Đánh giá biến động một số hệ sinh thái tại khu vực đầm nại, tỉnh ninh thuận và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------

Nguyễn Thu Huyền

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ HỆ SINH THÁI TẠI KHU VỰC
ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------

Nguyễn Thu Huyền

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ HỆ SINH THÁI TẠI KHU VỰC
ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Văn Quân


Nguyễn Thu Huyền

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................3
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦM PHÁ VEN BIỂN VIỆT NAM .............................3
1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐẦM NẠI ...............................5
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................5
1.2.2. Một số đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu .................................12
1.3. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC BIỂN VEN BỜ .. 15
1.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦM NẠI ................................17
CHƢƠNG 2 - ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................19
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ...........................................19
2.1.1. Địa điểm .................................................................................................19
2.1.2. Thời gian.................................................................................................20
2.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP .........................................................21
2.2.1. Đối tƣợng ................................................................................................21
2.2.2. Phƣơng pháp ...........................................................................................21
CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................25
3.1. HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CÁC HỆ SINH THÁI TẠI
KHU VỰC ĐẦM NẠI QUA CÁC NĂM 1975, 1989, 1996, 2014 ...................25
3.1.1. Phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại năm 1975 ...25
3.1.2. Phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại năm 1989 ...27
3.1.3. Phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại năm 1996 ...27
3.1.4. Phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại năm 2014 ...27



DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐNTS

Đầm nuôi thủy sản

HST

Hệ sinh thái

NT

Nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

Hình 3.1. Lƣợc đồ phân bố các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại,Ninh
Thuận......226
Hình 3.2. Biến động diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, Ninh Thuận
giai đoạn 1975 - 1989 ...............................................................................................28
Hình 3.3. Lƣợc đồ sự thay đổi diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, Ninh
Thuận giai đoạn 1975 – 1989 ....................................................................................29
Hình 3.4. Biến động phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại giai
đoạn từ năm 1975 đến năm1989 ...............................................................................30
Hình 3.5. Lƣợc đồ sự thay đổi diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, Ninh
Thuận giai đoạn 1989 – 1996 ....................................................................................31
Hình 3.6. Biến động diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, ......................32
Hình 3.7. Biến động phân bố không gian các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại .....33
Hình 3.8. Lƣợc đồ sự thay đổi diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, Ninh
Thuận giai đoạn 1996 – 2014 ....................................................................................34
Hình 3.9. Biến động diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại, Ninh Thuận
giai đoạn 1996 - 2014 ..............................................................................................35
Hình 3.10. Biến động diện tích các hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại giai đoạn từ
năm 1996 đến năm 2014 ...........................................................................................36
Hình 3.11. Biến động diện tích một số HST tại khu vực Đầm Nại, Ninh Thuận giai
đoạn 1975 – 2014 ......................................................................................................38
Hình 3.13. Biến động nhiệt độ trung bình tại khu vực Đầm Nại các mùa trong năm ..... 47
Hình 3.14. Biến động pH trung bình tại khu vục Đầm Nại qua các mùa trong năm....... 48
Hình 3.15. Biến động TSS trung bình tại khu vực Đầm Nại qua các mùa trong năm .... 49
Hình 3.16. Biến động hàm lƣợng DO trung bình tại khu vực Đầm Nại qua các mùa
trong năm...................................................................................................................50

vi


Hình 3.17. Biến động COD trung bình tại khu vực Đầm Nại qua các mùa trong năm ........ 51

