(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa - Pdf 87

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

--------------------------

NGUYỄN NGỌC THẢO

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

---------------------------

NGUYỄN NGỌC THẢO

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA


Thanh tra pháp chế, Hạt Kiểm lâm huyện Như Thanh đã tạo điều kiện bố trí về thời gian
và cơng việc để tôi tổ chức thực hiện hiệu quả đề tài. Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất và tinh thần.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do địa hình cao, phức tạp và quỹ thời gian cịn
nhiều hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tơi kính mong nhận
được các ý kiến đóng góp bổ sung của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để
bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin cam đoan những số liệu thu thập, kết quả tính tốn và xử lý là trung
thực và được trích dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012
Người thực hiện

Nguyễn Ngọc Thảo


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa ...................................................................................................... Trang
Lời cám ơn ................................................................................................................... i
Mục lục ............................................................................................................………ii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ............................................................................. v
Danh mục các bảng .................................................................................................... vi
Danh mục các hình ....................................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
Chương 1 ..................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 3
1. Quan điểm về đa dạng sinh học ...........................................................................3
1.1. Khái niệm, định nghĩa về đa dạng sinh học ......................................................3

3.2.1. Dân số, dân tộc .........................................................................................30
3.2.2. Các hoạt động kinh tế và sử dụng đất trong vùng ...................................30
Chương 4 ................................................................................................................... 32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 32
4.1. Đa dạng hệ thực vật ........................................................................................32
4.1.1. Đa dạng về taxon ngành thực vật .............................................................32
4.1.2. Đa dạng ở mức độ họ ...............................................................................33
4.1.3. Đa dạng mức độ chi .................................................................................34
4.2. Đa dạng về dạng sống .....................................................................................34
4.3. Đa dạng về giá trị sử dụng ..............................................................................35
4.4. Đa dạng giá trị bảo tồn...................................................................................38
4.4.1. Các loài qúi, hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) ..................................40
4.4.2 .Các lồi cây q, hiếm theo IUCN 2010 ..................................................40
4.4.3.Các loài nằm trong danh lục CITES .........................................................41
4.4.4. Các loài nằm trong danh sách của Nghị định 32/2006/NĐ-CP ..............41
4.5. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ phân bố các lồi có giá trị bảo tồn cao
và đặc trưng tại khu vực nghiên cứu......................................................................41
4.6. Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu ...........50
4.6.1. Nguyên nhân trực tiếp ..............................................................................52
4.6.2. Nguyên nhân gián tiếp ..............................................................................54


iv

4.7. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật tại khu vực nghiên
cứu..........................................................................................................................57
4.7.1. Giải pháp về kinh tế - kỹ thuật .................................................................57
4.7.2. Giải pháp về xã hội ..................................................................................58
4.7.3. Giải pháp về cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư ................................59
4.7.4. Giải pháp về Giáo dục môi trường và bảo tồn ĐDSH .............................60


Khu bảo tồn

NĐ 32:

Nghị định 32/2006/NĐ- CP ngày 30 tháng 3 năm 2006

QĐ 74

Quyết định 74/2008/QĐ- BNN&PTNT ngày 20 tháng 6 năm 2008

OTC:

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

TĐT

Tuyến điều tra

SĐVN:

Sách đỏ Việt Nam

LSNG

Lâm sản ngồi gỗ

UNESCO:

Tổ chức Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc

WWF:

Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Quốc tế

WCMC:

