PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

BÙI THỊ HIỀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

BÙI THỊ HIỀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH
TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành

: Nuôi trồng Thủy sản

Mã số

Phân viện Quy hoạch Thủy sản phía Nam

4. Phản biện 2:

TS. TRẦN TIẾN KHAI
Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM

5. Ủy viên:

TS. NGUYỄN MINH ĐỨC
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Bùi Thị Hiền sinh ngày 16 tháng 06 năm 1977 tại huyện Châu
Thành, tỉnh Kiên Giang. Con Ông Bùi Văn Tẩm và Bà Tô Thị Ánh
Tốt nghiệp Tú tài tại trường Trung học phổ thông Rạch Sỏi, tỉnh Kiên Giang
năm 1995.
Tốt nghiệp Đại học ngành nuôi trồng thủy sản hệ chính quy tại Đại học Nông
Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2001.
Sau khi tốt nghiệp làm nhân viên phòng kỹ thuật của Công ty xuất nhập khẩu
thủy sản Kiên Giang. Năm 2002 làm nhân viên phòng kỹ thuật Trung tâm Khuyến
ngư Kiên Giang. Năm 2009 đến nay làm Phó chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng
Thủy sản Kiên Giang.
Tháng 9 năm 2007 theo học Cao học ngành Nuôi trồng thủy sản tại Đại học
Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: độc thân

được học tập để nâng cao kiến thức.
Xin cảm ơn anh chị các cơ quan chuyên môn, phòng nông nghiệp các huyện
khảo sát, các cá nhân và hộ dân đã cung cấp thông tin.

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình tôm sú-lúa luân
canh ở tỉnh Kiên Giang” được thực hiện ở các huyện An Minh, Vĩnh Thuận, Gò
Quao, Hòn Đất từ tháng 4/2009 đến tháng 4/2010. Số liệu được thu thập bằng bảng
điều tra 150 hộ nông dân đang canh tác tôm sú - lúa, lúa đơn và tôm sú đơn theo
hình thức quảng canh cải tiến trên các địa bàn. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá
vai trò, thực trạng, tiềm năng phát triển của mô hình tôm - lúa thông qua việc so
sánh về khía cạnh xã hội - kỹ thuật - kinh tế của 3 mô hình trên, đồng thời phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận mô hình tôm lúa để có biện pháp
cải thiện nhằm phát triển mô hình một cách bền vững và phù hợp.
Kết quả cho thấy:
Tuổi chủ hộ sản xuất tôm lúa trung bình 48 tuổi; mặt bằng văn hoá thấp với
trình độ học vấn cấp I và không đến trường chiếm 38,18%; chỉ có 25/55 số hộ tiếp
cận được vốn vay.
Trung bình các hộ có kinh nghiệm sản xuất 5,5 năm. Diện tích canh tác bình
quân 2,8 ha/hộ. Chỉ có 2/55 hộ có ao lắng nước, 23/55 hộ có ao ương dưỡng. Mật
độ tôm thả 5 con/m2. 23,6% hộ có kiểm dịch giống trước khi thả, tỉ lệ số hộ có sử
dụng thức ăn cho tôm là 34,5%.
Tỉ lệ sống tôm nuôi trong mô hình là khá thấp (24,24%) với năng suất bình
quân 299,24 kg/ha/vụ. Tuy nhiên, tỉ lệ hộ thua lỗ cũng thấp (5,45%) khi lợi nhuận
bình quân từ mô hình là 24,85 triệu đồng/ha/năm. Tỉ suất lợi nhuận/chi phí là 1,23
cao hơn mô hình lúa đơn (0,39) và tôm đơn (0,89).


vi


1.23 in which the farmers of rice system could get the ratio of 0.39 and the ones of
improved extensive shrimp system could get 0.89.
The results of multiple regression analysis showed that yield and profit of
shrimp-rice farming system were more efficient if area of farming system was 1-3ha,
the stocking densities of shrimp was 3-5 ind./m2, scientific and technical knowledge
enhancement, and increased food to shrimp.

vii


MỤC LỤC
CHƯƠNG

TRANG

Trang tựa
Trang Chuẩn Y ............................................................................................ i
Lý lịch Cá Nhân.......................................................................................... ii
Lời cam đoan ............................................................................................. iii
Cảm tạ ........................................................................................................ iv
Tóm tắt........................................................................................................ v
Mục lục .................................................................................................... viii
Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................... xi
Danh sách các hình ................................................................................... xii
Danh sách các bảng ................................................................................. xiii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1