kiện tự nhiên của đầm; vai trò trong điều hòa nguồn nƣớc ngầm, là bể chứa trong
mùa mƣa và là nguồn cung cấp nƣớc cho mùa khô, vai trò trong sản xuất sinh khối
và lƣu trữ dinh dƣỡng, vai trò trong loại hình kinh tế du lịch cho cả vùng.
Đầm Nại – một tặng phẩm thiên nhiên đã ban cho vùng đất ―thiếu mưa, thừa
nắng‖ Ninh Thuận. Với diện tích trung bình gần 700 ha, đầm Nại là nơi có hệ sinh
thái vô cùng đa dạng và phong phú; mang những nét đặc trƣng cho đầm vùng khí
hậu nhiệt đới khô hạn vùng ven biển. Đầm Nại còn là khu vực có nguồn lợi thủy sản
khá phong phú, đƣợc ví nhƣ “nồi cơm chung” của ngƣời dân năm xã ven đầm; đóng
vai trò điều hòa nƣớc cho toàn khu vực; thêm vào đó, đầm Nại còn từng là “lá phổi”
làm sạch môi trƣờng sinh sống của cƣ dân quanh đầm. Tuy nhiên, trong những năm
trở lại đây, khi nghề nuôi tôm công nghiệp đƣợc đầu tƣ, thêm vào đó là nhiều hoạt
động kinh tế - xã hội của con ngƣời cũng quan tâm và phát triển; đã và đang có
những ảnh hƣởng không hề nhẹ tới hệ sinh thái và cảnh quan của đầm: rừng ngập
mặn tự nhiên bị con ngƣời tàn phá để lấy đất nuôi tôm; phục vụ cho việc canh tác
sản xuất nông nghiệp; dẫn đến mặt đầm bị “thuỷ mạc hoá”; sự phân bố của một số
HST bị thay đổi. Hệ quả là giá trị đa dạng sinh học trong đầm ngày càng suy giảm,
vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, bãi đẻ của một số loài cá, động vật thủy sinh bị thu hẹp
và dần mất đi.
Do có nhiều vai trò quan trọng nhƣ vậy nên hệ 12 đầm phá ven biển miền
Trung đƣợc rất nhiều nhà khoa học quan tâm. Riêng với khu đầm phá Tam Giang –

1


Cầu Hai có khoảng hơn 40 công trình khảo sát và nghiên cứu đã đƣợc công bố, các
đầm phá nhƣ đầm Thị Nại, đầm Ô Loan, đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều cũng đƣợc
nhiều tác giả quan tâm ở nhiều mặt khác nhau: từ địa chất, khí hậu, …đến các hệ
động, thực vật [15]. Tuy nhiên, theo thống kê mới đây nhất các công trình nghiên
cứu về các đầm phá ven biển miền Trung thì vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào
về sự thay đổi về diện tích một số hệ sinh thái tại khu vực Đầm Nại từ những năm

Triều (Khánh Hòa), Nại (Bình Thuận) [8].
Lịch sử phát triển cho thấy, đầm phá ven biển đƣợc hình thành ở những vùng
bờ có động lực mạnh, đặc biệt là động lực sóng, với các dòng bồi tích dọc bờ, thủy
triều và sóng gây nên hiện tƣợng dịch chuyển vật chất trong khu vực, trong quan hệ
tƣơng tác giữa lục địa và biển. Về hình thái chung, đầm phá thƣờng có dạng một
thủy vực kéo dài dọc bờ, ngăn cách với biển bởi hệ cồn cát kéo dài, một mặt thu
nhận lƣợng nƣớc sông từ phía lục địa đổ vào qua các cửa sông, mặt khác thông với
khối nƣớc biển qua một hay nhiều cửa về phía biển [15].
Do vị trí của mỗi đầm phá ở từng khu vực có điều kiện địa chất, thủy văn, chế
độ động lực phát triển khác nhau đã tạo nên các kiểu đầm phá khác nhau với độ lớn,
hình thái cấu trúc, xu thế phát triển tiến hóa khác nhau, dẫn đến các điều kiện sinh
thái – sinh học khác nhau. Việc phân chia các kiểu đầm phá dựa trên tính chất
chung của từng thủy vực đầm phá, trong đó đặc điểm chủ yếu là chế độ thủy văn
của đầm phá phụ thuộc vào khả năng trao đổi nƣớc giữa đầm phá và biển; vào cân
bằng nƣớc diễn ra trong đầm phá giữa khối nƣớc sông và khối nƣớc biển, liên quan
tới vị trí độ lớn của cửa mở đầm phá ra biển và các cửa sông đổ vào đầm phá. Dƣới
góc độ loại hình học, đầm phá có đặc tính của hồ chứa nƣớc ven bờ. Tuy nhiên,

