Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh phú yên - Pdf 35

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
TỈNH PHÚ YÊN

Tác giả

VÕ SONG XUÂN THỦY

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ

Tháng 07 năm 2010

i


LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Tài Nguyên và
Môi Trường, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến T.S Chế Đình Lý- phó viện
trưởng viện Tài nguyên – Môi trường TP Hồ Chí Minh, đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy luôn hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, nhắc
nhở và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có hoàn thành đề tài đã chọn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú thuộc Sở văn hóa- thể thao & du
lịch tỉnh Phú Yên đã cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp nhiều ý kiến trong suốt quá
trình thực tập và thực hiện luận văn.

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................................viii
Chương 1 .................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Tổng quan tài liệu ................................................................................................. 2
Chương 2 .................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DU LỊCH
TỈNH PHÚ YÊN ........................................................................................................ 5
2.1.2. Khí hậu .............................................................................................................. 5
2.1.3. Địa hình ............................................................................................................. 5
2.1.4. Thủy văn ............................................................................................................ 6
2.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................................... 6
2.1.5.1. Tài nguyên đất ................................................................................................ 6
2.1.5.2. Tài nguyên rừng .............................................................................................. 6
2.3.3. Giao thông ....................................................................................................... 10
2.3.4. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 11
2.4. Truyền thống văn hóa ......................................................................................... 12
2.4.1. Văn hóa............................................................................................................ 12
2.4.2. Lễ hội............................................................................................................... 12
Chương 3 .................................................................................................................. 16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 16
iv


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DLST

du lịch sinh thái

KBT

khu bảo tồn

KDL

khu du lịch

IUCN

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới

IUWTO

Hiệp hội du lịch thế giới

QLHQ & BV

quản lý hiệu quả và bền vững

KTXH & CĐ

kinh tế xã hội và cộng đồng


Hòa và Bình Định……………………………………………………………………42
Bảng 4.4: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo
lĩnh vực quàn lư hiệu quả và bền vững………………………………………………46
Bảng 4.5: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST theo lĩnh vực gia tăng
lợi ích kinh tế - xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương.
Bảng 4.6: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo
lĩnh vực gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu
cực……………………………………………………………………………………49
Bảng 4.7: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo
yêu cầu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên……………………………………………….50
Bảng 4.8: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo
yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm………………………………………………………….50
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo
yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên………………51
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ bền vững các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo lĩnh
vực tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ các tác động tiêu cực. ……………………52

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu ngày càng cao trong đời sống hiện
nay. Việt Nam với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng với nhiều loại hình du
lịch hấp dẫn mà đặc biệt là du lịch sinh thái đang có tiềm năng rất lớn. Hiện nay, các
hoạt động du lịch sinh thái đang được hình thành và phát triển ở một số địa điểm như
khu bảo tồn, vườn quốc gia, hệ sinh thái đất ngập nước.... Nhưng nhìn chung, loại hình
du lịch này còn mang tính tự phát, chưa được tổ chức bài bản, chưa có sự đầu tư cho
công việc xúc tiến và phát triển công nghệ phục vụ cho du lịch sinh thái. Do đó, du

giới như: Du lịch sinh thái cho các nhà lập kế hoạch và quản lý của tác giả Kreg
Lindberg, Megan Epler Wood và David Engeldrum- 1999 giúp cho các nhà lãnh đạo,
quản lý thấy được các lợi ích của du lịch sinh thái mang lại và ra quyết định đúng đắn.
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright của trường đại học Harvard về “Những xu
thế nền tảng du lịch toàn cầu trong các thập nên tới” nhấn mạnh vai trò và hướng phát
triển ngành du lịch… Tại Việt Nam, với sự giúp đỡ của các tổ chức trên thế giới và các
nghiên cứu trong nước cũng đưa ra các dự án, công trình nghiên cứu về phát triển du
lịch như: Dự án du lịch bền vững của tổ chức IUCN; Nghiên cứu xây dựng mô hình
bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát triển du lịch
bền vững trên đảo Cát Bà- Hải Phòng của tiến sỹ Phạm Trung Lương; Sở du lịch Thừa
Thiên Huế cũng đưa ra các nghiên cứu về phát triển du lịch A – Lưới, mô hình du lịch
cộng đồng- Du lịch sinh thái tại Nam Đông…
Hiện nay có nhiều nghiên cứu của các trường ĐH Dân Lập Văn Lang, ĐH Cần
Thơ, ĐH Xã Hội & Nhân Văn, ĐH Huế… thuộc các mảng về du lịch sinh thái. ĐH
Nông Lâm TP. HCM là một trong những trường có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này,
2