Trung tâm giám sát Bảo tồn Thế giới

Wri

Ngân hàng thế giới

Wcu

Tổ chức bảo tồn Quốc tế

WB

Viện Nghiên cứu tài nguyên Quốc tế

FFI

Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế


vi

4.3 Danh sách các chi giàu loài tại khu vực nghiên cứu

34

4.4 Dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu

35

4.5 Đa dạng về giá trị của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu

36

4.6 Danh sách thực vật thân gỗ có giá trị bảo tồn cao

38

4.7 Danh lục thực vật thân gỗ qúi hiếm, đặc trưng

41

4.8 Thống kê các hành vi vi phạm tại khu BTTN Xuân Liên

51


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT


Thân, lá cây Sến mật

44

4.3.b

Hoa cây Sến mật

44

4.4.a

Cây tái sinh tự nhiên

45

4.4.b

Cây tái sinh tự nhiên

45

4.5.a

Cây trưởng thành

46

4.5.b


Hình thái lá

50

4.8.b

Vật hậu Bách xanh

50


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Liên cách thành phố Thanh Hố 65 km
về phía Tây Nam, nằm ở thượng nguồn sông Chu thuộc địa giới hành chính của 5 xã huyện Thường Xuân. Ban quản lý được thành lập theo Quyết định số 1476/QĐUBND ngày 15/6/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Với quy mơ 26.303,6
ha, Xuân Liên nổi tiếng với khu hệ động thực vật rừng rất phong phú và đa
dạng, với các kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới đặc trưng cho miền
Bắc Việt Nam. Hệ thực vật khu BTTN Xuân Liên khá đa dạng và phong phú với
nhiều loài quý hiếm như: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa mộc dầu (Cunninghamia
konishii), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus
argotaenia), Kim giao (Nageia fleuryi), vv…Toàn bộ sinh cảnh rừng của Khu bảo tồn
thiên nhiên Xuân Liên là nơi sinh sống của 55 lồi thú, 136 lồi chim, 34 lồi bị sát, 19
lồi ếch nhái và 143 loài buớm đã được ghi nhận ở đây, đặc biệt là các loài Hổ ( Tiger ),
Báo ( Neofelis nebulosa), Vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys), Mang nhỏ (Small
Muntjac), Gấu, Gà lôi trắng, Gà tiền... Đồng thời Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
cũng là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, các đỉnh núi cao, các hang động
đẹp, các di tích lịch sử, di tích tín ngưỡng, hồ Cửa đặt diện tích trên 3.300 ha cùng
với khí hậu quanh năm mát mẻ và các phong tục văn hoá đặc sắc của đồng bào dân

thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Quan điểm về đa dạng sinh học
1.1. Khái niệm, định nghĩa về đa dạng sinh học
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và bảo vệ đa dạng sinh học cũng
như nhận thức được tính đa dạng sinh học trở lên hết sức quan trọng trên toàn thế
giới. Từ xa xưa, con người đã biết khai thác tài nguyên sinh vật để phục vụ cuộc
sống và sự phát triển của mình. Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, kinh tế và nhu cầu mà con người ngày càng ham hiểu biết về thế giới tự
nhiên. Tuy nhiên, càng hiểu biết về thế giới tự nhiên con người lại càng khai thác
tận diệt tài nguyên, vì thế, nguồn đa dạng sinh học ngày càng suy giảm.
Theo định nghĩa của Quĩ Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên WWF (1989) đề
xuất như sau: “Đa dạng sinh học là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng
triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài
và là hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”.
Trong chương trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam có nêu ra một
khái niệm về đa dạng sinh học: “Đa dạng sinh học là tập hợp tất cả các nguồn sinh
vật sống trên hành tinh, gồm tổng số lồi động vật và thực vật, tính đa dạng và sự
phong phú trong từng lồi, tính đa dạng hệ sinh thái của cộng đồng sinh thái khác
nhau, hoặc tập hợp các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn
cảnh khác nhau”. Định nghĩa này đã đề cập đến ba vấn đề về đa dạng sinh học là đa
dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Tuy nhiên, định nghĩa trên dễ nhầm
lẫn giữa tính phong phú và tính đa dạng; và cịn một điểm chưa rõ là định nghĩa trên
chỉ nói đến hai nhân tố là động vật và thực vật trong giới sinh vật mà bỏ quên quần
xã sinh vật và các loài sinh vật khác như nấm và vi sinh vật.

trong bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học đã được xuất bản. Có
thể nêu số tài liệu đáng chú ý sau:
-

Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật - The importance of biological diversity
của WWF năm 1990.

-

Chiến lược bảo tồn thế giới - Wold conservation strategy IUCN, IUNEP của
WWF năm 1990.


5

-

Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới - Conserving the World’s biological
diversity của Wri, Wcu, WB, WWF năm 1991.

-

Hãy quan tâm tới trái đất - Caring for the earth của Wri, Wcu, WB và WWF
năm 1991.