3


giống nhƣ vùng cửa sông, do đặc tính pha trộn giữa khối nƣớc ngọt và nƣớc mặn
nên khu hệ thuỷ sinh vật đầm phá rất phong phú bao gồm các loài nƣớc ngọt, nƣớc
lợ và nƣớc mặn. Cấu trúc quần xã sinh vật đầm phá thay đổi theo mùa rõ rệt.
Việc phân loại các đầm phá ở Việt Nam một cách có hệ thống chỉ mới đƣợc
thực hiện trong những nghiên cứu gần đây [35]. Kết hợp giữa các tiêu chuẩn lý luận
và thực tiễn, vận dụng các phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng trên thế giới (Nichols và
Allen, 1981), chú trọng đặc điểm, trạng thái cửa mở và chế độ thủy văn đầm phá,
bƣớc đầu có thể phân chia các đầm phá ven biển miền Trung thành các kiểu loại sau
(Bảng 1.1):


Đóng kín

Kiểu đầm phá
cửa sông
Tam Giang - Cầu Hai,
Kiểu đầm phá

Trƣờng Giang, Thị

hở

Nại, Cù Mông, Thủy
Triều và Nại

Kiểu đầm phá

Lăng Cô, Nƣớc Ngọt,

kín từng phần

Nƣớc Mặn, Ô Loan

Kiểu đầm phá

An Khê,

đóng kín

Trà Ô

hết nên trong mùa gió Đông Bắc tốc độ gió trên đầm khá lớn làm cho nƣớc trong
đầm thƣờng bị đục bởi sự xáo trộn lớn chất lắng đọng trên nền đáy đầm, đặc biệt
chất thải trong quá trình cải tạo ao nuôi tôm thải ra vùng đầm [7].
Chế độ mƣa: Lƣợng mƣa ở vùng đầm Nại thƣờng thấp, mức thấp nhất trung bình
731,6mm (700 - 800 mm) tập trung từ tháng 8 đến tháng 11 (chiếm 58,4% lƣợng
mƣa cả năm). Do đó thời gian này thƣờng xảy ra lũ lụt làm ngọt hóa đầm.

6


- Tình hình bão: Ninh Thuận có  20 trận bão đổ bộ vào (trung bình 4 lần/năm), tập
trung vào các tháng 10, 11, 12. Sức bão vào Ninh Thuận nhìn chung không lớn do
địa hình 3 phía đƣợc núi che chắn, nhƣng trong vài năm gần đây bão gia tăng và sức
phá lớn hơn, đặc biệt vào những lúc thời tiết diễn biến đặc biệt nhƣ mƣa, lũ lớn gặp
triều cƣờng và gió mạnh.
- Lũ quét: Kèm theo một số trận bão, lũ lớn là hiện tƣợng lũ quét trên thƣợng nguồn
tuy nhiên ở mức độ nhẹ, hậu quả thiệt hại không trầm trọng.
Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình cả năm 27,1oC dao động từ 14oC – 38oC.
Nhiệt độ nƣớc: nhiệt độ nƣớc trung bình 24,4oC – 28,6oC; dao động 22,5oC –
34,7oC; chênh lệch nhiệt độ nƣớc trong ngày không quá 5oC.
- Hạn hán: Do thời tiết khô hạn nên thƣờng xảy ra hiện tƣợng cháy rừng làm thiệt
hại môi trƣờng sinh thái và gia tăng mức độ khô hạn vốn đã lớn tại tỉnh.
Bảng 1.2. Các đặc trƣng khí hậu tại một số trạm thuộc địa bàn Ninh Thuận
Đơn vị

Trạm

Cà Ná


14,4

14,2

Tổng lƣợng nhiệt/năm

o

10041

9862

Độ ẩm TB/năm

%

71

75

Bốc hơi/năm

Mm

1827

1670

Mƣa: Max


45

60

87

C

Số ngày mƣa/năm

C
C
C

9838

9450

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Thuận, 2012) [36]

