NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ CỦA KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH TRÊN NÚI THẤP TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************************

VƯƠNG ĐỨC HÒA

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ CỦA
KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH TRÊN NÚI THẤP
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
********************

VƯƠNG ĐỨC HÒA

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ CỦA
KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH TRÊN NÚI THẤP
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số : 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Phân viện điều tra qui hoạch rừng Nam bộ

4. Phản biện 2:

TS. PHẠM THẾ DŨNG
Phân Viện khoa học Lâm nghiệp Nam bộ

5. Ủy viên:

TS. VŨ NGỌC LONG
Viện Sinh học nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

i


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Vương Đức Hòa, sinh ngày 27 tháng 8 năm 1973, tại xã Đồng
Quang, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội). Là con Ông
Vương Văn Đạt và Bà Phạm Thị Hợi.
Tốt nghiệp trung học phổ thông tại Trường Trung học phổ thông Quốc Oai,
tỉnh Hà Tây năm 1990.
Tốt nghiệp Đại học Lâm nghiệp, hệ chính quy, chuyên ngành Lâm sinh tổng
hợp tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương
Mỹ, tỉnh Hà Tây năm 1999.
Năm 1999 – 2000, nhân viên Phòng Quản lý bảo vệ rừng, Lâm trường Bù
Đăng, tỉnh Bình Phước.
Năm 2001 – 2003, nhân viên Phòng Quản lý bảo vệ rừng, Ban Quản lý rừng


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô của bộ môn Quản lý tài nguyên
rừng, Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS. Vũ Ngọc Long, TS. Viên Ngọc Nam, người
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cảm ơn Ban Giám đốc, nhân viên Phòng Nghiên cứu và Ứng dụng khoa
học kỹ thuật Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, cán bộ Kiểm lâm trạm bảo vệ rừng số 9,
10, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, cán bộ chiến sỹ
Đồn Biên phòng 779, 775 đã tạo điều kiện tốt nhất, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu ngoài hiện trường, cung cấp các số liệu có liên quan đến luận
văn. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, nghiên cứu viên Trung tâm Đa dạng
sinh học và phát triển, Viện Sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ
tôi trong việc tra cứu, so sánh tiêu bản, các tài liệu có liên quan trong việc định
danh loài thực vật.
Chân thành cảm ơn quý tác giả của các tài liệu đã sử dụng trong luận văn.
Sau cùng, cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, khuyến khích
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2009

Vương Đức Hòa

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ của kiểu rừng kín thường xanh
trên núi thấp tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước” được thực hiện từ

2009 to October 2009.
Scope of the study was conducted in three regions corresponded to three
different longitudes. Each of regions was arranged with 12 counting cells (a cell is
1000 m2 area). The analysis of data processing of study, we achieved following
results:
- Be able to creat the list of wooden tree species in the study area with 1,820
individuals belonged to 93 species and 42 families. Among of them are 11 species
in Vietnam Red Book (2007), World's Red List (2007), and Decree no.32 of the
Government.
- Setting up model of study information about woody plants in the studied area.
The thesis of study has identified dominant species in each studied region
include: Dipterocarpus alatus, Lagerstroemia calyculata, Irvingia malayana, Hopea
odorata, Litsea pierrei, White Brooch (Syzygium chanlus), Vitex pubescens,
Sageraea elliptica, Hopea recopei, Knema linifolia, Lithocarpus sp. Index IV of
these species are 51,86 %. It is formed a formula of species organization include
0,9 Dipala + 0,7 Lagcal + 0,62 Irvmal + 0,57 Hopodo + 0,38 Litpie + 0,36
Syzcha + 0,30 Vitpub + 0,29 sagell + 0,28 Hoprec + 0,27 Mettri 0,27 Knelin +
0,24 Lipsp + 4,8Lk.
Quantity and comparation indicates in 3 research areas with 3 high levels.
Analysis of ANOVA shows that there are not any differences in
biodiversity indices between areas and high levels.
Using biodiversity index Beta (Hβ) informs that there are differences in
biodiversity among areas and longitude levels.