-

Đánh giá đa dạng sinh học toàn cầu - Global biodiversity assessment của
WCMC năm 1995...
Tất cả các tài liệu đã được xuất bản đều nhằm mục đích hướng dẫn và đề ra

các tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau ở các vùng khác
nhau trên tồn thế giới, đó là cuốn “Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu” (Global
biodiversity assessment). Tất cả các cuốn sách đó nhằm hướng dẫn và đề ra các
phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và
phát triển trong tương lai.
Bên cạnh đó, hàng ngàn tác phẩm, những cơng trình khoa học khác nhau ra
đời và hàng ngàn cuộc hội thảo được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương
pháp luận và thông báo các kết quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới.
2.2. Ở Việt Nam
Ngay từ đầu thế kỷ 18, Việt Nam đã có một số cơng trình nghiên cứu về thực
vật, trước hết phải kể đến các cơng trình “Thực vật chí Nam bộ” của Loureiro
(1970). Sang thế kỷ 19 có cơng trình “Thực vật chí rừng Nam bộ” của tác giả
Pierre (1879 – 1907) và cho đến những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một số cơng
trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là
bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do Lecomte chủ biên (1907 – 1952).
Trong cơng trình này, các tác giả người Pháp đã thu thập mẫu và định tên, lập khóa
mơ tả các lồi thực vật có mạch trên tồn bộ lãnh thổ Đông Dương, con số kiểm kê
và được đưa ra là 7.004 lồi thực vật bậc cao có mạch. Đây là bộ sách có ý nghĩa
lớn đối với các nhà thực vật học, hiện nay bộ sách này vẫn cịn có giá trị với những
người nghiên cứu thực vật Đông Dương nói chung và hệ thực vật Việt Nam nói
riêng. Tiếp theo phải kể đến là bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam” do
Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 – 2001) cùng với nhiều tác giả khác. Đến
nay đã công bố 31 tập nhỏ gồm 75 họ cây có mạch, nghĩa là chưa đầy 21% tổng số
họ đã có. Tuy nhiên con số này cịn ít so với số lồi thực vật có ở 3 nước Đơng
Dương.


7

Sau này, Pocs T. (1965) tuy không nghiên cứu về hệ thực vật miền Bắc,

8

Leonid V. Averyanov (1994), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Việt Nam của Nguyễn
Nghĩa Thìn (1999), họ Na (Annonaceae) Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000),
họ Bạc hà (Lamiaceae) của Vũ Xuân Phương (2000), họ Đơn nem (Myrsinaceae)
của Trần Thị Kim Liên (2002), họ Trúc đào (Apocynaceae) của Trần Đình Lý
(2007), … Đây là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng
phân loại thực vật Việt Nam.
Để phục vụ công tác khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật,
Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (19711988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa, đến năm 1996 cơng trình
này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng làm chủ biên.
Bên cạnh những cơng trình mang tính chất chung cho cả nước, có nhiều
nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng dưới dạng danh lục được cơng bố chính thức
như “Hệ thực vật Tây Ngun” đã cơng bố 3.754 lồi thực vật có mạch của
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984), “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm
Hoàng Hộ (1985) đã cơng bố 793 lồi thực vật có mạch trong diện tích 592 km2, Lê
Trần Chấn và cộng sự (1990) về thực vật Lâm Sơn – Lương Sơn – Hịa Bình,
Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2024 loài thực vật bậc
cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa – Phanxipang, hay một
loạt các báo cáo công bố về đa dạng thành phần loài ở các vườn quốc gia, các khu
bảo tồn thiên nhiên như vùng núi đá vôi Sơn La, vùng ven biển Nam Trung Bộ,
VQG Ba Bể, Cát Bà, Bến En, Phong Nha – Kẻ Bàng, … do nhiều tác giả công bố
trong những năm gần đây.
2.3. Nghiên cứu thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xn Liên
Các cơng trình nghiên cứu về thảm thực vật tại KBTTN Xuân Liên là rất ít.
Năm 1998, Viê ̣n Điề u tra Quy hoa ̣ch Rừng (ĐTQHR) và Chương triǹ h BirdLife
Quốc tế ta ̣i Việt Nam hợp tác với Chi cu ̣c Kiể m lâm tin
̉ h Thanh Hóa đã tiế n hành
xây dựng nghiên cứu khả thi thành lập KBTTN Xuân Liên (Lê Tro ̣ng Trải et al.
1999). Dựa trên cơ sở những nguyên tắc sinh thái của Thái Văn Trừng nhóm điều