7


1.2.1.3. Thủy, hải văn
Thủy văn
Nguồn cung cấp nƣớc ngọt cho đầm: Đầm Nại nhận nƣớc ngọt từ : suối Màn
Màn, Ngòi Quạ, Gò Thao, Mƣơng Mê, Đồng Nha. Lƣợng nƣớc ngọt cung cấp cho
đầm Nại hàng năm đạt 350 – 400 triệu m3. Riêng 3 tháng mùa mƣa (9,10,11) chiếm
gần 70% tổng lƣợng nƣớc ngọt cung cấp cho đầm (khoảng 250 – 300 triệu m3), các
tháng khác thƣờng khô cạn [12]. Kênh Bắc thuộc hệ thống thủy lợi Nha Trinh –

Thiêng đến Phƣơng Cựu, có nguồn gốc từ đồng ruộng và các ao nuôi thủy sản
(Nguyễn Hữu Cử, 1999) [5].
Bảng 1.3. Diện tích nền đáy Đầm Nại theo độ sâu
TT

Đới độ sâu

Diện tích (ha)

% diện tích

1

Từ 0m đến +1m (HST vùng triều )

188,74

24,25

2

Từ -1m đến -2m (HST dƣới triều )

324,37

43,98

3

Từ -2m đến -3m (HST dƣới triều )

Khu hệ cá đầm Nại khá đa dạng về thành phần, đã xác định đƣợc 126 loài cá
thuộc 96 giống 54 họ, 14 bộ phân bố trong phạm vi đầm Nại. Trong đó bộ cá Vƣợc
(Perciformes) chiếm tỷ lệ cao nhất ở tất cả các bậc phân loại. Trung bình mỗi bộ có
3,86 họ; 6,86 giống; 9 loài. Mỗi họ trung bình có 1,78 giống; 2,33 loài. Lần đầu tiên
phát hiện có sự xuất hiện của cá Đối mục (Mugil cephalus) ở vùng nhiệt đới. Quần
xã cá đầm Nại đƣợc phân chia thành các nhóm sinh thái: cá ăn nổi (Pelagic), cá tầng
đáy (Demersal), cá rạn san hô/rạn đá (Coral reef/rocky associated). Trong đó nhóm
cá tầng đáy chiếm ƣu thế với 90 loài trên tổng số 126 loài [32,37].
Cỏ biển
Theo Nguyễn Trọng Nho (1994) [18], ở đầm Nại có 3 chi cỏ biển: Diplanthera
(Halodule), Thalassia và Halophila. Trong đó chi cỏ Thalassia phát triển gần nhƣ
quanh năm, trữ lƣợng khoảng 200 tấn/ năm, đƣợc sử dụng làm phân bón và chăn
nuôi. Theo Nguyễn Văn Tiến (2013) [34], tổng hợp các kết quả nghiên cứu cho thấy
đầm Nại có tổng số 6 loài cỏ biển: Halodule pinifolia, Halophila ovalis, Halophila
major, Enhalus acoroides, Zuppia maritima, và Thalassia hemprichii. Cỏ biển tại
đầm Nại phân bố rải rác phía đông nam của đầm, tập trung chỉ yếu gần cầu Trị
Thủy (đơn loài Halophila ovalis), cầu cảng khu vực Dƣ Khánh (Đơn loài Enhalus
acoroides), cầu Đồng Nha là các đầm nuôi lớn với bãi cỏ hỗn hợp đa loài. Cỏ biển
phân bố ở độ sâu 0,5-1,5m. Ngoại trừ khu vực cầu cảng Dƣ Khánh, cỏ biển phân bố
ở độ sâu tới 5m. Về diện tích, ƣớc tính đầm Nại có khoảng 90 ha cỏ biển [12,15,32].
Rừng ngập mặn
Theo Vũ Mạnh Hùng (2014), đã xác định đƣợc tổng sổ 26 loài thực vật ngập
mặn thuộc 20 chi, 15 họ, 2 ngành. Thực vật ngập mặn đầm Nại có độ đa dạng loài
thấp hơn so với các đầm phá lân cận nhƣ đầm Thủy Triều (Khánh Hòa) và đầm Thị
Nại (Bình Định) do mùa mƣa ngắn nên lƣợng nƣớc ngọt trong đầm hạn chế, lƣợng
trầm tích từ thƣợng nguồn rất thấp nên bãi bồi ít dinh dƣỡng và hẹp
[10,16,19,25,33,34]. Hơn nữa, do quá trình đô thị hóa và việc phá rừng làm đầm