các nghiên cứu theo các hướng như: đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển, thu hút
sự tham gia của cộng đồng vào du lịch sinh thái, ứng dụng GIS trong việc quản lý tài
nguyên - văn hóa và nhiều khía cạnh khác… Các nghiên cứu như: đề xuất giải pháp
phát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch sinh thái Vàm Sát thuộc huyện Cần Giờ, TP
Hồ Chí Minh; Ảnh hưởng của phát triển du lịch sinh thái đến đời sống của các cộng
đồng người Mạ và người S’Tiêng sống tại xã Tà Lài- VQG Cát Tiên; Ứng dụng
phương pháp SWOT để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển khu du lịch sinh
thái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên…
Phú Yên thuộc các tỉnh duyên hải miền Nam Trung bộ, là một trong 7 tỉnh,
thành thuộc Vùng kinh tế trong điểm miền Trung. Phú Yên nằm ở phía Đông dãy
Trường Sơn. Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia
cắt mạnh. Bờ biển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh,



Mục tiêu tổng quát: Phân tích các thông tin và số liệu thu thập được nhằm nêu
lên hiện trạng, đánh giá và đưa ra giải pháp khai thác tiềm năng, phát triển bền vững
ngành du lịch của tỉnh Phú Yên.
Mục tiêu cụ thể:
-

Tìm hiểu các tiềm năng du lịch và hiện trạng hoạt động du lịch tại Phú Yên hiện
nay.

-

Đánh giá những lợi thế so sánh của ngành du lịch Phú Yên so với các tỉnh ven
biển miền Trung như Khánh Hòa, Bình Định.

-

Đánh giá mức độ bền vững của ngành du lịch Phú Yên theo tiêu chí của
UNWTO.

-

Phân tích những mặt phát triển cần khắc phục và cải thiện để phát triển bền
vững, ngành du lịch Phú Yên.

-

Đề xuất các giải pháp phát triển du lich tỉnh Phú Yên đến năm 2020 theo hướng
bền vững.

Rừng Phú Yên có các đặc trưng về hệ sinh thái như:
6


- Rừng nhiệt đói núi thấp phân bố ở khu bảo tồn thiên nhiên Krôngtrai (xã Sơn Hội,
huyện Sơn Hoà).
- Rừng thưa nửa rụng lá nhiệt đới núi thấp: phân bố chủ yếu ở huyện Sơn Hoà, khu
bảo tồn thiên nhiên Krôngtrai (xã Sơn Phước, Sơn Nguyên).
- Rừng rậm nhiệt đới núi thấp: phân bố rộng, chiếm khoảng 70% diện tích rừng tự
nhiên của tỉnh, tập trung tại Hòn Chông, huyện Đồng Xuân, huyện Tuy Hoà (cũ),
huyện Sông Hinh và một số vùng khác.
- Rừng cây bụi gai nhiệt đới núi thấp: phân bố ở độ cao 50 - 100 m so với mặt biển, tập
trung ở một số vùng của huyện Tuy An, huyện Sông Cầu, huyện Đồng Xuân.
Hệ động thực vật rừng Phú Yên khá phong phú: có 43 họ chim với 114 loài
(trong đó, có 7 loài quý hiếm); thú có 20 họ với 51 loài (trong đó, có 21 loài quý
hiếm), bò sát có 3 họ và 22 loài (trong đó, có 1 loài quý hiếm).
2.1.5.3. Tài nguyên biển, nước lợ
Phú Yên có 189 km bờ biển, phía Bắc bờ biển địa hình khúc khuỷu tạo nên
nhiều hang, động, hốc, đầm, vũng nước mặn; phía nam chủ yếu là bãi ngang với các
cồn cát chạy dọc ven biển. Vùng biển khai thác có hiệu quả rộng 6.900 km2, giàu về
trữ lượng đa dạng, phong phú về chủng loại với hơn 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loại
mực, sò, điệp và một số loài hải sản khác, trong đó có hơn 35 loài có giá trị kinh tế
cao.
Thềm lục địa Phú Yên có nhiều rạn đá, kết hợp với 9 hòn đảo lớn nhỏ như: hòn
Lao Mái Nhà, hòn Yến, hòn Chùa, hòn Than, hòn Dứa, hòn Khô, hòn Nưa… là nơi tồn
tại nhiều rạn san hô, thảm thực vật biển, tạo điều kiện lý tưởng cho các loài hải sản
sinh trưởng và phát triển, làm giàu nguồn lợi thủy hải sản cho vùng biển ven bờ, đồng
thời cho phép phát triển hệ thống du lịch biển – đảo hấp dẫn.
Vùng cửa sông, bãi triều nước lợ (độ mặn từ 2 - 23%) ven biển rộng khoảng
21.000ha thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu, với 7 đầm, vịnh và

