1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
VŨ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI
VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN luận văn thạc sĩ du lịch
luận văn thạc sĩ du lịch
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN KIM HỒNG
Thành phố Hồ Chí Minh 2012 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1. Lý do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Đối tƣợng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
4. Giới hạn của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
6. Lịch sử nghiên cứu đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
7. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI
1.4.2. Tác động đến tài nguyên sinh vật và môi trƣờng ở các khu DLST . . . . . . 31
1.4.3. Tác động đến các mặt của đời sống xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU
LỊCH SINH THÁI VƢỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.1. KHÁI QUÁT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39
2.2.1. Về tự nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … . . . . . . . . 39
2.2.2. Về kinh tế - xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
2.2.2.1. Đặc điểm dân cƣ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
2.2.2.2. Thành phần dân cƣ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
2.2.2.3. Hoạt động kinh tế – văn hóa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55
2.2.2.4. Về văn hoá, giáo dục, xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62
2.2.2.5 Về cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VCG CÁT TIÊN . . 64
2.3.1. Lƣợng khách và doanh thu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
2.3.2. Các loại hình du lịch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66
5
2.3.3. Các điểm du lịch chính đã và đang phục vụ khách . . . . . . . . . . . . . . . . . . 67
2.4. CÁC TUYẾN DU LỊCH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 69
2.4.1. Các tuyến du lịch trong nội khu vực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 69
2.4.2. Tuyến du lịch liên tỉnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70
2.4.3. Sử dụng lao động du lịch . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70
2.4.4. Tác động của hoạt động du lịch đối với môi trƣờng, đời sống kinh tế ở địa
phƣơng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70
2.4.4.1. Thuận lợi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70
2.4.4.2. Hạn chế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 72
2.4.4.3 Mối tƣơng quan giữa tiềm năng và hiện trạng phát triển . . . . . . . . . . . . . 76
CHƢƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
SINH THÁI VƢỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 77
nhiên phục vụ DLST. Thực tế thƣờng tồn tại, việc phát triển DLST tại một vùng hay
một địa phƣơng nào đó thƣờng kéo theo sự suy giảm và xuống cấp tài nguyên môi
trƣờng nơi đó. Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thƣơng cho tài nguyên
tự nhiên khi đƣa vào khai thác DLST đƣợc nhiều giới, ngành, nghề thừa nhận là:
hoạt động DLST không đƣợc quản lý chặt chẽ, thiếu quy hoạch, các nhà tổ chức
DLST cũng nhƣ dân địa phƣơng chỉ chú ý đến lợi ích trƣớc mắt mà không tính đến
hậu quả lâu dài, dẫn đến khai thác tràn lan nên giảm giá trị và tính hấp dẫn của nó.
Vƣờn quốc gia (VQG) Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên và là khu dự
trữ sinh quyển thế giới, nằm giữa 2 thành phố du lịch Tp. Hồ Chí Minh và Tp. Đà
Lạt, cách hai thành phố này khoảng 150 km theo quốc lộ 20, là một tuyến điểm du
lịch sinh thái và văn hoá hấp dẫn của vùng miền Ðông Nam Bộ, nằm gọn trong đoạn
uốn khúc của sông Ðồng Nai, tọa lạc ngay trên ranh giới của cả 3 tỉnh Ðồng Nai,
Bình Phƣớc và Lâm Ðồng với tổng diện tích là 73.878 ha đại diện cho cả hệ thực vật
và động vật Nam Bộ. VQG Cát Tiên nằm giữa 2 vùng sinh học địa lý từ vùng cao
7
nguyên Trƣờng Sơn xuống vùng đồng bằng Nam Bộ, do vậy hội tụ đƣợc các luồng
hệ thực vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
Tuy nhiên, loại hình du lịch sinh thái muốn tồn tại và phát triển bền vững,
đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài rất cần có sự quy hoạch, khai thác, sử dụng và bảo
vệ một cách hợp lý bởi tính nhạy cảm của nó trong quá trình khai thác và sử dụng.