3.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu .......................................................................... 24
3.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3.3 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 24
3.3.4 Phạm vi ứng dụng đề tài nghiên cứu ................................................................ 24
3.4 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 24
3.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 25
3.5.1 Nguồn thông tin và phương pháp thu thập số liệu .......................................... 25
3.5.2. Phân bố mẫu ................................................................................................... 26
3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................. 26
3.6.1 Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 27
3.6.2 So sánh, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật ................................................. 27
3.6.3 Phân tích hồi qui (Regresstion analysis) ......................................................... 28
3.6.4 Các biến được nghiên cứu ................................................................................ 29
4. KẾT QỦA THẢO LUẬN ................................................................................... 31
4.1 Thông tin chung các hộ khảo sát ......................................................................... 31
4.1.1 Tuổi chủ hộ ...................................................................................................... 31
4.1.2 Nhân khẩu và lao động .................................................................................... 33
4.1.3 Diện tích canh tác và hiện trạng sử dụng đất ................................................... 34

ix


4.1.4 Giá trị tài sản cố định ....................................................................................... 35
4.1.5 Nguồn thông tin kinh tế kỹ thuật ..................................................................... 36
4.1.6 Chi phí sinh hoạt và tổng thu nhập nông hộ ................................................... 37
4.1.7 Nguồn vốn sản xuất ......................................................................................... 38
4.1.8 Khả năng tiếp cận vốn vay và mức vay bình quân theo mô hình .................... 39
4.1.9 Lý do chọn mô hình canh tác .......................................................................... 40
4.2 Thông tin kỹ thuật .............................................................................................. 41
4.2.1 Tập quán và kỹ thuật sản xuất .......................................................................... 41

4.4.1.6 Kích cở tôm thu hoạch ................................................................................. 71
4.4.2 Mô hình tương quan đa biến giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
mô hình tôm lúa ........................................................................................................ 72
4.5 Khó khăn và lựa chọn của người sản xuất .......................................................... 74
4.5.1 Những khó khăn trong sản xuất ....................................................................... 74
4.5.2 Lựa chọn của người sản xuất ........................................................................... 76
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 78
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 78
5.2 Đề xuất ................................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 87

xi


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
QCCT: Quảng canh cải tiến
BTC-TC: Bán thâm canh – thâm canh
FAO: Food and Agriculture Organization
BKC: BenzalKonium Chloride

xii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

lúa luân canh ở ĐBSCL ............................................................................ 16
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của chế độ thay nước lên năng suất tôm ................................ 16
Bảng 2.4 Kết quả và hiệu quả của 1 ha trồng lúa và nuôi tôm trong mô hình
tôm lúa ...................................................................................................... 21
Bảng 3.1 Phân bố mẫu theo địa bàn điều tra và mô hình canh tác ........................... 26
Bảng 3.2 Tiến trình thực hiện đề tài ........................................................................ 30
Bảng 4.1 Độ tuổi trung bình và trình độ văn hóa ..................................................... 32
Bảng 4.2 Nhân khẩu và lao động gia đình theo tỉ lệ phần trăm ............................... 34
Bảng 4.3 Tổng diện tích đất theo mô hình ............................................................... 35
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất ................................................................ 35
Bảng 4.5 Giá trị máy móc thiết bị của các mô hình ................................................. 36
Bảng 4.6 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật .............................................................. 37
Bảng 4.7 Chi phí sinh hoạt và thu nhập nông hộ ...................................................... 38
Bảng 4.8 Nguồn vốn sử dụng để sản xuất ................................................................ 39
Bảng 4.9 Vay vốn và mức vay.................................................................................. 40
Bảng 4.10 Lý do chọn mô hình ............................................................................... 40
Bảng 4.11 Kinh nghiệm sản xuất ............................................................................. 42
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu thiết kế ruộng nuôi .............................................................. 44
Bảng 4.13 Phương pháp cải tạo đất ......................................................................... 46
Bảng 4.14 Mật độ tôm và lượng lúa giống ............................................................... 48
Bảng 4.15 Loại tôm giống thả nuôi .......................................................................... 48

xiv


Bảng 4.16 Tỉ lệ nuôi và mật độ thủy sản kết hợp ..................................................... 49
Bảng 4.17 Mật độ thả giống theo địa phương ......................................................... 50
Bảng 4.18 Tỉ lệ sử dụng thức ăn và hoá chất ........................................................... 51
Bảng 4.19 Chế độ thay nước trong mô hình tôm-lúa .............................................. 52
Bảng 4.20 Tần suất xuất hiện bệnh và cách xử lý .................................................... 53

