BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
HỖN LOẠI TRẠNG THÁI IIIB TẠI TIỂU KHU 19
KHU VỰC ĐÀ CỘ THUỘC VƯỜN QUỐC GIA
CÁT TIÊN TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
HỖN LOẠI TRẠNG THÁI IIIB TẠI TIỂU KHU 19
KHU VỰC ĐÀ CỘ THUỘC VƯỜN QUỐC GIA
CÁT TIÊN TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Lâm Nghiệp
TÓM TẮT
Trần Tuấn Anh, sinh viên Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh, Quận Thủ Đức.
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loại trạng thái
IIIB tại Tiểu khu 19 khu vực Đà Cộ thuộc Vườn Quốc Gia Cát Tiên - tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 06 năm 2012.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Văn Dong
Phương pháp nghiên cứu: Điều tra và thu thập số liệu ngoài hiện trường. Sử
dụng phần mềm Excel 2003 xử lý số liệu thu thập.
Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau:
1. Kết cấu tổ thành loài
Thống kê được số lượng loài trong rừng tự nhiên trạng thái IIIB tại khu vực
nghiên cứu là 63 loài. Các họ chiếm ưu thế là họ Tử vi (Lythraceae) và họ phụ sim
(Myrtoideae)
2. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)
Đường phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính D1,3 có dạng của
hàm:
LOGN = 7,4120 – 4,132*LOGD
3. Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
Phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao Hvn có dạng của hàm:
N = -123,5263 + 55,9810*Hvn– 3,7582*H2vn+ 0,1461*H3vn
– 0,00465*H4vn + 0,000031*H5vn.
4. Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)
Phân bố trữ lượng (M) theo cấp đường kính D1,3 trong rừng tự nhiên trạng
thái IIIB tại khu vực nghiên cứu là không liên tực. Trữ lượng bình quân ở lâm phần
đạt
436 m3/ha.
The quantity of species in a natural forest at study area which was estimated
is 63 species. The species have the highest ratio such as Lythraceae family,
Myrtoideae family.
2. Distribution of stem number according to diamater at breast height (N/D1.3)
Correlation of (N) according to diameter (D1.3) has form of function:
LOGN = 7,4120 – 4,132*LOGD
3. Distribution of stem number according to tree height – rank (N/Hvn)
Correlation of (N) according to height - rank (Hvn) has form of function:
N = -123,5263 + 55,9810*Hvn– 3,7582*H2vn+ 0,1461*H3vn
– 0,00465*H4vn + 0,000031*H5vn.
4. Distribution of mass according to diameter at the breast height (M/D1.3)
M/D1.3 of natural forest (IIIB type) at study area is not continuous. The
average mass is 436 m3 per ha.
5. Regenerated distribution under the crown of the forest
Regeneration density under the crown of the forest is about 19063 tree per
ha.