Hiện nay với nhu cầu của du khách ngày một gia tăng cả về số lƣợng và chất
lƣợng, chính vì vậy việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch để đáp ứng nhu cầu đó là
hết sức quan trọng. Với mong muốn đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái của
vƣờn quốc gia Cát Tiên tôi chọn đề tài Phát triển bền vững du lịch sinh thái Vƣờn
quốc gia Cát Tiên làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
►Mục đích
- Củng cố sơ sở lý luận về phát triển DLST theo hƣớng bền vững
- Đánh giá tiềm năng và hiện trạng khai thác tài nguyên phát triển du lịch sinh
- Về mặt khoa học: đề tài góp phần củng cố cơ sở lý luận và xây dựng mô
hình đảm bảo phát triển bền vững du lịch sinh thái.
- Về mặt thực tiễn: Giúp các doanh nghiệp, nhà quản lý du lịch có thể xây
dựng mô hình du lịch mới, tổ chức hoạt động du lịch phong phú hấp dẫn hơn nhƣng
vẫn đảm bảo mục tiêu lâu dài vừa bảo tồn thiên nhiên vừa đảm bảo lợi ích kinh tế.
6. Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Định hƣớng phát triển đối với ngành du lịch Việt Nam là phấn đấu từng bƣớc
đƣa nƣớc ta thành trung tâm du lịch, thƣơng mại – dịch vụ tầm cỡ trong khu vực.
Riêng định hƣớng phát triển của ngành du lịch Đồng Nai đến năm 2020 là đẩy
mạnh, khuyến khích loại hình du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa lịch sử.
Hơn thế nữa, ngành du lịch Việt Nam cũng đã xác định VQGCT là một trong những
trọng điểm du lịch của vùng du lịch Nam Bộ và Nam Trung Bộ đến năm 2020. Với
9
những điều kiện nhƣ vậy, cộng với tiềm năng to lớn của mình, VQG Cát Tiên có
nhiều lợi thế để phát triển thành một khu du lịch lớn của Việt Nam và xa hơn nữa có
thể kỳ vọng đến một khu du lịch cấp quốc tế.
Có thể kể đến một số công trình, dự án, các bài tham luận có liên quan đến vấn
đề phát triển DLST ở VQG Cát Tiên nhƣ :
- “Dự án bảo tồn Vƣờn Quốc gia Cát Tiên (VQGCT)” là dự án đƣợc tài trợ bởi
Chính phủ Vƣơng quốc Hà Lan và Chính phủ Việt Nam, giai đoạn thực hiện 5 năm,
từ năm 1998 đến năm 2003. Dự án đã điều tra sự đa dạng sinh học, điều tra về tình
hình kinh tế – xã hội ở VQGCT, đồng thời tiến hành chƣơng trình giáo dục môi
trƣờng và du lịch cộng đồng.
Mục tiêu của Dự án là nhằm bảo tồn rừng có tính đa dạng sinh học cao ở VQG
Cát Tiên; bảo tồn và phát triển các loài động và thực vật rừng quý hiếm nhƣ Tê giác
Việt Nam, cá sấu nƣớc ngọt,… nâng cao năng lực quản lý và bảo tồn đa dạng sinh
học cho Vƣờn Quốc gia Cát Tiên; góp phần hỗ trợ nâng cao nhận thức và ổn định
đời sống nhân dân địa phƣơng vùng đệm.
