Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Dương Minh Hoàng

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH
THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƯ NHIÊN

Dương Minh Hoàng

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH
THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN,
TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng
viên và giúp ñỡ trong thời gian qua.
Xin cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Tác giả

Dương Minh Hoàng

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANTT

An ninh trật tự

BQL

Ban quản lý

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

DLST

Du lịch sinh thái

ĐDSH


PTBV

Phát triển bền vững



Quyết ñịnh

STT

Số thứ tự

SWOT

Phương pháp phân tích Điểm mạnh Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức

TĐPTBQ

Tốc ñộ phát triển bình quân

VH-TT&DL

Van hóa-Thể thao và Du lịch

VQG

Vườn quốc gia

UBND

3.2.5. Công tác quản lý và quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tại Khu BTTN
Xuân Liên ............................................................................................................. 45
3.2.6. Hoạt ñộng quảng bá, xúc tiến, phát triển thị trường du lịch.......................... 47
3.2.7. Công tác bảo tồn tài nguyên và vệ sinh môi trường ..................................... 49

iv


3.3. Đánh giá, phân tích tính bền vững của hoạt ñộng du lịch sinh thái Khu Bảo tồn
Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa ............................................................... 51
3.3.1. Du lịch bền vững về kinh tế......................................................................... 51
3.2.2. Du lịch bền vững về tài nguyên - môi trường............................................... 56
3.2.3. Du lịch bền vững về xã hội.......................................................................... 60
3.4. Phân tích ñiểm mạnh - ñiểm yếu - cơ hội - thách thức của DLST Khu BTTN
Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa................................................................................... 62
3.5. Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững tại Khu Bảo
tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa ......................................................... 66
3.5.1. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về kinh tế ................................ 66
3.5.2. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về tài nguyên - môi trường...... 72
3.5.3. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về xã hội ................................. 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 81
1. Kết luận ............................................................................................................ 81
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 83

v


DANH MỤC BẢNG

Hình 3.1. Số lượng khách du lịch ñến với Khu BTTN Xuân Liên (Giai ñoạn 2010 2014)..................................................................................................................... 38
Đồ thị 3.2. Cơ cấu ñộ tuổi của du khách ñến Khu BTTN Xuân Liên ........................ 40
Đồ thị 3.3. Cơ cấu nghề nghiệp của du khách ñến Khu BTTN Xuân Liên ................ 40
Đồ thị 3.4. Cơ cấu doanh thu các loại hình dịch vụ ở Khu BTTN Xuân Liên........... 43
Hình 3.5. Tốc ñộ phát triển doanh thu hàng năm từ ngành du lịch của Khu BTTN
Xuân Liên ( Giai ñoạn 2010 - 2014)...................................................................... 51

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành du lịch Việt Nam ñã có những bước phát
triển ñáng ghi nhận, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội của ñất nước. Năm 2012, Việt Nam ñón ñược trên 6,5 triệu khách du lịch quốc
tế; 35 triệu khách du lịch nội ñịa; thu nhập du lịch ñạt 160 ngàn tỷ ñồng, ñóng góp
trên 5,0% vào tổng GDP cả nước. Phát triển du lịch còn tạo nhiều việc làm cho xã
hội, góp phần tích cực vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo.
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm
2030 ñã xác ñịnh mục tiêu: "Đến năm 2020, du lịch cả nước cơ bản trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn…; sản phâm du lịch ñạt chât lượng cao, ña dạng, có
thương hiêu, mang ñâm bản sắc văn hóa dân tôc, cạnh tranh ñược với các nước
trong khu vực và thế giới". Để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển du lịch cả
nước, mỗi vùng, miền; mỗi ñịa phương cần phải thực hiện chiến lược và mục tiêu
phát triển du lịch trên ñịa bàn trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch ñộc ñáo,
ñặc sắc, có thế mạnh nổi trôi.
Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tiềm năng ñể phát triển du lịch sinh thái với các
Vườn quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên có có tính ña dạng sinh học cao. Khu
Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên thuộc huyện Thường Xuân của tỉnh Thanh Hóa
ñược thành lập tháng 12 năm 1999 với tổng diện tích khu vực là 27.668 ha ñược

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch sinh thái theo hướng
bền vững tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích ñiểm mạnh - ñiểm yếu - cơ hội - thách thức của DLST Khu
BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát triển du lịch sinh
thái theo hướng bền vững Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
trong thời gian tới.
3. Nội dung nghiên cứu
- Vai trò và ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái bền vững ñối với ñời sống
kinh tế - xã hội - môi trường nói chung và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên,
tỉnh Thanh Hóa nói riêng.