tổng hợp thông tin ĐDSH khu bảo tồn gồm 65 loài thú, 215 loài chim, 88 lồi bị sát
ếch nhái, 6 lồi cơn trùng, 61 lồi động vật thuỷ sinh và cá.
`Cơng tác nghiên cứu thực vật luôn là mục tiêu hàng đầu trong công tác bảo tồn
thiên nhiên, tuy nhiên kết quả chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Hoạt động


10

nghiên cứu mới dừng lại ở một số nội dung như: thu thập được 100 mẫu thực vật; liên
kết với Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản (Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam)
quy hoạch, điều tra bảo tồn 120 cá thể Giổi xanh gắn với phát triển nguồn giống;
nghiên cứu, chuyển hoá 10 ha rừng giống Keo lai phục vụ trồng rừng tập trung và
phân tán trên địa bàn. Trên thực tế cho thấy các nghiên cứu mới dừng lại ở mức
phát hiện lồi, hiện chưa có cơng trình cụ thể nào đi sâu nghiên cứu về đặc điểm
phân bố, sinh thái và tình trạng bảo tồn các lồi cây quý hiếm này tại khu BTTN
Xuân Liên, để từ đó có một hành động cụ thể bảo tồn chúng.


11

Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. 1.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Góp phần bảo tồn tính đa dạng sinh học khu bảo tồn Khu BTTN Xuân Liên,
tỉnh Thanh Hóa.
2.1.2.Mục tiêu cụ thể
Xây dựng được danh lục các loài thực vật thân gỗ từ đó đề xuất các giải pháp
bảo tồn và phát triển khu bảo tồn Khu BTTN Xuân Liên.
Đánh giá được tính đa dạng thành phần lồi, dạng sống, cơng dụng và giá trị

cảnh hay hệ sinh thái cụ thể để qua đó đánh giá được tính đa dạng về cấu trúc của
quần xã hay kiểu thảm thực vật.
Tiến hành tìm hiểu, sưu tầm các thơng tin, bản đồ, tài liệu, số liệu có liên
quan đến thảm thực vật, hệ thực vật đã có trong Khu bảo tồn thông qua các cá nhân
và tổ chức (Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý Khu Bảo tồn, các cán bộ đã tham gia
xây dựng Khu Bảo tồn, cán bộ phòng khoa học kỹ thuật, người dân nhất là các cán
bộ lâm nghiệp chuyên trách tại các địa phương thuộc Khu bảo tồn…). Thực hiện
điều tra thực địa để thu thập số liệu thực tế. Trên cơ sở các thông tin và số liệu thu
thập được xác định lồi có vai trị quan trọng.
2.4.2. Phương pháp điều tra
2.4.2.1.Cơng tác chuẩn bị
Để q trình điều tra được thuận lợi, tôi tiến hành chuẩn bị các nội dung sau:
- Lập kế hoạch điều tra ngoại nghiệp, phỏng vấn dân và các đối tượng có liên
quan và xử lý nội nghiệp.
- Thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp liên quan tới khu vực
nghiên cứu.
- Chuẩn bị bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu; các bảng biểu, dụng cụ,
trang thiết bị cần thiết phục vụ điều tra, làm mẫu tiêu bản (Máy ảnh, kẹp tiêu bản,
giấy báo, cồn, túi nilon, etiket...).


13

2.4.2.2. Điều tra thực địa
Để đáp ứng nội dụng của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra theo tuyến và
theo ô tiêu chuẩn.
Nguyên tắc lập tuyến: Tuyến điều tra phải đại diện, đi qua hầu hết các dạng
sinh cảnh chính và địa hình trên tồn bộ diện tích nghiên cứu, theo đai cao và theo
sinh cảnh. Có thế chọn nhiều tuyến theo các hướng khác nhau, nghĩa là các tuyến đó
cắt ngang các vùng đại diện cho khu vực nghiên cứu.