- Vào năm 1998 đã có cuộc khảo sát và nghiên cứu khoa học của Viện sinh
nhiều thành tố, mỗi thành tố lại có những cấu trúc nhỏ hơn. Nhƣ vậy hệ thống nhỏ
bao giờ cũng nằm trong hệ thống lớn đó chính là môi trƣờng, giữa hệ thống và môi
trƣờng có mối tác động hai chiều. Mỗi thành tố của hệ thống làm bộ phận có vị trí
độc lập, có chức năng riêng và luôn vận động theo quy luật của toàn hệ thống. Các
thành tố của hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau bằng quan hệ vật chất và quan
hệ chức năng. Do đó thành tố là một bộ phận của hệ thống, có tính xác định, có chức
năng riêng. Các thành tố có mối quan hệ, tác động qua lại với nhau tạo thành một thể
thống nhất. Tính chỉnh thể là tính chất cơ bản của hệ thống bởi vì mỗi thành tố chỉ
tồn tại trong mối quan hệ với các thành tố khác trong hệ thống. Trong mọi lĩnh vực
11
của thực tại, đối tƣợng mà ta nghiên cứu thƣờng tồn tại ở các mức độ khác nhau,
nhƣng ta đều phát hiện ra chúng tồn tại trong một hệ thống.
Hệ chúng ta nghiên cứu là hệ hở: các thành phần trong hệ, các bộ phận trong
hệ luôn có sự trao đổi vật chất với bên ngoài. Không những thế đây là hệ động, hệ có
điều khiển.
VQGCT đƣợc coi là một phân hệ của hệ sinh thái vùng Đông Nam Bộ.
Trong VQG có các phân hệ nhỏ hơn nhƣ phân hệ khách du lịch, phân hệ tổng thể tự
nhiên, văn hóa của Vƣờn, trong đó nhân dân địa phƣơng, nhân viên của Vƣờn là một
thành phần của hệ sẽ quy định tƣơng lai của hệ. Hệ này sẽ phát triển theo thời gian
có nghĩa DLST ở Vƣờn sẽ phát triển theo thời gian và ngƣời lãnh đạo Vƣờn là ngƣời
điều khiển hệ. Do đó, khi đƣa ra bất kỳ một phƣơng hƣớng nào cũng cần nghĩ đến
những tác động nhiều mặt, những hậu quả không lƣờng trƣớc đƣợc với môi trƣờng.
Quan điểm tổng hợp:
Lãnh thổ du lịch đƣợc tổ chức nhƣ là một hệ thống liên kết không gian và
các đối tƣợng du lịch và trên cơ sở của các nguồn tài nguyên, các dịch vụ du lịch.
Quan điểm này đƣợc vận dụng vào luận văn thông qua viện phân tích các tiềm năng
và các tác động nhiều mặt cho sự phát triển bền vững khu du lịch sinh thái.
Quan điểm sinh thái bền vững
Nghiên cứu vấn đề phát triển DLST ở VQGCT nhằm mục đích bảo tồn, phát
giữa chúng mà còn là cơ sở để biết đƣợc những thông tin mới về VQGCT, vạch ra
các tuyến du lịch mới, dự đoán đƣợc hậu quả do sự phát triển DLST
Phƣơng pháp thực địa
Đây là phƣơng pháp cần thiết đối với nghiên cứu để có thể xác định đƣợc
mức độ tin cậy của tài liệu, số liệu đã có. Từ đó có thể đƣa ra những luận cứ sát với
thực tiễn. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi trong địa lý du lịch, nó là phƣơng
13
pháp duy nhất để thu đƣợc lƣợng thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng tƣ
liệu cho các phƣơng pháp khác (bản đồ, toán học…).
Phƣơng pháp thu thập tài liệu
Trong phƣơng pháp này, số liệu đƣợc thực hiện bằng cách quan sát, theo
dõi, đo đạc thông qua các thí nghiệm. Các thí nghiệm trong lĩnh vực khoa học tự
nhiên, vật lý, hóa học, kỹ thuật, nông nghiệp, kể cả xã hội thƣờng đƣợc thực hiện
trong phòng thí nghiệm, nhà lƣới, ngoài đồng và cộng đồng xã hội. Để thu thập số
liệu thƣờng đặt ra các biến để quan sát và đo đạc (thu thập số liệu). Các nghiệm thức
trong thí nghiệm (có những mức độ khác nhau) thƣờng đƣợc lặp lại để làm giảm sai
số trong thu thập số liệu.