v
6. Crown coverage of stand is 0,73.
vi
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
2.7.3. Cơ sở hạ tầng............................................................................................. 28
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 30
3.1 NỘI DUNG ....................................................................................................... 30
3.1.1 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 30
3.1.2 Giới hạn vùng nghiên cứu .......................................................................... 30
3.1.3 Nội dung ..................................................................................................... 30
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 31
3.2.1 Công tác ngoại nghiệp................................................................................ 31
3.2.2 Công tác nội nghiệp ................................................................................... 32
3.2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu................................................................... 32
3.2.2.2. Phương pháp đánh giá kết quả ........................................................... 35
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................... 37
4.1. Kết cấu tổ thành loài thực vật .......................................................................... 37
4.2. Phân bố % số cây theo chiều cao vút ngọn (N – Hvn) ...................................... 38
4.3 Độ hỗn giao của rừng ........................................................................................ 40
4.4 Tần số tích lũy tán trong không gian................................................................. 41
4.5 Phân bố diện tích tán ở các lớp không gian rừng .............................................. 42
4.6 Phân bố chiều cao cây tái sinh. ......................................................................... 44
4.7 Xác định độ tàn che của rừng............................................................................ 46
4.8. Phân bố % số cây theo đường kính (N - D1,3) .................................................. 49
4.9. Phân bố % số cây theo tiết diện ngang (N – G) ............................................... 50
4.10. Phân bố trữ lượng (M) theo tổ thành loài....................................................... 51
4.11. Mô hình hóa quy luật phân bố (N – Hvn, N – D1,3) ........................................ 53
Chương 5 ..................................................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 57
5.1 Kết luận ............................................................................................................. 57
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 61
PHỤ LỤC
Tiết diện ngang 1,3, m2
H
Chiều cao của cây, m
Hvn
Chiều cao vút ngọn, m
H_tn
Chiều cao thực nghiệm, m
H_lt
Chiều cao lý thuyết, m
log
Logarit thập phân (cơ số 10)
ln
Logarit tự nhiên (cơ số e)
P
Mức ý nghĩa (xác suất)
Trang
Bảng 2.1: Chỉ tiêu khí hậu khu vực VQG Cát Tiên ................................................... 12
Bảng 2.2: Thống kê diện tích các loại đất, loại rừng VQG Cát Tiên ......................... 14
Bảng 2.3: Danh mục thực vật VQG Cát Tiên ............................................................ 17
Bảng 2.4: Dân số của các xã sống ven VQG Cát Tiên............................................... 24
Bảng 2.5: Thông tin về các xã trong vùng dự án ....................................................... 25
Bảng 2.6: Dân số các thôn liên quan đến các hoạt động của VQG Cát Tiên ............. 25
Bảng 2.7: Thu nhập và tỷ lệ đói nghèo....................................................................... 27
Bảng 4.1: Tổ thành loài thực vật tại khu vực nghiên cứu .......................................... 37
Bảng 4.2: Các đặc trưng thống kê trong phân bố N – Hvn ......................................... 39
Bảng 4.3: Tần số tích lũy tán trong không gian ......................................................... 41
Bảng 4.4: Phân bố diện tích tán theo các cấp chiều cao............................................. 43
Bảng 4.5: Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ................................................ 45
Bảng 4.6: Các đặc trưng thống kê trong phân bố N – D1,3 ......................................... 49
Bảng 4.7: Các đặc trưng thống kê trong phân bố N - G ............................................. 50
Bảng 4.8: Phân bố trữ lượng theo tổ thành loài cây ................................................... 52
Bảng 4.9: Phân bố tương quan giữa N - Hvn .............................................................. 54
Bảng 4.10: Phân bố tương quan giữa LOGN – LOGD .............................................. 55
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố % số cây theo chiều cao (Hvn)......................................... 39
Hình 4.2: Đường biểu diễn tần số tích lũy tán trong không gian ............................... 42
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố diện tích tán ở các lớp không gian rừng ......................... 44
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ................................... 45
Hình 4.5: Trắc đồ David và Richards ô 1................................................................... 47
Hình 4.6: Trắc đồ David và Richards ô 2................................................................... 48
nhau. Đồng thời phản ánh các mối quan hệ giữa các loài cây với môi trường và các
dạng sống khác. Để hiểu rõ hơn về một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên hỗn
1
giao, tôi quyết định chọn địa điểm Vườn Quốc Gia Cát Tiên để tiến hành quá trình
nghiên cứu.
Vườn Quốc Gia Cát Tiên được thành lập theo quyết định số 01/CT ngày 13
tháng 1 năm 1992 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
trên cơ sở kết nối khu rừng cấm Nam Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số
360/TTg, ngày 7 tháng 7 năm 1978 của Thủ tướng chính phủ) và khu bảo tồn thiên
nhiên Tây Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số 194/CT, ngày 9 tháng 8 năm
1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Ngày 10/11/2001, Vườn Quốc Gia Cát
Tiên được Uỷ ban UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thứ 411 của thế
giới và là khu dữ trữ sinh quyển thứ 2 của Việt Nam. Với điều kiện địa hình, khí
hậu và khả năng dung chứa đến 5 kiểu rừng là những yếu tố làm cho VQG Cát Tiên
trở thành nơi “tập trung” các loài thực vật, động vật. Vườn là một dải kết nối giữa
hai loại địa hình: Từ cao nguyên Nam Trường Sơn đến vùng đồng bằng Nam Bộ.