2


- Các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân
Liên, tỉnh Thanh Hóa.
- Thực trạng về hoạt ñộng ngành du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân
Liên, tỉnh Thanh Hóa thời gian qua. Những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch
sinh thái tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.
- Các giải pháp chủ yếu ñể có thể góp phần phát triển bền vững du lịch sinh
thái tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.
- Đưa ra những ñề xuất, kiến nghị sau khi nghiên cứu.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về du lịch sinh thái bền vững
1.1.1. Khái niệm du lịch sinh thái

ñích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi
trường. Không làm biến ñổi tình trạng của hệ sinh thái, ñồng thời tạo cơ hội ñể
phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng
ñồng ñịa phương” (Hiệp hội DLST Hoa kỳ, 1998). [1] [6]
“DLST là một hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên và ñịnh hướng về môi
trường tự nhiên và nhân văn, ñược quản lý một cách bền vững và có lợi cho sinh
thái” (Hiệp hội DLST Australia). [1] [5] [9]
Ở Việt Nam, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở
Việt Nam” từ 7/9/1999 ñến 9/9/1999 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về DLST là: “DLST là
loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản ñịa, gắn với giáo dục môi
trường, có ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích
cực của cộng ñồng ñịa phương”. [1] [3] [5]
Cho ñến nay, khái niệm DLST vẫn còn ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác
nhau, với những tên gọi khác nhau. Đa số ý kiến của các chuyên gia hàng ñầu về
DLST ñều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các
hoạt ñộng bảo tồn và ñược nuôi dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh
thái. Du khách sẽ ñược hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi
trường ñể nâng cao hiểu biết, cảm nhận ñược giá trị thiên nhiên và văn hóa mà
không gây ra những tác ñộng không thể chấp nhận ñối với các hệ sinh thái và văn
hóa bản ñịa.
1.1.2. Các ñặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
DLST là một dạng của hoạt ñộng du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả
những ñặc trưng cơ bản của hoạt ñộng du lịch nói chung, bao gồm: [9]
Tính ña ngành: Tính ña ngành thể hiện ở ñối tượng ñược khai thác ñể phục
vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ
tầng và các dịch vụ kèm theo…). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn
thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp
cho khách du lịch (ñiện, nước, nông sản, hàng hóa,…).

5


6


nhiên cũng như thúc ñẩy các hoạt ñộng bảo tồn, ñảm bảo yêu cầu phát triển bền
vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương: Cộng ñồng ñịa phương
chính là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại ñịa phương
mình. Phát triển DLST hướng con người ñến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị
cao về ña dạng sinh học, ñiều này ñặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự
tham gia của cộng ñồng ñịa phương tại khu vực ñó, bởi vì hơn ai hết chính những
người dân ñịa phương hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham gia
của cộng ñồng ñịa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ
các nguồn tài nguyên và môi trường, ñồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa
nhận thức cho cộng ñồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng ñồng.
1.1.3. Khái niệm phát triển du lịch sinh thái bền vững
“DLST bền vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng các
nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi ñó vẫn quan tâm
ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương
lai” [1]. Du lịch bền vững ñưa ra kế hoạch quản lí các nguồn tài nguyên nhằm thỏa
mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội và thẩm mỹ của con người, mặt khác vẫn duy trì
ñược sự toàn vẹn về mặt xã hội, sự ña dạng về sinh học, sự phát triển của các hệ
sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho con người.
Phát triển DLST bền vững không những ñóng góp tích cực cho sự phát triển
bền vững mà còn làm giảm tối thiểu các tác ñộng của khách du lịch ñến văn hóa và
môi trường, ñảm bảo cho ñịa phương ñược hưởng nguồn lợi tài nguyên do du lịch
mang lại và cần chú trọng ñến những ñóng góp tài chính cho việc BTTN. Phát triển
DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị ñạo ñức (Allen K., 1993).
Theo ñánh giá của các chuyên gia nghiên cứu về du lịch, muốn cho ngành du