Phƣơng pháp chuyên gia
Để nghiên cƣú đánh giá vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực,
nhiều ngành; cần tham khảo trao đổi với nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực,
nhiều ngành có liên quan đến vấn cần nghiên cứu.
8. Bố cục luận văn: gồm 3 chƣơng
Chƣơng một: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch sinh thái
Chƣơng hai: Tiềm năng, hiện trạng du lịch sinh thái VQG Cát Tiên.
Chƣơng ba: Những định hƣớng phát triển bền vững du lịch sinh thái Vƣờn
Quốc gia Cát Tiên.
loạt quan hệ và hiện tƣợng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm
cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”. I. I.
Pirôgiơnic (1985), thuật ngữ du lịch gồm 3 nội dung chính sau:
1/ Cách thức sử dụng thời gian với bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên.
15
2/ Dạng chuyển cƣ đặc biệt.
3/ Một trong những ngành kinh tế thuộc lĩnh vực phi sản xuất
Nhƣ vậy, khái niệm du lịch có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Du lịch là một
dạng hoạt động của dân cƣ trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lƣu lại
tạm thời bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển
thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế văn hóa (I. I . Pirôgiơnic, 1985)
Du lịch sinh thái (Ecotourism)
Chỉ vài thập kỷ trƣớc đây, từ “du lịch sinh thái” chƣa hề tồn tại. Thật vậy, đã
có những nhà du lịch thiên nhiên từ lâu, những ngƣời nhƣ Humdoldt, Darwin.
Nhƣng những cuộc du lịch của họ không nhằm bảo tồn các khu thiên nhiên, văn hóa
địa phƣơng hay các loài bị đe dọa tiệt chủng. Chỉ đến khi có sự ra đời của lữ hành
bằng máy bay, nhiều tài liệu về du lịch và thiên nhiên trên vô tuyến, sự tăng lên về
những mối quan tâm đến các vấn đề bảo tồn và môi trƣờng thì DLST mới trở thành
một hiện tƣợng thật sự ở cuối thế kỷ 20 và hy vọng cả ở thế kỷ 21.
Du lịch sinh thái còn đƣợc thể hiện dƣới nhiều loại hình khác nhau nhƣ:
a. Du lịch thiên nhiên
b. Du lịch dựa vào thiên nhiên
c. Du lịch môi trƣờng
d. Du lịch đặc thù
e. Du lịch xanh
f. Du lịch thám hiểm
g. Du lịch có trách nhiệm
nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, thƣởng ngoạn, trân
17
trọng phong cảnh và muông thú hoang dã và các biểu thị văn hóa đƣợc khám phá
trong các khu vực này” (Cebllos – Lascurain, H., 1987 theo L.Hens, 1998).
“Chỉ có du lịch tự nhiên đƣợc quản lý bền vững, hỗ trợ cho sự bảo tồn và
đƣợc giáo dục về môi trƣờng mới đƣợc coi là du lịch sinh thái và du lịch sinh thái
đƣợc coi là đồng nghĩa với du lịch tự nhiên đích thực” (Boo, 1990, theo L.Hens,
1998).
“Du lịch sinh thái là du lịch tại các vùng còn chƣa bị con ngƣời làm biến đổi.
Nó phải đóng góp vào bảo tồn thiên nhiên và phúc lợi của dân địa phƣơng” (hội
DLST Hoa Kỳ, theo L.Hens, 1998).
Mặc dù có chung những quan điểm cơ bản về DLST, nhƣng mỗi quốc gia,
mỗi tổ chức quốc tế đều có những định nghĩa về DLST.
Định nghĩa của Nêpan: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao sự tham
gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng
cƣờng phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch,
đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ
thuộc vào”.