Do đó rất giàu về tài nguyên đa dạng sinh học có hệ sinh thái rừng, hệ thực vật
rừng, hệ động vật rừng đặc trưng cho hệ sinh thái Đông Nam Bộ.
Với những lý do trên, cùng sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp và Bộ Môn
Quản Lý Tài Nguyên Rừng thuộc trường Đại Học Nông Lâm.TPHCM, dưới sự
hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Dong, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loại trạng thái IIIB tại tiểu khu 19
khu vực Đà Cộ thuộc Vườn Quốc Gia Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai”.
2
cứ theo chiều cao.
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng có liên quan
2.2.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới trên thế giới
Rừng tự nhiên nhiệt đới là một loại hình rừng rất đa dạng, phong phú đã
cuốn hút nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm và trong quá trình nghiên cứu
thuật ngữ “cấu trúc rừng” được sử dụng phổ biến nhưng có ý nghĩa khác nhau theo
từng tác giả:
Assmam (1968) định nghĩa: “Một lâm phần hay một rừng cây là một tổng
thể các cây rừng và phát triển trên một diện tích tạo thành một điều kiện hoàn cảnh
nhất định và có một cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong khác biệt với diện tích
rừng khác”. Như vậy trong một rừng cây hay một lâm phần trên một diện tích đất sẽ
được hình thành khi nó có đủ số lượng cá thể cây tạo nên tầng tán cũng như một độ
tàn che và những điều kiện hoàn cảnh rừng rất ổn định nào đó.
Cũng như quan điểm này Richards (1952) cho rằng: “Một quần xã thực vật
gồm những cây có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhưng tạo ra một
hoàn cảnh sinh thái nhất định và được sắp xếp một cách tự nhiên và hợp lý trong
không gian”. Theo Richards cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng và hướng nằm
ngang, cách sắp xếp này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt với quần xã
thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ. Các biểu đồ mặt cắt có giá trị không
những mô tả được cấu trúc tầng tán mà còn mô tả những chỉ tiêu cho những nhà lâm
học lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tác động vào rừng nhằm giúp cho
rừng có một cấu trúc bền vững và ổn định. Trong đó công trình nghiên cứu “Rừng
mưa nhiệt đới”, ông cho rằng tuyệt đại bộ phận thực vật thân gỗ đều có lá rộng
thường xanh, ưa ẩm, thân có bạnh vè, hoa quả, ngoài ra còn có một số thực vật miền
ôn đới. Để mô tả cấu trúc của rừng mưa nhiệt đới, tác giả Richards và Davids
(1934) đã sử dụng bản vẽ trắc đồ ngang và dọc của quần xã thực vật rừng. Richards
cho rằng rừng mưa nhiệt đới có năng lực tự phục hồi liên tục, tái sinh theo lỗ trống,
do đó sự suy vong của các thế hệ cây già cõi là phổ biến.
4
nhiều loài, nhiều thế hệ cùng tồn tại. Song ở các cỡ kính lớn chỉ có một số loài nhất
5
định do bởi đặc tính sinh học (cây gỗ lớn) hay do nhờ vị trí thuận lợi trong rừng
chúng mới có khả năng tồn tại và phát triển. Về phân bố chiều cao, rừng tự nhiên
thường có quy luật nhiều đỉnh, rừng càng có nhiều thế hệ hay do khai thác chọn
không có quy tắc thì phân bố chiều cao của rừng thường nhiều đỉnh và giới hạn của
đường cong phân bố nhiều đỉnh là phân bố giảm đặc trưng cho rừng chặt chọn
không đều tuổi.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới ở Việt Nam
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng giúp ta có thể hiểu được tính chất phức tạp
của hệ thực vật, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần quẫn xã thực vật.
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều công trình khoa học
nghiên cứu cấu trúc rừng.