10


11


Thực vật nổi
Khá phong phú. Đã giám định đƣợc 125 loài thuộc 50 chi của 5 ngành tảo,
trong đó tảo silic chiếm ƣu thế (70,4% tổng số loài). Các chi thƣờng gặp ở đầm Nại
là Chaetoceros, Nitzschia, Rhizosolenia, Biddulphia, Pleurosigma, Lyngbya,
Melosira…[13]. Số lƣợng thực vật nổi đạt 166,500 tb/l (ngoài đìa) và 76.400tb/l
(trong đìa). Sinh khối thực vật nổi tƣơng ứng là 3,32 và 0,51 g/m3. Về cấu trúc
thành phần số lƣợng tảo khuê chiếm ƣu thế tuyệt đối (hơn 90%) với các chi ƣu thế
là Mavicula, Melosira, Nitzschia… Trong các đìa tảo khuê chỉ chiếm 34,5% số
lƣợng và 65,5% sinh khối. Ở đây tảo lam Osillatoria phát triển rất mạnh, chiếm
54,5 số lƣợng và 25% sinh khối chung. Trong các đìa đƣợc cải tạo tốt để nuôi tôm
cá, số lƣợng tảo khuê và tảo giáp có xu thế tăng lên, tảo lam giảm xuống.
1.2.2. Một số đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
1.2.2.1. Dân số
Vùng ven biển và xung quanh các đầm phá, là nơi giàu có nguồn lợi thủy sinh
vật. Ở đây cũng là nơi tập trung đông đúc dân cƣ sinh sống, với các hoạt động kinh
tế nhƣ khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, du lịch. Từ đó làm cho
môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản bị suy thoái và cạn kiệt nhanh chóng [12]. Phân
bố của cƣ dân hành nghề khai thác trên đầm Nại rải rác xung quanh đầm nhƣng chủ
yếu tập trung vào thôn Tri Thủy thuộc xã Tri Hải, thôn Phƣơng Cựu thuộc xã
Phƣơng Hải, Hòn Thiêng thuộc xã Hộ Hải, thị trấn Khánh Giang thuộc xã Khánh
Hải.
Qua bảng 1.4, ta thấy số hộ hoạt động khai thác thủy sản ở thôn Tri Thủy cao
nhất 180 ngƣời (40,90%) kế đến thôn Phƣơng Cựu 150 ngƣời (34,10%), Hòn
Thiêng 80 ngƣời (18,18%), thôn Khánh Giang ít nhất 30 ngƣời (6,82%). Kết quả
phỏng vấn cộng đồng khai thác (111 phiếu) thì số nam giới đi khai thác là chủ yếu:
204 ngƣời (87,17%), nữ 34 ngƣời (12,83%). Số nữ tham gia hoạt động khai thác tập
trung ở thôn Phƣơng Cựu với nghề khai thác Hàu, Ngao, Sò, Ốc.

Số lƣợng

1,228

4,565

1,636

6,578

14,007

khẩu

Tỷ lệ (%)

8,76

32,6

11,68

46,96

100

Số lƣợng

602


7,568

Tỷ lệ (%)

8,27

28,50

11,07

52,14

100

Số lƣợng

228

913

329

1,262

2,732

Tỷ lệ (%)