8


Ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số và chất
lượng, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên 6.863 cơ sở thuộc các thành phần kinh
tế với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt
1.776 tỷ đồng tăng 21.3% so với cùng kỳ năm trước. Các ngành công nghiệp tăng
trưởng mạnh: Chế biến nhân hạt điều, đúc kim loại, mây tre lá, giày dép xuất khẩu,
nước khoáng, bia, hải sản đông lạnh...
2.2.3. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 2.630 tỷ đồng, tăng
16.5% so cùng kỳ năm trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 48.8 triệu
USD, tăng 41.6%, trong đó hàng địa phương tham gia xuất khẩu 44.3 triệu USD,
chiếm 90.8% tổng số, các mặt hàng chủ yếu: nhân hạt điều, thủy sản, cà phê, hàng dệt
may.
Tổng kim ngạch nhập khẩu 33.1 triệu USD, tăng 36.2% so với cùng kỳ, các mặt
hàng nhập khẩu chủ yếu: thuốc tân dược và vật tư y tế, ô tô các loại...
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch được tỉnh đặc biệt quan tâm, đã
tiến hành quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch quan trọng; ngoài những ưu đãi theo
quy định của cả nước, còn ban hành các chính sách ưu đãi riêng cho các dự án đầu tư
về du lịch trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2.2.4. Hợp tác đầu tư
Đến cuối năm 2004 có 24 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy
phép đầu tư với tổng số vốn đăng ký khoảng 127 triệu USD, trong đó có 16 dự án đầu
tư vào các khu công nghiệp với tổng vốn đầu tư 82 triệu USD. Tập trung chủ yếu vào
các lĩnh vực: Công nghiệp, khai thác chế biến nông lâm thủy sản và khoáng sản. Nhà
đầu tư chủ yếu đến từ các nước: Hàn Quốc, Thái Lan, Hong Kong, Malaysia và Đài
Loan , Đức, Úc, Mỹ...
2.3. Điều kiện xã hội




2.3.4. Cơ sở hạ tầng
- Điện năng: Phú Yên có các thủy điện Sông Hinh với công suất 72 MW, Nhà
máy thuỷ điện Sông Ba Hạ công suất 220 MW, nhà máy thuỷ điện EaKrông Hnăng
công suất 66 MW, nhà máy thủy điện Đá Đen công suất 12MW đang đẩy nhanh tiến
độ thi công và nhiều thuỷ điện nhỏ đang khởi công.... Đảm bảo cung cấp nhu cầu sử
dụng điện cho sản xuất, sinh hoạt trong toàn Tỉnh.
- Thủy lợi: Hệ thống sông ngòi gồm 4 sông chính: sông Cầu, sông Kỳ Lộ, sông
Ba, sông Bàn Thạch (Đà Nông); tổng lưu lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3/năm.
- Cấp nước: Nhà máy cấp nước Phú Yên với công suất 28.500 m3/ngày đêm,
phục vụ nước sạch cho khu vực thành phố Tuy Hòa, các vùng lân cận và Khu công
nghiệp Hòa Hiệp. Các thị trấn huyện lỵ đều có cấp nước với công suất khoảng 13.000
m3/ngày đêm.
- Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin thuận lợi cho liên lạc trong và ngoài
nước. Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh. Mật độ sử dụng điện thoại
bình quân 14-15 máy/100 dân.
2.3.5. Giáo dục và y tế
Tỉnh đã xây dựng một hệ thống giáo dục quốc dân hoàn chỉnh, phát triển đồng
bộ và đầy đủ các loại hình trường lớp từ công lập đến bán công, dân lập tư thục. Toàn
tỉnh hiện có 412 trường học và cơ sở Giáo dục - Đào tạo trực thuộc. Tổng số CB, GV,
NV toàn ngành đến cuối tháng 12/2003: 13.905 người. Toàn ngành hiện có 4.709
phòng học, trong đó có 1004 phòng học kiên cố (chiếm 21.3%). Từ những kết quả trên
cho thấy tình hình giáo dục tại tỉnh ngày càng phát triển, số lượng học sinh tới trường
ở các cấp ngày càng cao, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giáo dục cũng được xây
dựng và sửa chữa nhiều hơn phục vụ cho giáo dục, chất lượng giáo dục ngày càng
được nâng cao thể hiện qua trình độ của các cán bộ, giáo viên giảng dạy và tỉ lệ tốt
nghiệp của học sinh các cấp. Đây là những dấu hiệu tốt, khả quan cho sự nghiệp giáo
dục nói chung và sự phát triển giáo dục của tỉnh nhà nói riêng