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc
điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh
doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc
rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình.
Theo GS.TS Thái Văn Trừng (1970 - 1978), trước năm 1954 hầu như chỉ có
người Pháp thực hiện các nghiên cứu vể rừng Đông Dương, trong số đó đáng kể
nhất là nghiên cứu của Paul Maraund (1943), tác giả cuốn “Lâm Nghiệp Đông
Dương”.
Về sau, rừng nước ta đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước quan tâm.
Đầu tiên là công trình nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1961) trong cuốn “Thảm
thực vật rừng” và Trần Ngũ Phương (1965) trong cuốn “Bước đầu nghiên cứu rừng
Miền Bắc Việt Nam”.
Năm 1974, Đồng Sĩ Hiền khi lập biểu thể tích và độ thon thân cây đứng cho
rừng hỗn loài miền Bắc nước ta đã nghiên cứu phân bố đường kính, phân bố chiều
pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng.
Các tác giả Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) thử nghiệm phương
pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá
rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng – Gia Lai cho rằng đa số loài cây có
cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng
thời cấu trúc của loài cũng có những biến động.
7
Đối với khu vực Vườn Quốc Gia Cát Tiên, ngoài một số công trình nghiên
cứu của phân viện điều tra quy hoạch rừng còn có một số luận văn tốt nghiệp của
các sinh viên như:
* “Bước đầu nghiên cứu cấu trúc rừng Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên ” của
Nguyễn Phúc Thịnh (2001).
* “Bước đầu tìm hiểu về cấu trúc rừng của Vườn Quốc Gia Cát Tiên” của
Nguyễn Khoa Thảo (2005).
* “Bước đầu nghiên cứu về cấu trúc của kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt
đới tại khu vực Nam Cát Tiên” của Ngô Huỳnh Lý (2005).
* “Bước đầu nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài trạng thái IIB tại
Vườn Quốc Gia Cát Tiên” của Lê Văn Sơn (2005).
* “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của 2 trạng thái IIIA1 và
IIIA2 tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên” của Nguyễn Đức Trung (2005).
* “Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng trạng thái IIIB1 ở
Vườn Quốc Gia Cát Tiên” của Bùi Nguyễn Thế Kiệt (2006).
2.3 Điều kiện tự nhiên
2.3.1 Vị trí địa lý
Vườn Quốc Gia (VQG) Cát Tiên nằm trên địa bàn 5 huyện của 3 tỉnh:
-
-
Khu Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiên (tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước):
+ Phía Bắc giáp huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng và huyện Bù Đăng tỉnh
Bình Phước
+ Phía Nam giáp Công ty Lâm nghiệp La Ngà thuộc địa bàn huyện Định
Quán tỉnh Đồng Nai.
+ Phía Đông giáp huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai ranh giới là sông Đồng
Nai.
+ Phía Tây giáp Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu tỉnh Đồng
Nai.
-
Với tổng diện tích tự nhiên là 71.350 ha trong đó:
+ Khu Nam Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai:
39.627 ha.
+ Khu Tây Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Bình Phước:
4.193 ha.
+ Khu Cát Lộc thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng:
27.530 ha.
2.3.2 Địa hình
Đặc điểm nổi bật về địa hình của VQG Cát Tiên là ở cuối cùng của dãy
Trường Sơn, vùng chuyển tiếp xuống địa hình đồng bằng Nam bộ nên có cả địa
Là phần cuối cùng của Cao nguyên Trung bộ có dạng bậc thềm khá rõ rệt, có
độ cao tuyệt đối từ 300 - 670 m, có độ dốc từ 20 - 300, có nơi trên 300. Địa hình có
các dạng sườn dốc lớn phân bố, giữa thung lũng sông suối và dạng địa hình bằng
phẳng, mức độ chia cắt khá phức tạp, là đầu nguồn của các sông, suối như sông
Đồng Nai. Kiểu địa hình này bao gồm hầu hết khu Cát Lộc (phía Bắc VQG), và 1
phần tiếp giáp với Nông lâm trường Nghĩa Trung (Lâm trường Nghĩa Trung trước
đây, ở khu Tây Cát Tiên) và Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu (khu
Nam Cát Tiên).
