BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ
TẠI VƢỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN,
TỈNH ĐỒNG NAI
GVHD: PGS.TS Viên Ngọc Nam
Học viên: Nguyễn Hữu Thế
Lớp: Cao Học Lâm Học
Niên khóa: 2012 – 2014
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Chúng ta đang sống trong một thời đại văn minh tiên tiến, do đó vấn đề tìm
hiểu về thế giới xung quanh không chỉ giới hạn ở việc tìm tòi, khám phá nó mà còn
nhận một nhiệm vụ hết sức quan trọng là đảm bảo sự tồn tại, phát triển của văn
minh nhân loại nói riêng và Trái đất xinh đẹp nói chung. Trong đó, vấn đề nghiên
cứu thực vật mặc dù đã được các thế hệ đi trước thực hiện từ rất sớm, nhưng đứng
trước vấn nạn ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học trên toàn cầu thì đến
nay công tác đó vẫn đóng một vai trò quan trọng và cần tiếp tục được nghiên cứu.
Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừng có vai trò hết sức quan trọng đối
với đời sống con người. Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà
còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều
hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh,
duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói
mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt,
nước ngầm, làm giảm đến mức tối đa ô nhiễm không khí và nước.
sông Đồng Nai đã tạo nên cảnh quan đặc trưng cho vườn Cát Tiên, với những
ghềnh, thác, các khu đất ngập nước và bán ngập nước,... Những dấu tích về địa chất,
địa mạo minh chứng cho quá trình biến đổi của thiên nhiên ở khu vực này hàng
triệu năm trước. Hiện nay, Vườn Quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ
sinh quyển thế giới ở Việt Nam, đã được UNESCO ghi danh. Theo số liệu thống kế,
trong Vườn Quốc gia Cát tiên có 1.610 loài thực vật và 1.568 loài động vật. Trong đó,
31 loài thực vật và 84 loài động vật có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 50 loài chim được
ưu tiên bảo vệ ở mức độ toàn cầu và được ghi vào Sách Đỏ IUCN, 2008.
Xuất phát từ những lý do trên đề tài: ” Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ
tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện.
2
1.2 Mục tiêu
- Điều tra hiện trạng, thu thập các cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học thực vật
của các tiểu khu nghiên cứu bằng phương pháp định lượng và so sánh giữa các tiểu
khu.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng theo
loài, quần xã của các tiểu khu theo không gian và thời gian.
3
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Thành phần loài thực vật thân gỗ
- Chỉ số quan trọng loài (IVI) và các chỉ số đa dạng sinh học
tương quan và trật tự ưu thế giữa các loài trong quần xã thực vật. Chỉ số IVI của
mỗi loài được tính bằng công thức:
IVI (%) = (%N+ %F + %A)/3
Sử dụng phần mềm thống kê PRIMER để xác định các chỉ số đa dạng sinh
học, phân tích kiểu phân bố loài, sự phân nhóm của loài, họ, quần xã trong từng
vùng.
5
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khu vực nghiên cứu
Hình 3.1: Vị trí khu vực nghiên cứu
6
Bảng 3.1. Tọa độ các ô tiêu chuẩn
OTC
Plot 1
Plot 2
Plot 3
Plot 4
Plot 5
Plot 6
Plot 7
Plot 8
Plot 9
Plot 10
729117.50 m E
729037.60 m E
728971.02 m E
728901.25 m E
728782.44 m E
728680.23 m E
728587.42 m E
728484.80 m E
728372.45 m E
728254.48 m E
728147.13 m E
728036.02 m E
728101.19 m E
728208.47 m E
728309.62 m E
728424.45 m E
728556.69 m E
728665.67 m E
728742.26 m E
728799.33 m E
728898.76 m E
728998.13 m E
729081.35 m E
729164.72 m E
729254.61 m E
729341.07 m E
729457.64 m E
729569.11 m E
7
1241454.78 m N
1241380.32 m N
1241299.39 m N
1241257.58 m N
1241301.47 m N
3.1.2. Thành phần loài cây
Bảng 3.2. Thành phần loài tại khu vực nghiên cứu VQG Cát Tiên
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Mò cua
Côm
Tên Khoa học
Afzelia xylocarpa
Lagerstroemia calyculat
Syzygium cinereum
Parashorea chinensis
Mischocarpus pentapetalu
Diospyros lancaefolia
Vitex quinata
Cleistanthus myrianthus
Nephelium lappaceum
Cratoxylon formosum
Pterospermum heterophyllu
Dipterocarpus alatus
Diospyros mollis
Knema globulari
Canthium dicoccum
Shorea siamensis
Dipterocarpus costatus
Peltiphlorum pterocarpum
Ficus racemosa
Xylia xylocarpa
Dalbergia cochinchinensis
Hopea odorata
Sterclia lyhnophora
Alstonia scholaris
Elaeocarpus lanceifolius
AFZXYL
LAGCAL
SYZCIN
PARCHI
MISPEN
DIOLAN
VITQUI
CLEMYR
NEPLAP
CRAFOR
PTEHET
DIPALA
DIOMOL
KNEGLO
CANDIC
SHOSIA
DIPCOS
PELPTE
FICRAC
XYLXYL
DALCOC
HOPODO
STELYH
ALSSCH
ELALAN
Bảng 3.3. Thành phần họ trong quần xã
STT
1
Verbenaceae
Số loài
1
1
5
2
1
2
4
1
1
1
1
1
1
2
1
Qua bảng số liệu thành phần loài và thành phần họ trong các ô điều tra tại
khu vực nghiên cứu tương đối phong phú và đa dạng. Tổng số loài trong khu vực
nghiên cứu là 25 loài thuộc 15 họ.
