


14

15
- Cây làm thuốc
- Cây ăn được (làm rau, ăn quả, củ và các bộ phận khác)
- Cây cho sợi (Tre nứa, song mây, cây cho sợi và dây buộc khác)
- Cây cho tinh dầu, nhựa và dầu béo
- Cây cho tanin, thuốc nhuộm
- Cây làm cảnh và cho bóng mát
- Cây có công dụng khác (lá để gói bánh, lợp nhà, làm men rượu…)
2.3.2. Xây dựng danh lục các loài cây LSNG tại Khu bảo tồn
- Mỗi loài trong danh lục có các thông tin về tên gọi phổ thông, tên gọi
theo địa phương (nếu có), tên khoa học, họ thực vật, công dụng.
- Xây dựng danh lục các loài cây LSNG thuộc diện cần bảo tồn ở Việt
Nam đã phát hiện thấy ở Khu bảo tồn có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007,
Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam 2006 và Nghị định 32/2006 của Chính phủ.
- Căn cứ vào danh lục để phân tích, đánh giá về mức độ đa dạng sinh
học, sự phong phú và giá trị sử dụng toàn bộ nguồn tài nguyên thực vật đã
biết ở Khu bảo tồn.
2.3.3. Điều tra trong cộng đồng địa phương, Ban quản lý Khu bảo tồn
- Thu thập các thông tin về tình hình khai thác sử dụng và gây trồng
thêm các loại LSNG chủ yếu
- Tìm hiểu về mối liên quan giữa yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên
với nhu cầu thực tế của cộng đồng địa phương về LSNG ở Khu bảo tồn
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp khả thi góp phần vào công tác quản lý, bảo
tồn và phát triển bền vững tài nguyên LSNG
- Tăng cường công tác quản lý tài nguyên
- Vấn đề khai thác hợp lý
- Đưa vào trồng tại địa phương các loại cây LSNG phù hợp và có giá trị
kinh tế cao
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Từ Chiến khu Đ đến Trạm Cu Đinh, Hiếu Liêm
- Từ Chiến khu Đ đến Trạm Suối Cạn, Tiểu khu 108
Với tổng chiều dài tuyến đã điều tra khoảng 45km, kết quả điều tra
được thống kê vào biểu sau:


17
Biểu 01: Điều tra LSNG theo tuyến
Số hiệu tuyến: ............................................... Người điều tra: ...........................
Địa điểm: ....................................................... Ngày điều tra: ............................
Chiều dài tuyến: ............................................
TT

Tên phổ thông

Tên địa
phương

Công dụng

Bộ phận
sử dụng

Ghi chú

1
2
3
...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status