Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Luận văn tốt nghiệp
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH
THÁI BIỂN CỦA KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH
PHÚ YÊN

LỚP

: DH07DL

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: Nguyễn Hữu Luân

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

: Kỹ sư Võ Thị Bích Thùy

06/2011


LỜI CẢM ƠN


Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn. Với lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
Quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và nhất là thầy

SUMMARY


Mục lục:

Chương 1MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề: ................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu: .................................................................................................................... 2
1.3. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu: ...................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu: ................................................................... 2
1.4.1. Về kinh tế: .......................................................................................................... 2
1.4.2. Về văn hóa – xã hội: ........................................................................................... 3
1.4.3. Về môi trường: ................................................................................................... 3
1.5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: .............................................................................. 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 4
2.1. Các định nghĩa và khái niệm có liên quan: ............................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái: .......................................................... 4
2.1.1.1. Sơ lược về du lịch: ....................................................................................... 4
2.1.1.2. Du lịch sinh thái (Ecotourism): ................................................................... 6
2.1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của DLST: ......................................................... 7
2.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững:................................................................. 8
2.2. Giới thiệu về thị xã Sông Cầu: ................................................................................ 11
2.2.1. Điều kiện tự nhiên: ........................................................................................... 11
2.2.1.1.Vị trí địa lý: ................................................................................................ 11
2.2.1.2. Đặc điểm địa hình:..................................................................................... 12
2.2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn: ...................................................................... 12
2.2.1.4. Một số tài nguyên trong khu vực:.............................................................. 15
2.2.2. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội: ................................................................ 20
2.2.2.1. Đặc điểm kinh tế:....................................................................................... 20
2.2.2.1. Đặc điểm xã hội: ........................................................................................ 24

4.4.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O): ........................... 45
4.4.2.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O): .............................. 45
4.4.2.3. Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T): ................... 46
4.4.2.4. Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T): ...................... 46
4.4.3. Tích hợp các giải pháp: .................................................................................... 48
4.5. Đề xuất giải pháp định hướng phát triển bền vững: ................................................ 49
4.5.1. Giải pháp liên kết vùng: ................................................................................... 49
4.5.2. Giải pháp tiếp thị: ............................................................................................. 50
4.5.3. Giải pháp phát triển nguồn lực: ........................................................................ 51


4.5.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng: .............................................................................. 52
4.5.5. Giải pháp về quản lý và xây dựng mô hình quản lý có sự tham gia của cộng
đồng: ........................................................................................................................... 53
4.5.6. Giải pháp về sản phẩm du lịch: ........................................................................ 53
Chương 5 KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 56
5.1. Kết luận: .................................................................................................................. 56
5.2 Khuyến nghị ............................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 58
Phụ lục 1: Một số hình ảnh của thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên ...................................... 59
Phụ lục 2: BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO DU KHÁCH .................................................. 61
Phụ lục 3: BẢN ĐỒ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VÀ TUYẾN ĐIỂM DU
LỊCH SÔNG CẦU ĐẾN 2020 ........................................................................................... 64



Danh sách các từ viết tắt:

TX: Thị xã.
UBND: Uỷ ban nhân dân.

quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 nhằm tạo điều kiện cho Phú Yên
quảng bá du lịch với quy mô ngang tầm quốc gia; giới thiệu những nét đặc trưng, bản sắc
văn hóa truyền thống; khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch, xúc tiến đầu tư, thu hút
khách du lịch qua đó phát triển ngành du lịch của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói
chung. Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011 gắn với sự kiện kỷ niệm 400 năm hình thành
và phát triển tỉnh Phú Yên là dịp để cán bộ và nhân dân thể hiện lòng yêu nước, yêu quê
hương, long tự hào về truyền thống lịch sử đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc.
Với ý nghĩa đó, yêu cầu các nội dung hoạt động phải bám sát vào chủ đề: “Du lịch biển,
đảo”; lồng ghép vào các sự kiện, các lễ hội lớn của đất nước trong năm 2011, kết hợp
nhuần nhuyễn giữa các yếu tố: truyền thống và hiện đại, bản sắc dân tộc và giao lưu quốc
tế, nội dung và hình thức. Có thể nói đây là thời cơ lớn để chúng ta quảng bá về đất nước,
con người, văn hóa Phú Yên tạo điều kiện mạnh mẽ thúc đẩy ngành “ công nghiệp không
khói” Phú Yên phát triển.
Với tình hình trên, TX Sông Cầu cũng không thể tránh khỏi xu thế phát triển chung
của tỉnh. TX Sông Cầu có tiềm năng rất lớn về du lịch, nhất là du lịch biển đảo phục vụ
cho nghỉ dưỡng sinh thái. Tuy nhiên, những năm qua sự phát triển loại hình dịch vụ này
tại TX Sông Cầu vẫn chưa tương xứng. Theo UBND TX Sông Cầu, nguyên nhân là
1


nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch chủ yếu là của tư nhân, song phần lớn là các dự án
nhỏ lẻ, phân tán, không đủ sức hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Hình thức kinh
doanh du lịch chỉ dừng ở mức tận dụng cảnh quan thiên nhiên để mở nhà hàng ăn uống,
đáp ứng yêu cầu “ bình dân” của khách trong tỉnh và một ít khách vãng lai. Công tác quy
hoạch chi tiết, nhất là quy hoạch sử dụng đất, xây dựng kiến trúc, tôn tạo cảnh quan chưa
được quan tâm đúng mức. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhất là hệ thống giao thông đến các
điểm du lịch chưa được đầu tư hoàn chỉnh, đi lại khó khăn làm nản lòng du khách. Những
tồn tại, hạn chế này đã được địa phương nhận thấy nhưng không thể một sớm một chiều
khắc phục khi điều kiện kinh tế của TX Sông Cầu chưa thật sự phát triển vượt bậc.
Nắm bắt những điều đó nên việc vạch ra một đường lối cụ thể cho việc phát triển bền

- Định hướng phát triển phải gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương
và dựa vào cộng đồng địa phương.
1.4.3. Về môi trường:
- Định hướng phát triển du lịch phải gắn với việc bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và
các cảnh quan tự nhiên.
- Công tác bảo tồn, khai thác, quản lý, tôn tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải
được thực hiện chặt chẽ, hợp lý để tránh làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường.
1.5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn nghiên cứu: định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển.
- Phạm vi nghiên cứu: tại khu vực Thị Xã Sông Cầu- Tỉnh Phú Yên.

3


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Các định nghĩa và khái niệm có liên quan:
2.1.1. Khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái:
2.1.1.1. Sơ lược về du lịch:
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourism Organization - UNWTO), “Du lịch
bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;
cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục
nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du
hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động
trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư”.
- Du lịch – từ một hiện tượng xã hội.
+ Từ những năm xa xưa, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động
nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngay trong thời kỳ cổ đại, các nhà buôn, các quý tộc,

Nhiều văn kiện quan trọng của Đảng ta đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn.
- Ngày nay được xác định là một ngành kinh tế mang tính xã hội sâu sắc.
+ Đối với xã hội, du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống
cho người dân. Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo
dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người. Khi đi du lịch mọi người có điều kiện
tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn. Du lịch cũng góp phần quan trọng cho việc phục hồi
và phát triển truyền thống văn hoá dân tộc. Nhu cầu về nâng cao nhận thức văn hoá trong
chuyến đi của du khách thúc đẩy các nhà cung ứng chú ý, yểm trợ cho việc khôi phục,
duy trì các di tích, lễ hội, sản phẩm làng nghề... Cũng chính nhờ có du lịch cuộc sống
5


cộng đồng trở nên sôi động hơn, các nền văn hoá có điều kiện hoà nhập với nhau, làm cho
đời sống văn hoá tinh thần trở nên phong phú hơn.
+ Việc tiếp xúc, tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận một cách trực giác sự
hùng vĩ, trong lành, tươi mát và nên thơ của các cảnh quan tự nhiên có ý nghĩa to lớn đối
với khách. Nó tạo điều kiện cho họ thấy hiểu biết thêm sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá
trị của thiên nhiên đối với đời sống con người. Điều này có nghĩa là bằng một cách thực
tiễn nhất, du lịch góp phần rất tích cực vào sự nghiệp giáo dục môi trường, một vấn đề
toàn thế giới đang hết sức quan tâm.
+ Nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên đã kích
thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường. Để đáp ứng nhu cầu du lịch phải dành những
khoảnh đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên bao quanh thành
phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, không khí nhằm tạo
nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu của khách.
+ Như vậy, không nên coi du lịch chỉ đơn thuần là một ngành kinh tế, mà phải là một
ngành kinh tế mang tính xã hội sâu sắc. Phải coi việc làm du lịch là thực hiện đồng thời
hai chức năng. Đó là chức năng kinh tế và chức năng xã hội. Là một ngành kinh tế, du
lịch phải có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho đất nước thông qua nghĩa vụ thuế. Tuy
nhiên, ngoài nghĩa vụ này, người làm du lịch phải thấy rõ nghĩa vụ góp phần nâng cao

những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa => thái độ cư xử của du khách tích
cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương.
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
+ Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên.
+ Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát
triển DLST bền vững.
+ Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp
bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái.
-Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
+ Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST,
bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi
trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể.
7


+ Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng
địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có và
sẽ có tác động trực tiếp đến DLST.
+ Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan
trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST.
-Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
+ Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu chung hướng tới DLST.
+ DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp
nhằm cải thiện môi trường sống cho cộng đồng địa phương.
2.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một nhu cầu chung của tất cả các quốc gia trên thế giới. Khái
niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm
đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong Báo cáo "Tương lai chung của
chúng ta" của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp
Quốc (LHQ), "phát triển bền vững" được định nghĩa "là sự phát triển đáp ứng được những

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa kinh tế, xã hội môi trường trong phát triển bền vững