Địa hình vùng đồi cao
Có độ cao tuyệt đối từ 200 - 300 m, là vùng thượng nguồn của nhiều con
suối lớn chảy ra sông Đồng Nai như suối Đắk Lua, Dabao, Dabitt, Sa mách...Chủ
yếu nằm ở phía Tây và Tây Bắc giáp Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu
tỉnh Đồng Nai và huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, có độ dốc bình quân từ 15 - 200
và địa hình chia cắt mạnh.
Địa hình vùng đồi trung bình
Tập trung ở phía Đông Bắc và Đông Nam của khu Nam Cát Tiên có độ cao
tuyệt đối từ 150 - 200 m, địa hình chia cắt ít hơn so với vùng đồi cao, cũng hình
thành các đỉnh đồi và hệ thống suối rõ rệt, có độ dốc trung bình từ 5 - 100.
10
Địa hình vùng đồi thấp
Tập trung phân bố ở phía Đông và Đông Nam của khu Nam Cát Tiên và phía
Nam của khu Cát Lộc có độ cao tuyệt đối 150m. thường có độ dốc 50 với 2 dạng là
vùng bậc thềm sông Đồng Nai và dạng bậc thềm suối xen kẽ với hồ, đầm.
2.3.3 Nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng
Nền địa chất của VQG Cát Tiên với 3 cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa
phiến thạch đã phát triển hình thành 4 loại đất chính:
Đất phát triển trên đất Bazal (Fk): loại đất này có diện tích lớn nhất
khá rõ rệt giữa khu Bắc và khu Nam VQG Cát Tiên.
Số liệu thu thập từ 2 trạm thủy văn:
-
Trạm Cát Tiên (Lâm Đồng): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bảo Lộc
(Tỉnh Lâm Đồng) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát
Lộc.
-
Trạm Tà Lài (Đồng Nai): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bến Cát
(Bình Dương) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát
Tiên.
Bảng 2.1: Chỉ tiêu khí hậu khu vực VQG Cát Tiên
TT
Mô tả
Vùng Cát Lộc
Vùng Cát Tiên
21,7
26,5
1
Nhiệt độ trung bình năm (oC)
368 (tháng 9)
6
Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất (mm)
23,8 (tháng 2)
11 (tháng 2)
7
Số ngày mưa trung bình hằng năm (ngày).
182
145
8
Độ ẩm trung bình hằng năm (%)
87
82
9
Thời gian mưa t.bình trong mùa mưa (tháng)
giữa chúng là sự đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của hệ thống bàu và toàn bộ
vùng đất ngập nước của VQG Cát Tiên.
Biên độ nước chênh lệch cực đại ở các vùng đất ngập nước giữa mùa khô và
mùa nắng trên dưới 4 m.
Vào mùa mưa, các bàu (bàu C4, bàu Thái, bàu Ngang, và một phần đất trũng
của suối Đắk Lua) liên thông với nhau. Suối Đắk Lua thành cầu nối giữa sông Đồng
Nai với các vùng đất ngập nước làm cho vùng lưu vực này trở thành hệ sinh thái đất
ngập nước mở, vì mang một số lượng lớn phù sa và sinh vật thủy sinh sẽ vào sâu
trong nội địa các bàu cung cấp dinh dưỡng cho hệ sinh thái này.
Vào mùa khô, (khoảng tháng 3 đến tháng 8), nước rút ra sông Đồng Nai qua
con suối Đắk Lua, nước ở các bàu gần như cạn kiệt, chỉ còn một số bàu còn nước
như bàu Sấu, bàu Gốc, bàu Thái Bình Dương có mực nước khoảng 0,5 – 1m. Ở các
vùng bán ngập hình thành các sinh cảnh đồng cỏ hấp dẫn các loài thú móng guốc
như bò rừng, bò tót, nai, heo rừng, ....
13