Họ có số loài nhiều nhất là họ Dầu với 5 loài: Chò chỉ, Cẩm liên, Dầu rái,
Dầu mít, Sao đen. Kế dó là họ Dậu có 4 loài: Gõ đỏ, Lim xẹt, Căm xe, Trắc.
9
3.1.3. Phân tích các chỉ số đa dạng sinh học
Bảng 3.4. Các chỉ số đa dạng sinh học
Plot 30
Plot 31
Plot 32
Plot 33
S
N
7
6
9
12
9
10
9
9
7
10
7
6
3
5
4
5
5
9
8
8
8
8
20
18
21
22
21
30
30
15
25
34
22
31
27
29
35
Chú thích:
d
2.02
1.784
2.578
3.103
2.421
2.684
2.612
2.643
1.892
2.851
1.976
0.9129
0.8088
0.9579
0.9664
0.9043
0.9393
0.898
0.9123
0.7704
0.8734
0.9428
0.8839
0.9434
0.8732
0.8313
0.8709
0.9238
0.9137
0.8649
0.9247
0.9277
0.9404
0.9336
0.9501
0.9464
0.9742
0.9742
H'(loge)
1.877
2.816
2.76
Lambda'
0.1149
0.1785
8.40E-02
0.124
0.1535
0.1157
0.1252
0.2134
0.1287
7.84E-02
0.1603
0.1617
0.3702
0.2017
0.372
0.2425
0.1828
0.1443
0.1095
0.1494
0.2086
0.1679
0.1774
0.1017
0.1533
0.1259
33 ô nghiên cứu, điều này nói lên số lượng loài trong các ô khá tương đương nhau,
không có loài ưu thế.
Chỉ số đa dạng Simpson thay đổi từ 0,03165 đến 0,3702, trung bình là
0,147613. Các mẫu có chỉ số lớn hơn chỉ số đa dạng trung bình là 15 mẫu, chiếm
45% trong tổng số mẫu điều tra. Như vậy mức độ đa dạng sinh học của các quần xã
đang có chiều hướng đang phát triển.
Chỉ số đa dạng Shannon - Wiener biến động từ 0,894353 đến 2,268787,
trung bình là 1,578479 và những chỉ số đa dạng trên chỉ số trung bình là 9 mẫu
chiếm 45,45 % trên tổng số các ô tiêu chuẩn.
11
3.1.4. Độ giàu có và phân bố của loài
3.1.4.1 Độ giàu có của loài
Hình 3.1. Số lượng ô nghiên cứu
Nhận xét: qua đồ thị ta thấy rằng để điều tra đa dạng sinh học của thực vật
thân gỗ trong khu vực nghiên cứu thì việc điều tra càng nhiều ô nghiên cứu thì cho
chỉ số đa dạng càng cao.
3.1.4.2. Phần bố của loài
Hình 3.2. Phân bố của các loài
12
Species
AFZXYL
LAGCAL
SYZCIN
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Aggregated
Nhận xét: Qua đồ thị và bảng kết quả về phân bố của các loài trong ta thấy
đa số các loài trong khu vực nghiên cứu đều có kiểu phân bố cụm. Chỉ riêng có 2
loài là AFZXYL (gõ đỏ) và PARCHI (chò chỉ) là phân bố ngẫu nhiên.
