Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật ngành thông (pinophyta) tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------

ĐỖ NGỌC DƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ PHÂN BỐ
CÁC LOÀI THỰC VẬT NGÀNH THÔNG ( PINOPHYTA)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------

ĐỖ NGỌC DƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ PHÂN BỐ
CÁC LOÀI THỰC VẬT NGÀNH THÔNG ( PINOPHYTA)
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN,
TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 60.62.02.11

Hóa, tôi luôn nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, các
cơ quan bạn bè và đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Trường Đại học Lâm nghiệp, quý
thầy giáo, cô giáo trong và ngoài trường, đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong
quá trình học tập và thực tập làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Hoàng Văn
Sâm đã giúp tôi định hướng đề tài nghiên cứu và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện. Trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ, công
chức, Ban Giám đốc, Hạt Kiểm RĐD Xuân Liên, UBND các xã Mát Mọt,
Yên Nhân, Lương Sơn và Vạn Xuân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Trạm Bảo vệ rừng: Hón Can, Bản Vịn, Bản Lửa, Sông Khao, Hón Mong và
các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã giúp đỡ trong quá trình điều tra và cung cấp
số liệu tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện Luận Văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên trong khuôn khổ thời gian và kinh
nghiệm còn hạn chế do địa hình cao, phức tạp và quỹ thời gian, trình độ có
hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi kính mong nhận được
các ý kiến đóng góp bổ sung của các nhà khoa học, của các thầy giáo, các bạn
đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và
được trích dẫn đầy đủ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 4 năm 2016

Người thực hiện

Đỗ Ngọc Dương




2.3.2.4. Phương pháp xây dựng danh lục và đánh giá tính đa dạng của hệ
thực vật Ngành Thông. ....................................................................................... 25
2.3.3.5. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng và
phương pháp đánh giá nhanh nông thôn thông qua phiếu điều tra và
phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương........................................................ 26
2.3.3.6. Phương pháp nhân giống vô tính thực vật Ngành Thông ( Loài Bách
xanh) ..................................................................................................................... 26
2.3.2.7.Phương pháp xác định các nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất
giải pháp khắc phục............................................................................................. 28
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 29
3.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 29
3.2. Đặc điểm địa hình ........................................................................................ 29
3.4. Khí hậu, thuỷ văn ......................................................................................... 31
3.5. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 32
3.5.1. Tài nguyên rừng ........................................................................................ 32
3.5.2. Đa dạng sinh học....................................................................................... 35
3.5.2.1. Hệ sinh thái rừng ................................................................................... 35
3.5.2.2. Thảm thực vật ........................................................................................ 36
3.5.3. Đa dạng loài .............................................................................................. 37
3.5.4. Tài nguyên cảnh quan tự nhiên ................................................................ 39
3.6. Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................... 39
3.6.1. Dân tộc và dân số ...................................................................................... 39
3.6.2. Các hoạt động sản xuất............................................................................. 41
3.6.2.1. Sản xuất nông nghiệp ............................................................................ 41
3.6.2.2. Sản xuất lâm nghiệp ............................................................................... 42
3.7. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế ..................................... 43




vi

4.6. Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thuộc ngành Thông
(Pinophyta) tại khu BTTN Xuân Liên ............................................................... 84
4.6.1. Giải pháp kỹ thuật..................................................................................... 84
4.6.1.1. Bảo tồn nguyên vị (in-situ conservation) ............................................. 84
4.6.1.2. Bảo tồn chuyển vị (ex-situ conservation)............................................. 84
4.6.1.3. Xây dựng Chương trình giám sát ......................................................... 85
4.6.2. Giải pháp về kinh tế- xã hội ..................................................................... 86
4.6.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư............... 87
4.6.4. Tăng cường công tác thực thi pháp luật .................................................. 87
4.6.5. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường ........................... 88
4.6.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế .................................................................... 89
4.6.7. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực ...................................................... 89
Chương V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 90
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 90
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Tiếng Anh
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BTTN:


TĐT

Tuyến điều tra

SĐVN:

Sách đỏ Việt Nam

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

Tiếng Anh
CITES:

Công ước Quốc tế về buôn bán Động thực vật hoang dã nguy cấp

IUCN:

Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

MAB:

Chương trình Con người và Sinh quyển

PRA:

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người
dân


Bảng 2.1. Chất lượng rễ theo các công thức giâm hom
Bảng 3.1.

bảo tồn

Bảng 3.3. Cấu trúc khu hệ thực vật Khu BTTN Xuân Liên
Bảng 3.4. Tổng hợp các loài động vật Khu BTTN Xuân Liên theo loài
Bảng 3.5. Thống kê dân số và thành phần dân tộc các xã vùng đệm
Bảng 4.1. Thành phần loài thực vật Ngành Thông tại Xuân Liên

28

32
36
38
38
40
46

Phân bố của các loài thực vật Ngành thông theo các tuyến
điều tra

Bảng 4.3. Thống kê các loài thực vật Ngành Thông theo đai cao
Bảng 4.4. Hiện trạng bảo tồn các loài thực vật Ngành Thông:
Bảng 4.5. Tái sinh tự nhiên Pơ mu theo tuyến
Bảng 4.6. Tái sinh tự nhiên Dẻ tùng sọc trắng theo tuyến
Bảng 4.7. Tái sinh tự nhiên Thông tre lá dài theo tuyến
Bảng 4.8. Tái sinh tự nhiên Thông nàng
Bảng 4.9.


Số hiệu

Tên hình

Trang

Hình 1.1.

Các vùng phân bố chính của Thông ở Việt Nam.

10

Hình 4.1.

Cây Pơ mu

62

Hình 4.2.

Cây Pơ mu tái sinh

62

Hình 4.3.

Cây Sa Mu tại Khu bảo tồn

65


Hình 4.9.

Cây tái sinh Thông tre

74

Hình 4.10. Thông Nàng

76

Hình 4.11. Cây tái sinh Thông Nàng

76

Hình 4.12. Cây Tuế

79

Hình 4.13. Cây Tuế tái sinh

79

Hình 4.14. Dây Gắm tại Khu bảo tồn

80

Hình 4.15. Gieo ươm Bách Xanh

81




2

Nam hiện có gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi,
305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên
thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín. Chúng thường
phân bố trên các vùng có độ cao lớn, như các loài Thông ba lá, Hồng tùng,
Bách xanh, Pơ mu ở Đà Lạt (độ cao 1.500 m so với mực nước biển và một số
loài lá Kim khác ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Sơn La, Hòa
Bình. Các loài thực vật Ngành Thông có rất nhiều giá trị khác nhau phục vụ
cho cuộc sống con người như: các giá trị về sinh thái, kinh tế, thương mại,
bảo tồn cũng như văn hóa xã hội sâu sắc. Chúng là một nguồn cung cấp một
lượng lớn Gỗ, củi phục vụ cho nhu cầu của con người. Một số loài có giá trị
sử dụng rất cao trong xây dựng, xuất nhập khẩu như Pơ mu, Hoàng đàn..
Ngoài ra một số loài trong thực vật Ngành Thông được coi là hóa thạch sống
của các loài thực vật cổ trên trái đất (Thủy tùng, Thông nước…; là các loài
đặc hữu của Việt Nam (Thông Đà Lạt, Vân sam Phanxipan. Mặt khác một số
loài thực vật Ngành Thông còn là biểu trưng tín ngưỡng văn hóa, xã hội của
con người. Các loài Tùng, Bách được trồng trong các đền, Chùa biểu tượng
cho sự trường tồn và thần diệu phản ánh sự thiêng liêng, cao quý trong các
nền văn hóa.
Khu BTTN Xuân Liên có diện tích 23.815,5 ha, nằm ở phía Tây Nam
tỉnh Thanh Hoá, là khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng sinh thái Tây Bắc và Bắc
Trung bộ nên có tính đa dạng sinh học rất cao, hệ thực vật khá giàu về thành
phần loài, với 1.142 loài thực vật bậc cao (thuộc 620 chi, 180 họ), trong đó 38
loài có tên trong sách đỏ Việt Nam và thế giới [1]. Nơi đây còn giữ được trên
4.000 ha diện tích rừng nguyên sinh, là nơi phân bố của các loài đặc hữu, quý
hiếm, những cây cổ thụ hàng ngàn năm tuổi điển hình như: Pơmu, Samu,
Bách xanh, Dẻ tùng sọc trắng, Thông nàng. Với tầm quan trọng của giá trị đa

Xác định được tính đa dạng, phân bố, một số đặc điểm sinh học, sinh thái học,
phát sinh quần thể và phát triển cá thể của các loài thực vật Ngành Thông, từ


4

đó đề xuất được các giải pháp ngắn hạn, chiến lược bảo tồn dài hạn cho khu
hệ Thông và các quần thể Thông hiện có tại Khu BTTN Xuân Liên. Những
kết quả của đề tài đạt được là cơ sở để thu hút các tổ chức, các nhà khoa học
trong nước và ngoài nước đầu tư cho công tác bảo tồn, nghiên cứu khoa học.