Huối pà - Pát sa voi- xã Bát Mọt

1.750

5

Trạm Kiểm lâm bản Vịn - Hang Ong - Thác Tiên xã Bát Mọt

2.010

6

Trạm Kiểm lâm bản Vịn đi Thác Tiên- Pù nậm mua xã Bát Mọt

3.365

7

Trạm Kiểm lâm bản Vịn - Hang Ong - Pà lắm nậm xã Bát Mọt

6.751

8

Trạm Kiểm lâm bản Vịn - Pự nậm mua - Pà pắn xã Bát Mọt

9.499

9


2.608

17 Đỉnh Pù gió - xã Vạn Xuân

1.553

Tổng cộng

77.268


14

Trên các tuyến chúng tôi tiến hành thu thập thông tin, thu hái mẫu và chụp
ảnh tất cả các loài cây gỗ trong phạm vị 2 m. Bên cạnh điều tra theo tuyến chúng
tôi tiến hành lập 30 ô tiêu chuẩn diện tích 1000m2. Trên các ơ tiêu chuẩn chúng tơi
cũng thu thập tất cả thơng tin của các lồi thực vật thân gỗ. Đặc biệt chúng tôi sử
dụng máy định vị GPS để ghi lại vị trí của các tuyến và các ơ để phục vụ cho q
trình xử lý và phân tích số liệu.
Dụng cụ thu mẫu: Cặp hay túi đựng mẫu, giấy báo, dây buộc, nhãn, kim
chỉ, bút chì 2B, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành.
Nguyên tắc thu mẫu:
- Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận, nhất là: cành, lá, hoa đối với cây lớn
hay cả cây đối với cây thảo và có quả càng tốt.
- Mỗi cây nên thu từ 3 – 5 mẫu, cịn mẫu cây thân thảo nên tìm các mẫu
giống nhau và cũng thu với số lượng trên để vừa nghiên cứu các biến dạng của loài
vừa để trao đổi.
- Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu. Khi thu
mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thực địa như: đặc điểm

chuyên gia về Phân loại Thực vật của Trung tâm Đa dạng sinh học, Bộ môn Thực vật
rừng đồng thời đối chiếu mẫu nghiên cứu với bộ mẫu đang lưu trữ tại Trung tâm Đa
dạng sinh học.
+ Phân tích mẫu: Dựa trên một số nguyên tắc, phân tích từ tổng thể đến chi tiết, từ
cái lớn đến cái nhỏ, phân tích phải đi đôi với nghi chép.
+ Tra tên khoa học: Sau khi đã phân tích mẫu chúng tơi tiến hành tra tên khoa học
dựa theo các khóa xác định.
2.4.2.3.Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật
Chỉnh lý tên khoa học và xây dựng danh lục:
Tên đầy đủ của loài được áp dụng theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập I
– 2001, tập II – 2003 và tập III – 2005), Tên cây rừng Việt Nam và trang web quốc tế về
tên Thực vật www.ipni.org.
Danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Takhtajan (2009). Các
ngành thực vật được sắp xếp từ ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần
(Gymnospermae) và ngành Hạt kín (Angiospermae). Đối với ngành Hạt kín


16

(Angiospermae) được chia ra 2 lớp: lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) và lớp Một lá
mầm (Monocotyledoneae). Các họ trong từng ngành, các chi trong từng họ và các loài
trong từng chi được sắp xếp theo thứ tự ABC. Trong danh lục thể hiện được tên khoa
học, tên Việt Nam, dạng sống, giá trị sử dụng, mức độ đe dọa.
Đánh giá đa dạng về phân loại: Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), bao gồm:
o Thống kê và đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành từ thấp đến cao và
tính tỷ lệ phần trăm.
o Tính chỉ số đa dạng ở cấp họ (số lồi trung bình của một họ), cấp chi (số lồi
trung bình của một chi).
o Đánh giá đa dạng các họ, chi: thống kê 10 họ, 10 chi giàu loài nhất, tiêu biểu cho
hệ thực vật.


Chồi trên lùn: cây bụi

Na



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status