(ĐBSCL). Theo Bộ Thủy sản, chỉ trong vòng 4 năm (2001 - 2004) các tỉnh ĐBSCL
đã chuyển được gần 320.000 ha đất nông nghiệp sang NTTS. Ở những vùng ven
biển tôm sú là đối tượng chính cho vùng đất chuyển đổi, điều này kéo theo diện tích
và sản lượng tôm nuôi liên tục tăng. Năm 2001 diện tích nuôi tôm các tỉnh ĐBSCL
là 398.965 ha, năm 2004 đã tăng lên 521.335 ha (tăng 10%/năm) và sản lượng từ
127.899 tấn tăng lên 222.643 tấn. Nếu như năm 2001, từ con tôm, các tỉnh trong
vùng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 705 triệu USD thì năm 2004 đã lên 1.028
triệu USD, chiếm trên 50% cơ cấu giá trị xuất khẩu của toàn vùng. Với nhiều thuận
lợi về điều kiện tự nhiên cũng như tiềm năng diện tích, nghề nuôi tôm khu vực
không ngừng phát triển với tính đa dạng cao về mô hình nuôi như chuyên tôm
quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh - thâm canh (BTC-TC), mô hình nuôi
kết hợp với rừng ngập mặn và hình thức nuôi tôm luân canh với lúa. Trong đó, theo
Phạm Văn Dư (2010) diện tích gia tăng đáng kể từ mô hình tôm – lúa (đạt
140.000ha năm 2009 tăng 20.000ha so với 2008), phổ biến ở các tỉnh: Cà Mau, Bạc
Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre. Nuôi tôm lúa luân canh đang
được xem là mô hình canh tác thích hợp cho vùng nhiễm mặn theo mùa và bước
đầu được đánh giá là có tính bền vững cả về kinh tế lẫn sinh thái so với hướng nuôi
độc canh (ACIAR, 2003). Theo Nguyễn Thanh Phương (2002), từ khi đưa vào giai

1


đoạn nuôi thử nghiệm mô hình tôm - lúa đã được sự chấp thuận rộng rãi của nông
dân vùng nhiễm mặn do tính hiệu quả về kinh tế và cho đến nay đã tích luỹ được
nhiều cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của mô hình cùng với quy trình cơ bản về
kỹ thuật canh tác phù hợp từ các địa phương.
Nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh kiên Giang bắt đầu từ những năm 80, chủ yếu
theo hình thức quảng canh, hoàn toàn dựa vào tự nhiên, năng suất rất thấp. Năm
1995 toàn tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản 21.198ha trong đó diện tích nuôi tôm
6.471ha. Cho đến năm 2000, từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông

Trước tình hình trên, để tìm ra một số giải pháp cơ bản phù hợp nhằm phát
triển ổn định nghề nuôi tôm lúa, ứng dụng đúng những ưu thế của loại hình này vào
sản xuất một cách có hệ thống. Việc đánh giá và phân tích những yếu tố có ảnh
hưởng quyết định đến hiệu quả của loại hình sản xuất này là rất cần thiết và đề tài
“Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình tôm sú - lúa luân canh ở tỉnh
Kiên Giang” được thực hiện cho mục tiêu này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình tôm - lúa luân canh ở tỉnh Kiên
Giang. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và người
nông dân đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng phát triển cũng như tìm ra những ưu
khuyết điểm của mô hình để có biện pháp cải thiện nhằm mở rộng phát triển mô
hình một cách bền vững và thích hợp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng và so sánh hiệu quả kinh tế của 3 mô hình canh tác tôm lúa, lúa chuyên 2 vụ và tôm QCCT đơn trong tỉnh.
Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng năng suất, lợi nhuận, thu nhập
mô hình tôm – lúa
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả canh tác tôm - lúa trong xu
hướng cải tiến mô hình sản xuất.