8,34


6,81

34,10

100

Nam

Nữ

Số hộ

(Nguồn: phỏng vấn trưởng thôn các xã có hoạt động khai thác quanh đầm Nại,
2005) [35]
1.2.2.2. Cơ cấu nghề nghiệp
Cƣ dân thuộc các xã ven đầm Nại làm đủ nghề để kiếm sống nhƣ: nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, làm muối, chạy xe thồ, bóc hạt điều,
vá lƣới thuê [11]. Cơ cấu nghề nghiệp của các thôn làm nghề khai thác thủy sản
đƣợc thể hiện qua bảng 1.5. Hoạt động khai thác thủy sản thôn Hòn Thiêng là cao
nhất 35,08% kế đến là nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các nghề khác chiếm tỷ lệ
thấp 0,9%. Đối với thôn Tri Thủy, thị trấn Khánh Giang nghề khác chiếm tỷ lệ cao
nhất là 54,60% và 78,74%. Ở thôn Phƣơng Cựu hoạt động nông nghiệp chủ yếu
65,73%. Đặc biệt ở Tri Thủy có hoạt động công nghiệp là sản xuất xi măng.

13


Bảng 1.5. Cơ cấu nghề nghiệp của ngƣ dân ven Đầm Nại
Thôn
Chỉ tiêu

33,30

8,00

0,00

65,73

Số lƣợng hộ

70

119

40

249

Tỷ lệ (%)

30,70

13,00

12,15

19,70

Số lƣợng hộ


0,00

0,69

0,00

0,30

Số lƣợng hộ

0

37

0

30

Tỷ lệ (%)

0,00

4,05

0,00

2,39

Nghề


1,262

Tỷ lệ (%)

100

100

100

100

NTTS

KTTS

CN

SX muối

Tổng
cộng

(Nguồn: phỏng vấn trưởng thôn các xã có hoạt động khai thác quanh
Đầm Nại, 2005) [35]
Những hộ khai thác đƣợc phỏng vấn đều cho rằng nghề khai thác không
thuận lợi. Nhƣng số hộ muốn chuyển nghề khác nhƣ trồng rong, nông nghiệp, làm
muối chỉ có 43 hộ (38,74%) số hộ không muốn chuyển nghề là 68 hộ (61,26%).
Nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn và không biết sẽ làm nghề gì nên vẫn phải sống


20,61

9,96

10,94

11,88

100

648

273

985

Tỷ lệ (%)

43,85

70,90

82,97

78,06

Số lƣợng hộ

81



(Nguồn từ trưởng thôn các xã có hoạt động khai thác quanh Đầm Nại, 2005) [35]
Trong các thôn hoạt động khai thác thì số hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao 13,34%.
Với đặc trƣng dân số trẻ, thiếu việc làm và tỷ lệ hộ nghèo cao đang là vấn đề bức
xúc trong cộng đồng ngƣ dân ở đây.
1.2.2.4. Y tế
Có 1 phòng khám đa khoa và 5 trạm y tế xã, số giƣờng bệnh /1000 dân là
1,14 giƣờng, phần lớn các trạm y tế xã thiếu trang thiết bị khám bệnh và thuốc men.
1.3. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC BIỂN VEN BỜ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam về chất lƣợng nƣớc biển ven bờ
QCVN 10:2008/BTNMT do ban soạn thảo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lƣợng nƣớc biển Tổng cục môi trƣờng và vụ pháp chế trình duyệt, ban hành theo
quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trƣởng
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát

15


chất lƣợng của vùng nƣớc biển ven bờ, phục vụ mục đích thể thao, giải trí dƣới
nƣớc, nuôi trồng thủy sản và các mục đích khác.
- Một số thông số thủy lý, hóa đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng môi
trƣờng nƣớc mặt đầm Nại:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trong tiêu chuẩn cho phép của vùng nƣớc biển ven bờ với mục
đích bảo tồn động vật thủy sinh theo QCVN 10:2008/BTNMT là 300C. Nếu vƣợt
quá giới hạn cho phép này, xuất hiện tình trạng ô nhiễm nhiệt.
+ pH
Khi chỉ số pH < 7 thì nƣớc có môi trƣờng axít; pH > 7 thì nƣớc có môi
trƣờng kiềm, điều này thể hiện ảnh hƣởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi
trƣờng nƣớc. Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hƣởng nguy hại đến thuỷ sinh.
+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status