12


phần lớn dân cư sống bằng nghề đánh bắt hải sản, lễ hội thường được tổ chức vào
tháng 3 Âm lịch khi ngư dân chuẩn bị vào vụ đánh bắt cá chính trong năm. Mục đích
của lễ hội là cúng tế các vị tiên hiền địa phương và thần Ông Nam Hải, cầu cho sóng
lặn biển êm, cá mực đầy thuyền. Lễ hội bao giờ cũng gồm cả phần lễ và phần hội.
Phần lễ được thực hiện với nhiều nghi thức trang nghiêm ở nơi điện thờ của làng, xã
như: lễ dâng cúng vật phẩm, lễ đọc văn tế, những tiết mục múa thiêng, hò bá trạo, hát
khứ lễ… và phần hội là buổi tiệc chiêu đãi khách, hát bội và các trò chơi dân gian.
Tính chất của lễ hội cầu ngư là nơi gặp gỡ, chuyện trò, tham dự sinh hoạt văn hoá của
đông đảo nhân dân địa phương. Lễ hội thu hút chẳng những nhân dân các vùng lân
cận, mà còn cả những người ở xa tới dự.
- Lễ hội đầm Ô Loan: Du khách có dịp vào Nam ra Bắc, đến địa phận huyện Tuy An
của tỉnh Phú Yên, dừng lại trên đỉnh đèo Quán Cau hoặc ngược xuôi trên tuyến xe lửa
Bắc – Nam, đều có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của một di tích thắng cảnh cấp quốc gia
… với tên gọi: Đầm Ô Loan. Hàng năm, cứ vào ngày mồng 7 tháng Giêng Âm Lịch,
với không khí vui xuân, nhân dân nơi đây và nhiều nơi trong tỉnh đến tham gia lễ hội.
Lễ hội có tính chất văn hoá cổ truyền, diễn ra với nhiều hoạt động phong phú sôi nổi
như: đua thuyền, quăng chài đánh cá, lắt thúng chai, bơi bộ, múa, hát bội, vật võ …
diễn ra trong tiếng ngân vang của các loại nhạc cụ dân tộc: trống, kèn, đờn cò, … Lễ
hội còn thể hiện những nét riêng của cư dân vùng sông nước Tuy An với ý niệm như:
tín ngưỡng, thờ cúng các vị thần quanh vùng: Thần Biển, Thần Đầm, Thần Sông, …
cầu mong cho các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt hải sản đạt kết quả tốt đẹp
trong một năm mới. Lễ hội hàng năm chỉ diễn ra trong một ngày nhưng đã thu hút
hàng vạn lượt người trong và ngoài tỉnh đến dự.
- Hội đua ngựa ở An Xuân: Hàng năm vào ngày mùng Sáu tháng Giêng Âm lịch, khi
nắng xuân đang tràn ngập núi rừng xanh thẳm, tại xã An Xuân (huyện Tuy An) lại rộn
ràng chuẩn bị cho hội đua ngựa truyền thống. Hội nhằm gợi lại tinh thần thượng võ
của một vùng đất, thể hiện ý chí quật cường và sức mạnh phi thường của con người

bào các dân tộc thiểu số Phú Yên tổ chức lễ ăn mừng lúa mới tại từng gia đình vừa để
tạ ơn thần lúa, vừa để vui mừng về những thành quả lao động đã đạt được. Trong lễ
hội này người ta đánh cồng, chiêng, trống, vui chơi ca hát, uống rượu cần thâu đêm
suốt sáng. Tuy không có sự phân công trước, nhưng các gia đình cứ trông nhau mà tổ
chức theo thứ tự từng nhà một. Sau khi tan buổi lễ mọi người đều hy vọng về một mùa
bội thu sắp đến.
14


- Hội đánh bài chòi: Hội này thường được tổ chức ở làng quê vào dịp tết Nguyên đán.
Người ta cất 9 hoặc 11 chòi, chia thành 2 bên, mỗi bên 5 chòi, mỗi chòi cao độ 2-3m,
rộng đủ vài ba người ngồi và một chòi trung ở giữa giành cho các vị chức sắc địa
phương. Bộ bài để đánh bài chòi là bộ bài tam cúc cải tiến, gồm 33 lá, với những tên
chuyển thành nôm na như: nhứt nọc, nhì nghèo, ông ầm, thằng bí, lá liễu v.v… vẽ trên
giấy, dán vào thẻ tre. Mỗi thẻ tre dán ba con bài, không trùng lặp nhau.

15


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển
bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên” đi sâu vào đánh giá các tiềm năng du lịch
sinh thái của tỉnh Phú Yên đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành
du lịch cho tỉnh bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học đang được đánh giá cao
trên thế giới. Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
- Khảo sát hiện trạng tài nguyên du lịch và đánh giá các tiềm năng DLST của tỉnh Phú
Yên. Khảo sát tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Phú Yên trong các năm gần đây.
- Xác định được các lợi thế phát triển ngành du lịch của tỉnh từ các yếu tố bên trong và

UNWTO): để đánh giá sự bền vững ngành du lịch của tỉnh ta dựa theo 23 tiêu chí của
UNWTO đưa ra. Đánh giá tính bền vững theo các tiêu chí bằng cách cho điểm 1-5,
trong đó: 1:đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status