13
3.1.5. Mối quan hệ giữa các loài
3.1.5.1 Mối quan hệ giữa các loài thông qua phân tích Cluster
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Loài
AFZXYL
LAGCAL
SYZCIN
PARCHI
MISPEN
DIOLAN
VITQUI
CLEMYR
-0.148
0
-0.69
0.018
0.006
0.013
-0.005
-0.012
0.038
-0.016
0.001
-0.001
-0.03
0.011
PC2
PC3
PC4
0
-0.09
-0.002
-0.002
-0.385
0.675
-0.004
0.005
0.008
0.338
-0.028
0.027
0.055
-0.011
0.001
0.069
0.014
0
-0.002
-0.019
0.008
0
0.458
-0.006
0.001
0.277
0.062
-0.014
-0.05
0.709
-0.056
0.007
-0.435
-0.004
0.091
-0.052
0.002
-0.021
0.007
-0.016
0.042
0.007
0
-0.016
0.002
Kết quả phân tích như biểu đồ sau:
Hình 3.7. Phân tích PCA
3.1.6. Phân tích quần xã
3.1.6.1. Mối quan hệ giữa các quần xã thông qua phân tích cluster
Hình 3.8. Bray – Curtis các quần xã tương đồng ở mức 40%
17
Hình 3.9. Các quần xã thực vật chính ở mức tương đồng 40%
Qua số liệu trên cho thấy các quần xã tự nhiên ở mức tương đồng 40% được
gộp thành 5 nhóm quần xã chính như sau:
- Nhóm quần xã 1 có 4 ô tiêu chuẩn: Plot 16, 17, 14, 26.
- Nhóm quần xã 2 có 3 ô tiêu chuẩn: Plot 12, 13, 15.
- Nhóm quần xã 3 có 1 ô tiêu chuẩn: Plot 33.
- Nhóm quần xã 4 có 10 ô tiêu chuẩn
- Nhóm quần xã 5 có 15 ô tiêu chuẩn
Biểu đồ 3.10. Bray – Curtis các quần xã tương đồng ở mức 60%
Hình 3.15. Chỉ số S trong phân tích Accumulation phân bố loài
21
Bảng 3.6. Yếu tố môi trường trong quần xã
Plot 1
Plot 2
Plot 3
Plot 4
Plot 5
Plot 6
Plot 7
Plot 8
Plot 9
Plot 10
Plot 11
Plot 12
Plot 13
Plot 14
Plot 15
Plot 16
Plot 17
Plot 18
Plot 19
Plot 20
Plot 21
Plot 22
0.066
-0.168
0.209
1.195
0.921
-0.343
-0.445
-0.544
-0.504
-0.604
-0.521
0.130
0.318
-0.180
0.067
0.336
Mn
Co
Ni
Zn
Cd
Pb
Cr
Dep
%C
%N
3.006 -0.350 -0.323 -0.151 -0.370 -0.274 -0.297 -0.173 -0.366 -0.369
2.974 -0.388 -0.339
0.022 -0.432 -0.260 -0.388
0.490 -0.656 -0.190 -0.105
0.193 -0.624 -0.653
2.881 -0.484 -0.311
0.359 -0.578 -0.121 -0.295
0.076 -0.562 -0.576
2.976 -0.406 -0.316
0.048 -0.458 -0.235 -0.239 -0.102 -0.448 -0.456
2.613 -0.550 -0.383
0.782 -0.665 -0.175 -0.541
0.599 -0.641 -0.662
2.491 -0.675 -0.514
0.908 -0.816 -0.050 -0.087
0.510 -0.790 -0.814
2.230 -0.766 -0.511
1.346 -0.879
0.069
0.226
0.157 -0.847 -0.879
1.034 -0.760 -0.511
1.961 -0.831
0.639
1.086 -0.227 -0.802 -0.857
0.644 -0.647 -0.506
2.708 -0.688 -0.020
0.252 -0.334 -0.664 -0.697
1.189 -0.601 -0.396
2.547 -0.674 -0.358 -0.245 -0.191 -0.663 -0.675
2.337 -0.597 -0.420
1.556 -0.680 -0.344 -0.283 -0.068 -0.656 -0.678
2.818 -0.583 -0.353
1.511 -0.907 -0.795
0.240 -0.933
0.993
1.578 -0.143 -0.895 -0.967
2.179 -0.808 -0.745
1.159 -0.868
0.440
0.558 -0.061 -0.807 -0.867
1.990 -0.874 -0.808
0.956 -0.958
0.797
0.014
0.664 -0.887 -0.961
2.547 -0.773 -0.709
0.520 -0.809
0.153 -0.031
0.336 -0.757 -0.815
22
Hình 3.16. Phân bố Margaleff
23
Hình 3.17. Phân bố Shannon
Hình 3.18. Phân bố Simpsons