vi


MỤC LỤC
TỰA


3.2.2 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 18
3.2.2.1 Địa hình địa mạo ............................................................................... 18
3.2.2.2 Nhóm nhân tố địa chất thổ nhưỡng ................................................. 19
3.2.2.3 Nhóm nhân tố khí hậu thủy văn....................................................... 20
3.3.2.4 Thảm thực vật Vườn Quốc gia Bù Gia Mập .................................. 20
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 20
3.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 21
3.4.1 Cách tiếp cận ................................................................................................. 21
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài............................................................ 22
3.4.3 Nghiên cứu ngoài thực địa........................................................................... 22
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................30
4.1 Những kết quả nghiên cứu ngoài thực địa của 3 vùng nghiên cứu................ 30
4.1.1 Vị trí các vùng nghiên cứu trên bản đồ ...................................................... 30
4.1.2 Vị trí các ô đo đếm trên bản đồ ................................................................... 31
4.1.3 Thành phần loài thực vật trong khu vực nghiên cứu................................ 32
4.2 Phân tích đa dạng thực vật khu vực nghiên cứu .............................................. 32
4.2.1 Phân tích đa dạng thực vật vùng 1 .............................................................. 32
4.2.2 Phân tích đa dạng thực vật vùng 2 .............................................................. 44
4.2.3 Phân tích đa dạng thực vật vùng 3 .............................................................. 54
4.3 Phân tích, so sánh tính đa dạng thực vật của khu vực nghiên cứu ................ 64
4.3.1 Phân tích đa dạng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu .............. 64
4.3.2 Phân tích thành phần họ thực vật trong khu vực nghiên cứu ................. 72
4.3.3 So sánh tính đa dạng các quần xã thực vật trong 3 vùng nghiên cứu ... 76
4.3.4 So sánh các chỉ số đa dạng sinh học theo cấp độ cao .............................. 82
4.4 Đa dạng các loài thực vật quí hiếm .................................................................. 84
4.4.1 Đa dạng các loài thực vật quí hiếm trong khu vực nghiên cứu ............. 84
4.4.2 Phân bố các loài cây quí hiếm .................................................................... 86
4.5 Những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng thực VQG Bù Gia .................... 88


D1,3

Đường kính cây ở độ cao 1,3 mét

ĐDSH

Đa dạng sinh học

Ex situ

Bảo tồn chuyển vị

G1,3

Tiết diện ngang thân cây ở độ cao 1,3 mét

GPS

(Global Posititioning System) Máy định vị toàn cầu

HS

Hệ số

IUCN

(International Union for Conservation of Nature)
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

IV


TB

Giá trị trung bình

UTM

(Universal Transverse Mercator) Hệ tọa độ địa lý

VQG

Vườn Quốc gia

VT

Viết tắt

XH

Xếp hạng

x


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 So sánh mật độ, đường kính trung bình của rừng nhiệt