10


2.2. Giới thiệu về thị xã Sông Cầu:
2.2.1. Điều kiện tự nhiên:
2.2.1.1.Vị trí địa lý:
Sông Cầu là thị xã ven biển miền trung nằm phía bắc của tỉnh Phú Yên. Với tổng diện
tích tự nhiên : 63655Ha (kể cả đầm, vịnh) trong đó diện tích tự nhiên: 48730 Ha nằm
trong tọa độ địa lý:Từ 13o 21 đến 13o 42 vĩ độ bắc.Từ 109o 06 đến 109o20 độ kinh đông.
Có vị trí địa lý :
+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định.
+ Phía Nam giáp huyện Tuy An.
+Phía Đông là Biển Đông.
+ Phía Tây giáp huyện Đồng Xuân.
Toàn thị xã có 14 xã phường bao gồm: phường Xuân Thành, phường Xuân Yên,
phường Xuân Phú, phường Xuân Đài và các xã Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm,
Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh, Xuân Hoà, Xuân Hải, Xuân Bình, Xuân Lộc.
Sông Cầu có Quốc lộ 1A đi qua, hầu hết các khu dân cư, các trọng điểm kinh tế - xã
hội, dịch vụ du lịch đều nằm trải dài theo hai bên tuyến Quốc lộ1A đây là thuận lợi rất lớn
trong việc giao lưu kinh tế, trao đổi văn hóa và phát tiển xã hội.
Bên cạnh đó còn có thêm Quốc lộ 1D (đường Qui Nhơn – Sông Cầu) đi qua 2 xã Xuân
Hòa và Xuân Hải mở ra khả năng cho sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng Đông Bắc Sông
Cầu nói riêng và cả thị xã Sông Cầu nói chung.
Ngoài ra còn các tuyến đường nối với huyện Đồng Xuân gồm: Tuyến ĐT642 Triều
Sơn (Xuân Thọ 2) đi La Hai, tuyến Sông Cầu đi Đa Lộc, Xuân Lãnh. Các tuyến giao
thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế – xã hội với các địa phương trong
khu vực và phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của thị xã
Sông Cầu.

lượng ánh sáng dồi dào .
So các vùng phụ cận như Qui Nhơn, Tuy Hòa thì nhiệt độ ở đây mát mẻ, điều hòa
hơn, thích hợp cho sự phát triển nông lâm nghiệp , nuôi trồng thủy sản tạo điều kiện tốt
cho du lịch nghỉ dưỡng.
12


Tuy nhiên trong một số thời gian nhất định (vào những ngày có gió Tây nam và thời
điểm buổi trưa tháng 5, 6) nhiệt độ lên cao làm hạn chế phần nào đến sự phát triển kinh tế
của vùng. Song vẫn khắc phục được là áp dụng những giải pháp thích hợp để sử dụng đất
hợp lý, tránh các thời điểm đó.
b. Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm từ 1600 -1700 mm.Không có sự thay đổi lớn giữa các
vùng.
Mùa mưa (có lượng mưa tháng ổn định trên 100mm) kéo dài trên 4 tháng, bắt đầu từ
tháng 9 và kết vào trung tuần tháng 12. Mưa lớn tập trung, chiếm 76% tổng lượng mưa cả
năm, do địa hình dốc, đồi núi thấ, đồng bằng nhỏ hẹp nên thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng
đến đến sản xuất và giao thông đi lại.
Mùa khô: ít mưa bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 8, mặc dù mùa khô kéo dài nhưng do
ảnh hưởng của giải hội tụ nhiệt đới tháng 5, 6 thường có mưa sau đó là tiểu hạn vào tháng
7, 8 tạo nên 5 tháng khô, 3 tháng hạn và 1 tháng kiệt. Đã làm cho sản xuất gặp nhiều khó
khăn tuy nhiên nhờ có mưa tiểu mãn cho nên có thể lợi dụng thời kỳ này để tổ chức sản
xuất , sử dụng đất cho phù hợp.
c. Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình năm 80%.
Thời kì có độ ẩm trung bình cao (về mùa mưa) >85%.
Thời kì có độ ẩm trung bình thấp ( về mùa khô) 75%.
Mặc dù có độ ẩm trung bình thấp, nhưng do ảnh hưởng của đại dương cho nên độ ẩm
vào mùa khô ở Sông Cầu vẫn cao hơn các vùng lân cận, khí hậu vẫn mát mẻ trong mùa
khô. Đây là đặc trưng của khí hậu thung lũng ven biển và đầm vịnh là điều kiện tốt để

độ dốc lớn do đó việc xây dựng các công tình thủy lợi thường rất phức tạp chi phí xây
dựng lớn, suất đầu tư cao.
- Mùa khô sông suối bị cạn kiệt và thường thiếu nước cho các nhu cầu sản xuất và đời
sống. Một số thôn thường thiếu nước sạch sinh hoạt.
- Mùa mưa ngắn, tập trung, dòng chảy lớn thường rơi vào giai đoạn tháng 9, 10, 11,
12. Nhưng do lượng mưa đầu mùa thường có cường độ nhỏ, hơn nữa còn phải cung cấp
cho quá trình thấm thấu trên lưu vực , vì vậy hệ số dòng chảy vào đầu mùa mưa không
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status