ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG XEN BẮP ĐẬU PHỘNG VỤ ĐÔNG XUÂN 20092010 TRÊN NỀN ĐẤT XÁM TẠI HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********

ĐOÀN THỊ HỒNG ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG XEN
BẮP - ĐẬU PHỘNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2009-2010
TRÊN NỀN ĐẤT XÁM TẠI HUYỆN
BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

ĐOÀN THỊ HỒNG ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG XEN
BẮP - ĐẬU PHỘNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2009-2010
TRÊN NỀN ĐẤT XÁM TẠI HUYỆN
BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số

: 60.62.01

i


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Đoàn Thị Hồng Điểm sinh ngày 18 tháng 7 năm 1975 tại huyện
Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Con Ông Đoàn Văn Thành và Bà Nguyễn Thị Chấn.
Tốt nghiệp Phổ thông Trung học tại Trường Phổ thông Trung học Tân An,
tỉnh Long An năm 1994.
Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học hệ Chính quy tại Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh năm 2000.
Sau đó làm việc tại Công ty CP Bourbon Tây Ninh, là nhân viên phòng
Trồng trọt từ năm 2000 đến năm 2002. Từ tháng 9 năm 2003 là giáo viên của
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh.
Tháng 9 năm 2006 theo học Cao học ngành Trồng trọt tại Đại học Nông
Lâm, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: kết hôn năm 2002, chồng là Lê Văn Tính sinh năm 1974
công tác tại Công ty CP Bourbon Tây Ninh và con là Lê Hoàng Thạch sinh năm
2004.
Địa chỉ liên lạc: Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh.
Điện thoại: 0986 172639.
Email:

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.


xã Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh, từ tháng 5 năm 2008 đến tháng 3 năm
2010. Thu thập thông tin để đánh giá hiệu quả của các hệ thống canh tác nông hộ
bằng phương pháp PRA và điều tra 120 nông hộ bằng phiếu soạn sẵn; bố trí thí
nghiệm theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên để so sánh 10 giống đậu phộng và thử
nghiệm diện rộng để đánh giá hiệu quả 5 mô hình trồng xen bắp - đậu phộng. Số
liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, MSTATC và SAS. Kết quả đề tài ghi nhận
như sau:
- Huyện Bến Cầu có những điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp và đa dạng cây trồng. Các mô hình canh tác tại huyện Bến
Cầu (mô hình lúa, rau màu, thuốc lá, bắp, đậu phộng và mía) đã mang lại thu nhập
khá cho nông hộ nhưng rất bấp bênh và kém bền vững.
- Trong 10 giống đậu phộng thí nghiệm có 2 giống cho năng suất cao nhất là
giống VD 99-3 (2,61 tấn/ha ) và VD 2 (2,59 tấn/ha).
Bốn mô hình trồng xen đều có lợi nhuận và tính bền vững cao hơn so với mô
hình đối chứng (mô hình 5 -trồng bắp thuần). Trong đó, mô hình 1 (2 hàng bắp + 4
hàng đậu phộng ở giữa) và mô hình 4 (2 hàng bắp + 3 hàng đậu phộng liền kề) là
hai mô hình có hiệu quả kinh tế cao và bền vững vì có lợi nhuận đạt trên 25 triệu
đồng/ha; có diện tích sơ đồ Kite cao nhất, lần lượt là 217,07 đvdt và 187,85 đvdt; và
môi trường đất không thay đổi.

v


SUMMARY
The thesis “Assessment of efficiency of the groundnut – maize intercropping
models in the Spring - Winter season in year 2009 – 2010 on acrisol area in Ben
Cau district, Tay Ninh province” was carried out in Long Chu commune, Ben Cau
district, Tay Ninh province from May 2008 to March 2010. The efficiency of
farmers’ farming systems were assessed based on the collecting data with PRA
approach and surveying 120 farmers with prepared forms. The experiment of

Trang chuẩn y

i

Lý lịch cá nhân

ii

Lời cam đoan

iii

Cảm tạ

iv

Tóm tắt

v

Mục lục

vii

Danh sách các chữ viết tắt

x

Danh sách các hình


1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

3

1.4.3 Giới hạn của đề tài

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1 Đại cương về cây đậu phộng

4

2.1.1 Phân loại

4

2.1.2 Nguồn gốc và sự phân bố

5

2.1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu phộng

6

vii



16

2.3. Hệ thống cây trồng bắp xen đậu phộng

18

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

20

3.1. Điều tra đánh giá hệ thống canh tác

20

3.1.1 Nội dung điều tra

20

3.1.2 Phương pháp điều tra

20

3.1.3 Thời gian và địa điểm điều tra

21

3.2. Khảo nghiệm 10 giống đậu phộng

21


24

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu

25

3.3.4 Phân tích hiệu quả mô hình trồng xen bắp - đậu phộng

29

3.3.5 Phương pháp xử lý

31

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

32

4.1. Đánh giá hệ thống canh tác

32

4.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Bến Cầu

32

viii




46

4.2.3 Khả năng phân cành, tỷ lệ hữu hiệu, vô hiệu của 10 giống đậu phộng

48

4.2.4 Tổng số lá và tốc độ ra lá của 10 giống đậu

49

4.2.5 Nốt sần của 10 giống đậu phộng

50

4.2.6 Khả năng ra trái, tỷ lệ trái chắc, trái lép của 10 giống đậu phộng

51

4.2.7 Số trái 1, 2, 3 hạt/cây của 10 giống đậu phộng

52

4.2.8 Trọng lượng 100 trái, 100 hạt và tỷ lệ hạt/ trái của 10 giống đậu

53

4.2.9 Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của 10 giống đậu phộng