thụ tài nguyên hiện có, giảm thiểu lượng chất thải một cách triệt ñể nhằm nâng cao
chất lượng môi trường.
- Trong quá trình khai thác hoạt ñộng DLST, cần phối hợp mục tiêu hỗ trợ
phát triển kinh tế ñịa phương, góp phần tạo tính tương tác bền vững cho hoạt ñộng
DLST từ ñịa bàn sở tại.

8


- Phối hợp lồng ghép hài hòa giữa chiến lược phát triển du lịch của ñịa
phương, vùng và của quốc gia.
- Phải thu hút sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương. Điều này không chỉ
ñem lại lợi ích cho cộng ñồng, cho môi trường sinh thái mà còn nhằm tăng cường
khả năng ñáp ứng các thị hiếu của du khách.
- Triển khai các hoạt ñộng tư vấn các nhóm lợi ích và công chúng. Tư vấn
giữa công nghiệp du lịch và cộng ñồng ñịa phương, các tổ chức và cơ quan nhằm
ñảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung ñột có thể nảy sinh.
- Phải cung cấp cho du khách những thông tin ñầy ñủ và có trách nhiệm
nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách ñến môi trường tự nhiên, xã hội và văn
hóa khu du lịch, qua ñó góp phần thỏa mãn nhu cầu của du khách.
- Tổ chức ñào tạo cán bộ quản lý, chuyên nghiệp hóa các nhân viên phục vụ
trong họat ñộng kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
1.1.5. Ý nghĩa của phát triển bền vững du lịch sinh thái [2] [8] [18]
DLST là loại hình du lịch có thể ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của du lịch bền
vững, vì vậy DLST có ý nghĩa rất lớn ñối với phát triển du lịch bền vững của một
vùng hay một quốc gia, phù hợp với xu hướng hiện nay trên thế giới. Những ñóng
góp của DLST ñược thể hiện qua các mặt sau:
1.1.5.1. Ý nghĩa về kinh tế
Phát triển loại hình DLST ñúng nghĩa, sẽ góp phần làm tăng trưởng kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng. Tài nguyên thiên

yếu tố ñầu vào cho hoạt ñộng du lịch: lương thực, thực phẩm, hàng lưu niệm, cung
cấp nơi ăn, chốn ở cho du khách. Đồng thời, hoạt ñộng DLST cũng ñem lại cho
người dân ñịa phương việc làm trực tiếp, thu nhập, hoạt ñộng giao lưu văn hoá,…
tạo ra ñược mối ñoàn kết trong cộng ñồng, ñoàn kết dân tộc và quốc tế.
DLST hoạt ñộng chủ yếu ở những vùng xa dân cư, hẻo lánh, những nơi mà
việc ñầu tư phát triển các ngành kinh tế khác gặp rất nhiều khó khăn. DLST tạo
công ăn việc làm cho người lao ñộng bản xứ, công cuộc xoá ñói, giảm nghèo ñược
thực hiện, tạo ra sự phát triển cân ñối, ñồng ñều, xoá dần sự cách biệt về trình ñộ
phát triển kinh tế và trình ñộ văn hoá, giảm thiểu ảnh hưởng của những văn hoá lai
căng, không lành mạnh, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, nâng cao chất lượng
cuộc sống của cộng ñồng dân cư.