5

Chương I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về thực vật ngành Thông trên thế giới.
Thế giới thực vật thật phong phú và đa dạng với khoảng 250.000 loài
thực vật bậc cao, trong đó thực vật hạt trần chỉ chiếm có trên 600 loài, một
con số đáng khiêm tốn [16], [34].
Cây hạt trần là những loài cây có nguồn gốc cổ xưa nhất, khoảng trên
300 triệu năm. Các vùng rừng cây hạt trần tự nhiên nổi tiếng thường được
nhắc tới ở Châu Âu với các loài Vân sam (Picea), Thông (Pinus); Bắc Mỹ với
các loài Thông (Pinus), Cù tùng (Sequoia, Sequoiadendron) và Thiết sam
(Pseudotsuga); Đông Á như Trung Quốc và Nhật Bản với các loài Tùng bách
(Cupressus, Juniperus) và Liễu sam (Cryptomeria). Các loài cây hạt trần đã
đóng góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế của một số nước như Thụy
Điển, Na Uy, Phần Lan, New Zealand... Lịch sử lâu dài của Trung Quốc cũng
đã ghi lại nguồn gốc các cây hạt trần cổ thụ hiện còn tồn tại đến ngày nay mà
có thể dựa vào nó để đoán tuổi của chúng. Chẳng hạn trên núi Thái Sơn (Sơn

cả diện tích Việt Nam. Tại sinh cảnh nguyên sản của cây ở California loài chỉ có ở
5 đám nhỏ còn sót lại và đang bị đe dọa nghiêm trọng. Cây hạt trần còn là nguồn
cung cấp nhựa quan trọng trên toàn thế giới. Hạt của nhiều loài còn là nguồn thức
ăn quan trọng cho dân địa phương ở các vùng xa như ở Chi Lê, Mexico, Úc và
Trung Quốc. Phần lớn các cây hạt trần có chứa các hoạt chất sinh hoá mà đang
ngày càng được sử dụng làm thuốc chữa các căn bệnh thế kỷ như ung thư hay
HIV. Cây Hạt trần còn có vai trò quan trọng trong các nền văn hoá cả ở phương
Đông và phương Tây. Các dân tộc Xen-tơ và Bắc Âu ở châu Âu thờ cây Thông đỏ
Taxus baccata như một biểu tượng của cuộc sống vĩnh hằng. Người Anh điêng ở


7

Pehuenche, Chilê tin rằng các cây đực và cây cái loài Bách tán (Araucaria
araucana) mang các linh hồn tạo nên thế giới của họ [16],[34].
Hiện tại có trên 200 loài cây hạt trần được xếp là bị đe doạ tuyệt chủng ở
mức toàn thế giới [34]. Rất nhiều loài khác bị đe doạ trong một phần phân bố
tự nhiên của loài. Những đe dọa hay gặp nhất là việc khai thác quá mức lấy gỗ
hay các sản phẩm khác, phá rừng làm bãi chăn thả gia súc, trồng trọt và làm nơi
sinh sống cho con người cùng với sự gia tăng tần suất của các đám cháy rừng.
Tầm quan trọng đối với thế giới của cây Hạt trần làm cho việc bảo tồn chúng
trở nên có ý nghĩa đặc biệt. Sự phức tạp trong các yếu tố đe doạ gặp phải đòi
hỏi cần có một loạt các chiến lược được thực hành để bảo tồn và sử dụng bền
vững các loài cây này. Bảo tồn tại chỗ thông qua các cơ chế như hình thành các
Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên là một giải pháp tốt, có hiệu quả đối
với những khu vực lớn còn rừng nguyên sinh. Công tác bảo tồn đòi hỏi sự cộng
tác của mọi người từ các ngành nghề và tổ chức khác nhau. Những nguời làm
công tác này đều phụ thuộc vào việc định danh chính xác loài cây mục tiêu hay
các sinh vật khác có liên quan và vào các thông tin cập nhật ở các mức độ địa
phương, khu vực, quốc gia và quốc tế.