Định nghĩa của Malaixia: “Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch và thăm
viếng một cách có trách nhiệm về mặt môi trƣờng, tới những khu thiên nhiên còn
nguyên vẹn, nhằm tận hƣởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc
tính văn hóa kèm theo, trƣớc đây cũng nhƣ hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy
công tác bảo tồn, có ảnh hƣởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dân
chúng địa phƣơng đƣợc tham dự một cách tích cực, có lợi về xã hội và kinh tế”.
Định nghĩa của Ôxtrâylia: “Du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên, có
liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trƣờng thiên nhiên, đƣợc quản lý bền
vững về mặt sinh thái”.
Định nghĩa của Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (TIES – The International
Ecotourism Society): “Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực
Tài nguyên du lịch sinh thái rất phong phú và đa dạng. Trong tự nhiên một số
loại tài nguyên du lịch sinh thái thƣờng đƣợc khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu du
khách là :
- Các hệ sinh thái tự nhiên, nhất là nơi có tính đa dạng sinh học cao, với nhiều
loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm. Hệ sinh thái là đơn vị cơ sở của thiên nhiên đƣợc
mô tả nhƣ một thực thể xác định chính xác trong không gian và thời gian. Bao gồm
không chỉ các sinh vật sống trong đó mà còn có các điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất,
nƣớc), điều kiện kinh tế xã hội với tất cả các mối tƣơng tác giữa sinh vật với nhau và
giữa sinh vật với môi trƣờng. Hệ sinh thái là đơn vị nghiên cứu cơ bản của sinh thái
học. Thuật ngữ sinh thái học đƣợc dùng để chỉ các hệ thống tự nhiên và nhân tạo
với mức độ phức tạp và quy mô khác nhau nhƣ toàn bộ đại dƣơng hay một cái ao
nhỏ, cả đới taiga hay rừng bạch dƣơng, một khu sản xuất nông nghiệp hoặc một khu
đô thị. Hệ sinh thái đƣợc nghiên cứu theo một số vấn đề chính nhƣ dòng năng lƣợng,
chuỗi thức ăn, vòng tuần hoàn sinh – địa – hóa, tình trạng phân hóa theo không gian
và thời gian, quá trình phát triển và tiến hóa, sự tự điều khiển. Đa dạng sinh học là
thuật ngữ biểu hiện sự đa dạng phong phú về mặt phân loại học sinh vật bao gồm
nhiều giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài, phụ loài, giống .v.v… tức là đa dạng về số
gen di truyền; sự đa dạng về các kiểu hệ sinh thái trên Trái đất: đài nguyên, thảo
nguyên, rừng taiga, rừng cận nhiệt ẩm, rừng cao nguyên địa trung hải, rừng mƣa
nhiệt đới, xavan, đồng cỏ, đầm lầy, rừng ngập mặn …; sự đa dạng về các dạng sống,
các dạng thích nghi, các hình thức sinh sản, các phƣơng thức dinh dƣỡng, các mối
tƣơng quan sinh học …
- Các hệ sinh thái nông nghiệp: Hệ sinh thái nông nghiệp là một tổng thể bao
gồm môi trƣờng và những quần thể sinh vật (cây trồng, vật nuôi, cây rừng), các sinh
vật gây hại (sâu, bệnh, chuột, cỏ dại, sinh vật gây bệnh cho vật nuôi, v.v.), các sinh
vật có ích, đất, nƣớc, khí hậu, con ngƣời, môi trƣờng này đƣợc hình thành và biến
đổi đều do hoạt động của con ngƣời. Mỗi hệ sinh thái phải có một tính đồng nhất
20
nhất định về các điều kiện vật lý, hóa học, thực vật học và động vật học. Các thành
hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai". (Nguồn: Du lịch bền vững
– Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiến – nxb ĐH QG Hà Nội - 2001)
1.1.4. Du lịch bền vững
“Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng
dùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tƣơng
lai". (Nguồn: Du lịch bền vững – Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiến – nxb ĐH QG
Hà Nội - 2001)
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách
nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi
vẫn duy trì đƣợc bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và
các hệ đảm bảo sự sống.