10


1.2. Phát triển du lịch sinh thái trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Một vài kinh nghiệm về phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn quốc
gia và Khu bảo tồn thiên nhiên trên thế giới
1.2.1.1. Du lịch sinh thái tại VQG Galápagos - Ecuador [19] [23]
Năm 1934 Chính phủ Ecuador thành lập Khu bảo tồn ñộng vật hoang dã tự
nhiên tại quần ñảo Galápagos của Ecuador. Du lịch bắt ñầu ở vùng biển ñảo này vào
năm 1969 và từ ñó các hoạt ñộng du lịch tăng lên liên tục. Mặc dù có chưa tới hơn
5.000 khách năm 1970, số khách tăng lên ñến hơn 66.000 năm 1999.
Có rất nhiều biện pháp và quy ñịnh ñã ñược áp dụng, nhằm tăng cường hơn
nữa hiệu quả công tác bảo tồn tự nhiên, bảo vệ môi trường tại quần ñảo như: giới
hạn công suất chứa khách dành cho từng ñiểm tham quan trên cạn, giám sát các
ñiểm du lịch; ñào tạo, cấp giấy phép cho các hướng dẫn viên du lịch; cung cấp
thông tin du lịch chi tiết về Galapagos; xây dựng hệ thống tổng hợp, xử lý thông tin
bằng máy tính ñiện tử… Mỗi khi tham quan tại các ñịa danh cụ thể của Galapagos,
du khách phải có cam kết không xâm hại môi trường, hệ ñộng, thực vật tại quần ñảo

lại các ñịa ñiểm thăm quan, nhất là vào cuối những mùa du lịch.
Năm 1989, Chính phủ Nepal quyết ñịnh cho thu phí thăm quan khu bảo tồn
Annapurna, với mức 1000 rupi/khách cho một hành trình tham quan kéo dài 7 ngày.
Toàn bộ số tiền này ñều ñược tái ñầu tư trực tiếp cho khu bảo tồn trong ñó 40-60%
ñược chi cho công tác quản lý và phát triển các hoạt ñộng của cư dân vùng ñệm.
1.2.1.3. Du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Maasai Mara - Kenya [19] [25]
VQG Maasai Mara nằm ở nằm Tây nam Kenya (là phần nối tiếp về phía Bắc
của Khu BTTN Serengeti của Tanzania) rộng khoảng 1.500km2, ñây là nơi thu hút
du khách quốc tế chủ yếu và nguồn thu ngoại tệ chính cho ñất nước này. Những
hoạt ñộng quản lý và phát triển DLST ở VQG này ñược thực hiện qua các công việc
cụ thể là:
- Kiểm soát lượng khách ra vào và ñóng góp cho ngân sách ñịa phương: Ban
quản lý và chính quyền ñịa phương ñã áp dụng biện pháp nâng mức phí tham quan
khu bảo tồn từ 15 USD/lượt người lớn và 7USD/lượt trẻ em lên mức ñồng hạng
60USD/lượt khách tham quan và không quá 24h.
- Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế - năng lượng mặt trời: Các cơ sở
lưu trú tại Maasai Mara ñược thiết kế dưới hình dạng của những ngôi lều bạt ẩn

12


dưới các tán rừng. Các cơ sở lưu trú tại ñây ñều sử dụng ñiện năng lượng mặt trời
ñể chiếu sáng và phục vụ sinh hoạt.
- Quản lý chất thải: Chất trong phạm vi khu du lịch ñược thu gom tại một
ñiểm và phân loại: các chất thải hữu cơ ñược tái chế thành các chất tẩy rửa sinh học,
nước thải sau khi ñược xử lý lắng lọc một phần quay trở lại thành nguồn nước mặt
tự nhiên một phần ñược lưu dẫn ñến sử dụng trong các công trường xây dựng nhà
và trường học cho con em người dân tộc thiểu số.
- Bảo vệ nguồn nước sạch: Hạn chế sử dụng nước ở những thời ñiểm nhất
ñịnh trong ngày, lắp ñặt vòi hoa sen áp suất thấp và thu gom và tái sử dụng nguồn