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc gia Bù Gia Mập .......................... 17
Hình 4.1 Bản đồ vị trí các vùng trong khu vực nghiên cứu ................................ 30
Hình 4.2 Bản đồ các ô đo đếm trong khu vực nghiên cứu .................................. 31
Hình 4.3 Phân bố của một số loài có chỉ số IV cao trong vùng 1 ....................... 34
Hình 4.4 Sơ đồ nhánh Cluster mức tương đồng của các loài
trong vùng 1 ......................................................................................................... 37
Hình 4.5 Đồ thị MDS các ô đo đếm vùng 1 ........................................................ 38
Hình 4.6 Đồ thị PCA mối quan hệ giữa các ô đo đếm và các loài vùng 1 .......... 42
Hình 4.7 Phân bố của một số loài có chỉ số IV cao trong vùng 2 ...................... 46
Hình 4.8 Sơ đồ nhánh Cluster mức tương đồng của các loài trong vùng 2 ...... 48
Hình 4.9 Đồ thị MDS các ô đo đếm vùng 2 ........................................................ 49
Hình 4.10 Đồ thị PCA mối quan hệ giữa các ô đo đếm và các loài vùng 2 ...... 53
Hình 4.11 Phân bố của các loài có chỉ số IV cao trong vùng 3........................... 56
Hinh 4.12 Sơ đồ nhánh Cluster mức tương đồng của các loài trong vùng 3 ..... 58
Hình 4.13 Đồ thị MDS các ô đo đếm vùng 3 ...................................................... 59
Hình 4.14 Đồ thị PCA mối quan hệ giữa các ô đo đếm và các loài vùng 3 ...... 63
Hình 4.15 Sơ đồ nhánh Cluster mức độ tương đồng của các loài trong
khu vực nghiên cứu ....................................................................... 68
Hình 4.16 Đồ thị MDS các ô đo đếm khu vực nghiên cứu ................................ 69
Hình 4.17 Đồ thị PCA mối quan hệ giữa các ô đo đếm trong khu vực
nghiên cứu ...................................................................................... 71
Hình 4.18 Đồ thị % số cá thể của các họ tham gia trong khu vực nghiên cứu .. 73
Hình 4.19 Đồ thị % số loài trong các họ tham gia trong khu vực nghiên cứu .... 74

xii


Hình 4.20 Một số loài thực vật quí hiếm cần bảo tồn trong khu vực
nghiên cứu .......................................................................................... 75
Hình 4.21 Đồ thị biểu diễn các chỉ số đa dạng sinh học trong khu vực

tương tự, năm 1943 diện tích rừng toàn quốc là 14,3 triệu ha, tương ứng độ che
phủ là 43%, đến năm 2005 diện tích rừng toàn quốc chỉ còn 12,616 triệu ha độ che
phủ 37%, thấp hơn chỉ số mức báo động độ che phủ tối thiểu để duy trì cân bằng
hệ sinh thái cho một quốc gia. Mất rừng kéo theo mất diện tích rừng mất đi những
loài động thực vật, giảm tính đa dang sinh học của Quốc gia. (nguồn
http//www.nea.gov.vn)
Theo cách tính của các nhà khoa học thì tốc độ tuyệt chủng trung bình trong
quá khứ vào khoảng 9% trên một triệu năm (Rauf, 1998), tức khoảng 0,000009%
trong một năm. Như vậy cứ khoảng 5 năm mất đi một loài trong 2 triệu loài có
trong quá khứ. Điều này có thể thấp hơn so với thực tế vì các nhà khoa học đã
không tính được sự mất đi của các loài đặc hữu. Nếu vậy tốc độ tuyệt chủng cao
nhất chỉ có thể là 2 loài mỗi năm. (Cao Thị Lý và ctv, 2002).

1


Trong các khu rừng thì thực vật, đặc biệt các loài thực vật có chồi trên mặt
đất, cây gỗ rừng có chiều cao từ 8 m trở lên đó là các loài thực vật thân gỗ
(Raunkiaer, 1953) (dẫn bởi Ngô Tiến Dũng, 2003) đóng vai trò quan trọng trong
việc điều tiết tiểu khí hậu, có tính chất quyết định sinh thái trong một vùng. Tuy
nhiên, rất nhiều loài cây thực vật thân gỗ đang bị đe dọa tuyệt chủng do sự khai
thác quá mức của con người.
Vườn Quốc gia (VQG) Bù Gia Mập với hai kiểu rừng chính: kiểu rừng kín
thường xanh mưa nhiệt đới núi thấp (Rkx) và kiểu rừng kín nửa thường xanh ẩm
nhiệt đới núi thấp (Rkn) (Phân viện Điều tra qui hoạch rừng Nam bộ, 2004) còn
mang đậm nét hoang sơ, được các tổ chức bảo tồn trên thế giới đánh giá là khu
rừng mang tính đa dạng cao. Tuy là khu vực có tính đa dạng cao nhưng Vườn
Quốc gia Bù Gia Mập đang đứng trước những thách thức đe dọa đến sự suy giảm
đa dạng sinh học do áp lực khai thác trái phép lâm sản đang là nhu cầu sinh kế của
người dân vùng đệm, các loài cây thân gỗ quí hiếm có giá trị kinh tế đang bị người