Ở Việt Nam, theo các nhà khoa học tầm quan trọng của cây hạt trần được
xác định bởi tính ổn định tương đối về địa chất và khí hậu của Việt Nam trong
vòng hàng triệu năm, kết hợp với địa mạo đa dạng hiện tại của đất nước và nhiều
kiểu dạng sinh cảnh kèm theo. Nhìn chung, khí hậu trái đất đã trở nên khô và lạnh
hơn, nhiều loài cây hạt trần vốn thích nghi với điều kiện ấm và ẩm bị tuyệt chủng.
Tuy vậy, một số loài đã di cư được đến các vùng thích hợp hơn như ở Tây Nam
Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam. Sa mộc (Cunninghamia), Bách tán đài loan
(Taiwania) và Dẻ tùng (Amentotaxus) là những ví dụ của những chi trước đây có
phân bố rất rộng trên thế giới. Phạm vi vĩ độ của Việt Nam (8o-24o) gồm các nơi
từ gần xích đạo cho đến vùng cận nhiệt đới cùng với phạm vi độ cao của các hệ
núi chính có nghĩa là các sinh cảnh thích hợp vẫn còn tồn tại và các loài như vậy


9

có khả năng sống sót. Các thay đổi khí hậu trên Bắc bán cầu có ảnh hưởng đến các
nhóm cây Hạt trần rất khác nhau. Một số bị tuyệt chủng hay phải di cư tới các
vùng mà còn có khí hậu thích hợp, trong khi đó một số loài khác tiến hoá và đã có
thể sống được ở những sinh cảnh đã thay đổi trong điều kiện khí hậu mới. Các loài
Thông ở Việt Nam là ví dụ cho cả hai hình thức này. Loài Thông lá dẹt (Pinus
krempfii) được coi là một loài cây cổ tàn dư còn lại mà không có loài nào có quan
hệ gần gũi còn sống sót, trong khi đó Thông ba lá (P. kesiya) là loài mới tiến hóa
gần đây. Trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt với tầng đất mỏng, nước
thoát nhanh và các thời kỳ mùa khô tương đối dài đòi hỏi các cây Hạt trần có khả
năng cạnh tranh được với các loài cây Hạt kín và hình thành thảm thực vật ưu thế.
Khí hậu của vùng này thường là khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh và
mùa hè nóng. Nhiều loài chỉ gặp ở vùng này như Bách vàng (Xanthocyparis
vietnamensis), Thiết sam giả (Pseudotsuga sinensis), Hoàng đàn (Cupressus
funebris) và Dẻ tùng sọc nâu (Amentotaxus hatuyensis). Các cây hạt trần khác như
Thông Pà cò (Pinus kwangtungensis), Thông đỏ Trung quốc (Taxus chinensis) và

(hình 1.1)

2

1

3

1: Đông Bắc
2: Hoàng Liên Sơn
4

3: Tây Bắc và Bắc Trung bộ
4: Tây Nguyên

Hình 1.1. Các vùng phân bố chính của Thông ở Việt Nam.
(Nguồn: Cây lá kim Việt Nam)


11

Hầu như tất cả các loài Thông nói riêng và Hạt trần tự nhiên nói chung
của Việt Nam đều bị đe doạ ở những mức độ nhất định. Phần lớn các loài này
cho gỗ quí rất thích hợp cho sử dụng làm đồ mỹ nghệ (Pơ mu Fokienia, Bách
vàng Xanthocyparis) hay cho xây dựng (phần lớn các loài Thông Pinus, Du
sam Keteleeria, Pơ mu Fokienia, Sa mộc dầu Cunninghamia), trong khi đó
các loài khác lại có giá trị làm hương liệu quí (Hoàng đàn Cupressus, Pơ mu
Fokienia, Bách xanh Calocedrus) hoặc được dùng làm thuốc cả trong y học
truyền thống (Kim giao Nageia) hay y học hiện đại (Thông đỏ Taxus). Một số
loài chỉ được sử dụng tại địa phương nhưng thường đây là những loài có phân