Trạch không còn vào rừng khai thác gỗ lậu và săn bắn thú rừng nữa (một nguồn thu
nhập chính của người dân xã Sơn Trạch trước ñây) và họ ý thức ñược việc bảo tồn
khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng là trách nhiệm của chính họ.
1.2.2.2. Du lịch sinh thái Khu dự trữ sinh quyển thế giới Rừng ngập mặn Cần
Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
Rừng ngập mặn Cần Giờ ñược UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh
quyển thế giới vào năm 2000 tài nguyên rừng và hệ ñộng thực vật rừng ngập mặn
rất phong phú là ñịa chỉ quen thuộc của du khách ñến thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận thức ñược giá trị của tài nguyên thiên nhiên và nhân văn tại Cần Giờ,
Thành phố Hồ Chí Minh ñã ñưa ra chủ trương quy hoạch huyện Cần Giờ thành
Khu ñô thị sinh thái rừng - biển. Để bảo vệ môi trường, thành phố khuyến khích các
doanh nghiệp ñầu tư sử dụng các nguồn năng lượng sạch, hạn chế tối ña sản xuất
công nghiệp ñể ñảm bảo môi trường sinh thái rừng ngập mặn, tiến hành nạo vét
khơi thông trên 14.000m cống các loại, trên 1.400 hầm ga ñảm bảo thoát nước, vận
chuyển xử lý 31 tấn rác/ngày, trang bị hơn 700 thùng rác các loại cho các xã, thị
trấn; lập danh mục ñầu tư 15 công trình nạo vét, san lấp, xây dựng, nâng cấp, sửa
chữa cống thoát nước trong khu dân cư,…
Đến nay, huyện Cần Giờ ñã có trên 50 ñơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch,
Các sản phẩm du lịch khá phong phú ña dạng, tuyến du lịch biển Cần Giờ-Vũng
Tàu - Mũi Né ñã ñược triển khai,… Nhờ ñó, tốc ñộ tăng trưởng của ngành du lịch
Cần Giờ bình quân tăng 24%/năm, DLST Cần Giờ ñược quảng bá ngày càng rộng
rãi. 3 năm gần ñây, Cần Giờ ñã thu hút ñược 1.200.000 lượt khách du lịch ñã ñem

14


lại những lợi ích to lớn và thiết thực cho người dân huyện ñảo Cần Giờ nói riêng và
Thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
Mới ñây nhất vào tháng 1/2015, Cần Giờ vinh dự ñược 4 tổ chức hàng ñầu
về du lịch bền vững: TravelMole.com, Vision on Sustainable Tourism, Totem

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thuộc ñịa giới hành chính huyện Thường
Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 65 km về hướng Tây Nam với toạ ñộ ñịa lý:
190052' - 200002' ñộ vĩ Bắc; 1040058' - 1050015' ñộ kinh Đông.
- Phía Bắc ñược giới hạn bởi sông Khao.
- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An giới hạn bởi ngọn Bù Ta Leo.
- Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và Phần còn lại của xã Bát Mọt.
- Phía Đông ñược giới hạn bởi ngọn Bù Khang và ñập Thuỷ ñiện Cửa Đạt.
Diện tích Khu BTTN Xuân Liên là 23.815,5 ha trong ñó: Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt: 10.455,5 ha; phân khu phục hồi sinh thái: 11.960,2 ha; phân khu dịch
vụ hành chính: 1.399,8 ha. Vùng ñệm của KBT có diện tích 36.420,6 ha thuộc ñịa
bàn của 5 xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm và Vạn Xuân của huyện
Thường Xuân.
1.3.1.2. Đặc ñiểm ñịa hình
Nền ñịa chất của vùng rất ña dạng, bao gồm cả ñá trầm tích, ñá phiến, spilite,
aldezite, và nhiều loại ñá biến chất khác như ñá lửa và ñá kính. Địa hình ở Khu
BTTN Xuân Liên ñược ñặc trưng bởi các dãy núi từ 800 -1.600m và bị chia cắt bởi
những thung lũng sâu và hẹp, các sườn dốc từ Tây sang Đông. Địa hình phía ñông
ñặc trưng là vùng chân núi có ñộ dốc vừa phải. Xuân Liên có một số ñỉnh núi cao
gồm: ñỉnh Tà Leo (1.400m), ñỉnh Bù gió (1.563m), ñỉnh Bù Hòn Hàn (1.208m) và
một ngọn núi không có tên cao 1.605m. Địa hình Khu BTTN Xuân Liên gồm 2 tiểu
vùng: núi trung bình, núi thấp xen giữa thung lũng; ñồi bát úp.
- Tiểu vùng núi trung bình và núi thấp xen giữa các thung lũng gồm các xã:
Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân. Độ cao trung bình 500 - 900m, ñộ dốc 250-320.
- Tiểu vùng ñồi bát úp gồm các xã: Lương Sơn và Xuân Cẩm.
Độ cao trung bình 150 - 500m, ñộ dốc 150 - 250.

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status