Theo giáo sƣ, viện sĩ Đào Thế Tuấn (1931 – 2011), Viện Khoa học Kỹ thuật
nông nghiệp Việt Nam, nhà nghiên cứu đầu ngành về nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam thì nguyên tắc của du lịch sinh thái bền vững dựa trên 4 trụ cột là: Kinh tế, sinh
thái, văn hoá và cộng đồng, trong đó bền vững về kinh tế là mục tiêu trƣớc mắt và
lâu dài; Bền vững sinh thái phải phù hợp với việc giữ vững các quá trình sinh thái
chủ yếu, đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh học; Bền vững văn hoá nghĩa là phải
tăng sự tôn trọng cách sống phù hợp với văn hoá địa phƣơng, củng cố bản sắc văn
hoá của cộng đồng; Bền vững địa phƣơng (cộng đồng) nghĩa là phải mang lại nguồn
lợi cho cộng đồng địa phƣơng (tăng thu nhập, giải quyết công ăn, việc làm…), đồng
thời tạo ra và giữ lại thu nhập cho cộng đồng…
1.1.5. Du lịch sinh thái bền vững
“Du lịch sinh thái bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp
ứng các nhu cầu của du khách và ngƣời dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tƣơng lai”
22
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá DLST:
1.2.1. Tính đa dạng sinh học
Để đánh giá đƣợc giá trị của đa dạng sinh học cả là một vấn đề lớn. những
Bảng : Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên
1
Mức độ
Cảnh quan tự
nhiên
Cảnh quan độc
đáo
Loại hình du
lịch
Rất hấp dẫn
> 5
3
> 5
Khá hấp dẫn
3
1
1 – 5
Trung bình
1 – 2
0
1 – 2
Kém
0
0
1
(Nguồn: Tài nguyên và môi trƣờng du lịch Việt Nam - Phạm Trung Lƣơng – nxb GD – 2001)
1.2.3. Thời gian hoạt động du lịch
Thời gian hoạt động du lịch đƣợc xác định bởi số thời gian thích hợp nhất của
các điều kiện khí hậu đối với điều kiện sức khỏe của du khách và số thời gian thích
và quy mô triển khải hoạt động du lịch tại mỗi điểm du lịch và đƣợc xác định bởi
những chỉ tiêu đã đƣợc xác lập qua thực tế.
- Sức chứa rất lớn (chỉ mức độ rất thuận lợi): Có sức chứa trên 1000 khách/
ngày
- Sức chứa khá lớn (chỉ mức độ khá thuận lợi): Có sức chứa từ 500 - 1000
khách/ ngày
- Sức chứa trung binh (chỉ mức độ thuận lợi trung bình): Có sức chứa từ 100 –
500 khách/ ngày
- Sức chứa kém (chỉ mức độ kém huận lợi): Có sức dƣới 100 khách/ ngày
Du lịch sinh thái cần được tổ chức tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức
chứa.
25
Các công thức chung để tính sức chứa của một điểm du lịch nhƣ sau :
_ Tính sức chứa thƣờng xuyên :
CPI = AR/a
Trong đó:
CPI: sức chứa thƣờng xuyên (Instantancous carrying capacity)
AR: diện tích của khu vực (size of area)
a: tiêu chuẩn không gian (Diện tích cần cho một ngƣời)
_ Tính sức chứa hàng ngày
CPD = CPI x TR = TR / a
Trong đó :
CPD: Sức chứa hàng ngày (Daily capacity)
TR: Công suất sử dụng hàng ngày (Turnover rate of users per day)
_ Tính sức chứa hàng năm:
CPY = CPD / PR = AR x TR / a x PR
Trong đó :
CPY: Sức chứa hàng năm (Yearly capacity)
PR: Ngày sử dụng (Tỉ lệ ngày sử dụng liên tục trong năm).