đề nan giải. Các loài có giá trị kinh tế cao hay có công dụng đặc biệt thường
là những loài có nguy cơ lớn. Vì vậy, bảo tồn tại chỗ cần được bổ sung bởi
bảo tồn chuyển vị và các chương trình lâm sinh chung. Những chương trình
này cần gồm cả kế hoạch về giáo dục cũng như thu hái và bảo quản hạt giống,
trồng phục hồi và làm giàu rừng trong và xung quanh các khu bảo tồn. Các
loài cây dẫn nhập có thể có vai trò trong việc hỗ trợ cho bảo tồn tại chỗ. Như
vậy đã có 2 loài cây hạt trần đang trên bờ vực tuyệt chủng và việc ngăn chặn
những loài cây khác tiếp tục nhập vào danh sách này là mối quan tâm của tất
cả mọi người. Việc nghiên cứu hiện trạng các loài hạt trần ở Việt Nam trong các
năm qua đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tổ chức trong nước và quốc tế quan
tâm nghiên cứu, hỗ trợ. Điển hình là các nhà khoa học như Phan Kế Lộc, Nguyễn
Tiến Hiệp, Tiến sỹ Leonid Averyanov, Jacinto Regalado... các tổ chức như Viện
Sinh thái và tài nguyên sinh vật (Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam), Viện Điều
tra Quy hoạch rừng, Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế (FFI)... đã góp phần
thực thi các chương trình bảo tồn các loài thuộc ngành hạt trần, giảm áp lực đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này.
Khu bảo tồn rằng đặc dụng Copia, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã
thực hiện Công trình “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố của thực vật
hạt trần ở khu bảo tồn rừng đặc dụng Côpia, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn


13

La”; kết quả đã phát hiện được 5 loài cây thuộc Ngành hạt Trần là: Pơ mu,
Dây gắm, Thông tre, Thông đỏ và Thông nàng. Thực vật Hạt trần được phân
thành 3 đai, phân bố ở độ cao 800-1500m, trên 6 dạng sinh cảnh, tập trung
nhiều nhất là dạng sinh cảnh rừng già trên núi đất, tiếp đến là rừng lá rộng xen
tre nứa, các loài có phân bố rộng là Dây gắm, Thông Nàng, các loài có phân
bố hẹp là Thông đỏ, Pơ mu; các loài thực vật hạt trần xuất hiện nhiều cây tái
sinh có nguồn gốc từ chồi và hạt. Tuy nhiên, tồn tại của đề tài là chưa xác

chất điều hòa sinh trưởng phù hợp là IBA và ABT; Pơ mu tỷ lệ ra rễ cao nhất
đạt 90%, chất điều hòa sinh trưởng phù hợp là ANA, ABT; Thông đỏ tỷ lệ ra
rễ cũng rất cao (85-90%) phù hợp với cả 4 loại chất điều hòa sinh trưởng là
IBA, ABT, IAA và ANA. Các hom sau khi giâm đã được gây trồng tại Lâm
Đồng cho thấy sinh trưởng khá tốt [30]. Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích cũng đã
nghiên cứu nhân giống từ hom loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis) tại Ba
Vì cho thấy hom thu hái từ cây càng trẻ thì tỷ lệ ra rễ cao hơn cây già, chất
điều hòa sinh trưởng thích hợp nhất là IBA nồng độ 1,0%, thời gian ra rễ kéo
dài 4 tháng [22].
Huỳnh Văn Kéo, Lương Viết Hùng, Trương Văn Lung đã nghiên cứu
giâm hom loài Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum) đã sử dụng IBA với các
nồng độ khác nhau làm chất điều hòa sinh trưởng cho thấy với loài Hoàng đàn
giả có khả năng nhân giống bằng hom và tỷ lệ ra rễ của hom thu hái từ cây
trưởng thành thấp hơn cây non [21].
Nguyễn Đức Cảnh, khi nghiên cứu khả năng nhân giống vô tính (giâm
hom) Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep) tại khu BTTN
Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang cho biết sau 4 tháng giâm hom Bách vàng có khả
năng nhân giống từ các cây trưởng thành mọc trong tự nhiên. Khả năng ra rễ
của hom Bách vàng giảm theo kích thước đường kính của cây. Hai cấp đường
kính chính có số cá thể nhiều trong quần thể là từ 6-14 cm có tỷ lệ ra rễ 35%
và 30-38 cm có tỷ lệ ra rễ 11%. Kết quả giâm hom 26 dòng Bách vàng cũng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status