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu về đa dạng sinh học
2.1.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới
Curtis và McIntosh (1951) (dẫn bởi Nguyễn Văn Thêm, 1996) đã đề nghị so
sánh vai trò của các loài trong quần xã thông qua chỉ số quan trọng IV. Chỉ số quan
trọng IV được tính bình quân từ tổng của ba đại lượng – đó là độ thường gặp tương
đối (F%), mật độ tương đối (N%) và “độ ưu thế tương đối” (G%): theo công thức
IV = (F% + N% + G%)/3
Độ thường gặp tương đối (F%) của một loài là tỷ lệ phần trăm độ thường
gặp của loài so với tổng độ thường gặp của tất cả các loài trong quần xã.
Mật độ tương đối (N%) của một loài là tỷ lệ phần trăm số cá thể của loài
này so với tổng số cá thể của tất cả các loài trong quần xã (ô mẫu).
Độ ưu thế tương đối (G%) của một loài là tỷ lệ phần trăm tổng tiết diện
ngang thân cây của loài so với tổng tiết diện ngang thân cây của tất cả các loài
trong quần xã (ô mẫu).
Khi tổng (F% + N% + G%) = 300%, thì quần xã thực vật chỉ bao gồm 1 loài
cây gỗ.
- Nghiên cứu về đa dạng sinh học với chuyên đề những chỉ số thăm dò và
ưu thế trong công tác bảo tồn đã được tác giả Perman và Adelson (1991) nhấn
mạnh rằng: đa dạng sinh học dần hết sức trở nên phổ biến trong các hoạt động
về khoa học môi trường và ngày càng phổ biến trong các chương trình giáo dục
đại học.
Theo Udvardi (Walters và Hamilton, 1993), thì trên thế giới bao gồm nhiều
chỉnh thể sinh vật. Sự phân chia đó tùy thuộc vào điều kiện khí hậu và các sinh vật
sống trên đó. Mỗi một chỉnh thể được xem là một hệ sinh thái lớn bao gồm nhiều

4


hệ sinh thái nhỏ tập hợp lại. Sự phân bố đó tùy thuộc vào nhiều hệ sinh thái khác

)
Ux+Uy+C

5


Trong đó C là số loài chung tìm thấy trong cả 2 ô x và y, Ux và Uy là số
loài tìm thấy chỉ có ở ô x hoặc ô y. Sau khi tính toán tác giả đã cho ta thấy mối
quan hệ giữa các loài trong các ô nghiên cứu. Tác giả đã tính toán định lượng một
số chỉ tiêu đa dạng sinh học như chỉ số đa dạng Shanon – Weiner, chỉ số phong
phú loài, chỉ số đa dạng Simpson, chỉ số quan trọng IV và so sánh các chỉ số đa
dạng giữa các ô mẫu với nhau (so sánh giữa các kiểu rừng). Nghiên cứu của các
tác giả cũng đã so sánh một số chỉ tiêu đo đếm như tiết diện ngang trung bình, tổng
tiết diện ngang/ha, mật độ số cây/ha của vùng nghiên cứu với một số vùng thuộc
vùng Đông Nam Á (Bảng 2.1)
Bảng 2.1: So sánh mật độ, đường kính trung bình của rừng nhiệt đới
một số vùng ở Đông Nam Á (Nguồn Blanc, 1996)
Đường kính trung

Mật độ trung

Tiết diện ngang

bình (cm)

bình cây /ha

trung bình m2/ha

Uppangala, Indian


Mulu, Sarawak

31,4

739

57,0

Cat Tien Vietnam

31,4

469

31,3

Cat Tien Vietnam

31,4

389

31,7

Xishuangbanna, China

31,4

386

Sau khi thu thập số liệu trên các ô mẫu nghiên cứu đã xử lý số định
lượng như tính chỉ số quan trọng IV dựa trên các nhân tố tần suất xuất hiện
tương đối, mật độ tương đối, tiết diện ngang tương đối, đặc biệt nghiên cứu tính
chỉ số che phủ vùng dựa trên mật độ tương đối và tiết diện ngang tương đối theo
công thức sau:

7


Chỉ số che phủ vùng (CV%)= Mật độ tương đối (RF%) + Ưu thế tương đối
(RD%)
RD =

Tổng tiết diện ngang của loài nghiên cứu
x 100%
Tổng tiết diện ngang của tất cả các loài

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã thống kê được số lượng cá thể, lồi, chi,
họ trong vùng nghiên cứu, tính được chỉ số quan trọng IV dựa trên hai chỉ số đó là
chỉ số bao phủ vùng và tần suất xuất hiện tương đối. Phân tích thành phần cấu trúc,
kết cấu rừng theo các kiểu rừng trên các đai độ cao khác nhau.
Slik và ctv (2003) đã phân tích hệ thực vật cây họ Dầu trên vùng đất thấp ở
Borneo. Các tác giả đã nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật cây họ Dầu trên vùng đất
thấp dưới 500 m so với mực nước biển ở Borneo, xác định được các taxa trong
vùng. Nghiên cứu đa dạng thực vật trong vùng nghiên cứu, mối quan hệ đa dạng
sinh học với các nhân tố, điều kiện như lượng mưa hàng năm, điều kiện địa hình,
khoảng cách giữa các ơ mẫu. Tác giả đã thiết kế 28 ơ mẫu nghiên cứu ở 6 vùng
khác nhau và rút ngẫu nhiên 640 cá thể, đo đếm đường kính ngang ngực (D
của các cây có D


Chỉ số Beta (Hβ’) = (S/m)-1, trong đó S là tổng số loài trong khu vực nghiên cứu,
m là số loài trung bình của mỗi vùng. Chỉ số đồng đều J được tính bởi công thức J
= H’/Log2S. Chỉ số ưu thế D tính bởi công thức D = ∑pi2. Chỉ số hiếm Ir = ∑Ci/S,
trong đó Ci là hệ số hiếm của loài nghiên cứu (biến động từ 1 - 13). Kết quả nghiên
cứu định lượng được chức năng của đa dạng sinh học trong vùng.
- Nghiên cứu các quần xã thực vật và đa dạng sinh học ở vùng TaburnoCamposauro theo Gaurino và Napolitano (2006), đã nghiên cứu với diện tích vùng
nghiên cứu 137,8 km2 và ở độ cao trên 1.300 m so với mực nước biển với ô nghiên
cứu (1 km x 1 km) bằng việc điều tra thống kê các loài thực vật, kết quả nghiên
cứu đã chỉ ra được các loài hiếm và mức độ hiếm. Căn cứ kết quả tính toán chỉ số
hiếm IR để đánh giá mức độ hiếm của từng loài và quần xã thực vật trong khu vực
nghiên cứu theo các thang bậc sau đây: IR từ 78,08% - 95% là loài hiếm R (rare
species), khi chỉ số IR từ 95 - 97% là loài rất hiếm MR (very rare species), chỉ số
IR > 97% là loài cực kỳ hiếm RR (extremely rare species).
Từ kết quả đánh giá mức độ hiếm của từng loài, quần xã tác giả đưa ra các
biện pháp bảo tồn các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu.
2.1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam

Nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam qua các thời kỳ
Thời kỳ 1955 – 1975:
Trên phạm vi toàn quốc, trong thời kỳ này, về đa dạng thực vật trước hết
phải kể đến Bộ thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi
xướng và chủ biên (1960 – 1997) cùng với nhiều tác giả khác nghiên cứu và hệ
thống các loài thực vật trên phạm vi cả nước. Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm
74 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy 20% tổng số họ đã có.

9


Phạm Hoàng Hộ (1970 – 1972) công bố 2 tập “Cây cỏ miền Nam Việt
Nam” giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status