3


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về nghề nuôi tôm
2.1.1 Nuôi tôm trên thế giới
Theo thống kê của FAO năm 2002 đến 2004, sản lượng tôm nuôi thế giới đã
tăng 28%, từ 1,5 triệu tấn lên hơn 2,4 triệu tấn. Trung Quốc là một cường quốc về
nuôi trồng thuỷ sản, chiếm hơn 65% tổng sản lượng thuỷ sản nuôi của thế giới, phần

tôm nuôi là 354.514 tấn, đến 2007 đạt sản lượng 384.519 tấn, năm 2008 đạt sản
lượng 388.359 tấn (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam theo khu vực từ năm 2000 - 2008 (tấn)
Khu vực

2000

2004

2006

2007

2008

Đồng bằng sông Hồng

4.450

13.023

14.098

16.054

14.511

69

123


88

61

Đông Nam Bộ

1.786

12.772

15.948

14.896

15.207

ĐBSCL

68.99

222.643 286.837 309.531 307.070

5
Cả nước

93.50

281.816 354.514 384.519 388.359


có khoảng 21,47% trong tổng dân số của toàn vùng. ĐBSCL có 4 dân tộc chính
cùng sinh sống với nhau, đó là: Kinh, Hoa, Khmer, và Chăm.
ĐBSCL là vùng có tiềm năng về kinh tế rất lớn với khả năng khai thác, chế
biến các sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu rất đa dạng,
phong phú như trồng cây ăn quả, cây lương thực và nuôi trồng thủy sản có giá trị
xuất khẩu lớn của cả nước. Hiện nay ĐBSCL có cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp
là: nông nghiệp 73,34%, thủy sản 25%, lâm nghiệp 1,5%. Thủy sản được coi là
ngành mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấu nên giá trị tăng nhanh trong sản xuất
nông – lâm - ngư nghiệp. Nhờ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn

6


đã tăng trưởng nhanh đạt 7,25% năm, thu nhập bình quân đầu người của ĐBSCL
tăng qua các năm và đứng thứ 3 cả nước sau Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng (Tổng cục thống kê).
940

1000
800

628

600
400

342

371


phối bởi 3 yếu tố: thủy văn biển Tây, thủy văn Sông Hậu và mưa nội đồng.
Theo Tổng cục thống kê; Cục thống kê Kiên Giang năm 2008, tỉnh Kiên
Giang có tổng dân số 1.727.600 người trong đó nữ chiếm 50,1%, tổng số hộ

7


357.465 hộ, tỉ lệ hộ nghèo 7,45%. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh 634.600 ha,
trong đó đất sản xuất nông nghiệp 439.100 ha, diện tích gieo trồng lúa cả năm là
609.203 ha. Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2008 107.553 ha, sản
lượng 110.229 tấn (diện tích nuôi tôm 81.255 ha, sản lượng 28.600 tấn), đến cuối
năm 2009 tổng diện tích nuôi thuỷ sản tăng lên 118.277 ha, sản lượng 115.704 tấn
(diện tích nuôi tôm sú giảm chỉ còn 77.419 ha, sản lượng đạt 31.207 tấn) (Sở Nông
nghiệp và PTNT 2008, 2009).
Diện tích đất nuôi tôm lúa của tỉnh tập trung ở các huyện ven biển, trong đó
phát triển mạnh ở các huyện vùng U Minh Thượng gồm An Minh, An Biên, Vĩnh
Thuận, U Minh Thượng; ở vùng Tây Sông Hậu nuôi tôm lúa phát triển ở huyện Gò
Quao và một phần huyện Châu Thành nhưng diện tích nuôi không đáng kể. Tại
vùng tứ giác Long Xuyên diện tích quy hoạch nuôi tôm lúa huyện Hòn Đất cũng
khá lớn, nhưng phong trào nuôi không phát triển do hệ thống thủy lợi chưa phù hợp.
Huyện Gò Quao: theo Cục thống kê Kiên Giang dân số trung bình năm 2008
là 150.055 người trong đó tỉ lệ nữ chiếm 51.9%, tỉ lệ người dân tộc Khmer cao
chiếm 30.2%. Tổng số hộ 30.423 hộ, tỉ lệ hộ nghèo 11,09%. Diện tích đất tự nhiên
424 km2, trong đó diện tích đất trồng lúa 2 vụ là 24.856 ha, diện tích mặt nước nuôi
trồng thủy sản 3.593 ha (nuôi cá nước ngọt chiếm 34,8%). Diện tích nuôi tôm năm
2008 đạt 2.967 ha, sản lượng 723 tấn; năm 2009 diện tích nuôi tôm giảm còn 2.014
ha, sản lượng 775 tấn và 100% diện tích nuôi tôm đều sản xuất theo hình thức nuôi
tôm luân canh trồng lúa.
Huyện Vĩnh Thuận: dân số 96.021 người, tổng hộ 19.656 hộ, trong đó hộ
nghèo chiếm 12,96%. Diện tích trồng lúa 2 vụ năm 2008 là 10.000 ha, nuôi tôm là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status