54


63

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

65

5.1 Kết luận

65

5.2 Kiến nghị

65

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

66

7. PHỤ LỤC

70

ix


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICRISAT (International Crops Research Institute for the Semi – Arid Tropics) :
Viện Quốc tế Nghiên cứu Cây trồng vùng Nhiệt đới bán khô hạn
RRA (Rapid Rural Appraisal): phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

13

Hình 3.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm

23

Hình 3.2: Mô hình 1: Hai hàng bắp 2 bên (120cm x 30cm), 4 hàng đậu giữa

26

Hình 3.3: Mô hình 2: Ba hàng bắp, 2 hàng đậu xen kẽ (40cm x 40cm)

26

Hình 3.4: Mô hình 3: Một hàng bắp, 5 hàng đậu

27

Hình 3.5: Mô hình 4: Hai hàng bắp kép (40cm x 40cm), 3 hàng đậu

27

Hình 3.6: Mô hình 5: Hai hàng bắp chuyên (80cm x 25 cm)

27

Hình 3.7: Sơ đồ diều (Kite)

30


80

Hình PL.6: Thân và trái giống đậu phộng VD7 và giống đối chứng

80

Hình PL.7: Thân và trái giống đậu phộng VD99-2 và giống đối chứng

81

Hình PL.8: Thân và trái giống đậu phộng VD99-3 và giống đối chứng

81

Hình PL.9: Thân và trái giống đậu phộng VD99-5 và giống đối chứng

81

Hình PL.10: Thân và trái giống đậu phộng VD99-19 và giống đối chứng

81

Hình PL.11: Thân và trái giống đậu phộng VD01- 1 và giống đối chứng

82

Hình PL.12: Trái và hạt giống đậu phộng VD2 và giống đối chứng

82



Hình PL.20: Trái và hạt giống đậu phộng VD01-1 và giống đối chứng

86

Hình PL.21: MH1 (2 bắp + 4 đậu phộng)

97

Hình PL.22: MH2 (3 bắp + 2 đậu phộng)

97

Hình PL.23: MH3 (1 bắp + 5 đậu phộng)

98

Hình PL.24: MH4 (2 bắp +3 đậu phộng)

98

Hình PL.25: MH5 (bắp thuần)

99

Hình PL.26: Kết hợp làm cỏ, bón phân, vun gốc

99

xii

39

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng tại huyện Bến Cầu

40

Bảng 4.3: Hiệu quả kinh tế của các mô hình cây trồng tại huyện Bến Cầu

41

Bảng 4.4: Phân tích SWOT các hệ thống canh tác của người dân tại huyện Bến Cầu 44
Bảng 4.5: Tỷ lệ nẩy mầm và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của 10 giống đậu
phộng

46

Bảng 4.6: Chiều cao cây của 10 giống đậu phộng

47

Bảng 4.7: Khả năng phân cành, cành hữu hiệu, cành vô hiệu của các giống đậu

48

Bảng 4.8: Động thái ra lá của 10 giống đậu thí nghiệm

49

Bảng 4.9: Tổng số nốt sần, nốt sần hữu hiệu, vô hiệu của 10 giống đậu


Bảng 4.17: Năng suất bắp và đậu phộng của 5 mô hình thử nghiệm

58

Bảng 4.18: Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của 5 mô hình thử nghiệm

59

Bảng 4.19: Chỉ số MBCR của 5 mô hình thử nghiệm

60

Bảng 4.20: Mức độ chấp nhận 5 mô hình của nông hộ

61

Bảng 4.21: Đánh giá kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm

62

Bảng 4.22: Các thông số (sơ đồ Kite) thể hiện tính bền vững của 5 mô hình

63

Bảng PL1: Hiệu quả kinh tế các mô hình cây trồng chính tại huyện Bến Cầu

73

Bảng PL2: Tiền phân bón, thuốc BVTV, giống, công lao động sử dụng cho 5 MH 74


yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô.
Huyện Bến Cầu là một huyện nông nghiệp nông thôn khó khăn của tỉnh Tây
Ninh. Bến Cầu có đường biên giới giáp Campuchia 32 km. Với diện tích tự nhiên là
23.332 ha, gồm 8 xã và 1 thị trấn, có số dân là 64.610 người. Và với một lực lượng
lao động dồi dào chiếm tới 49,6 % dân số và có cửa khẩu quốc gia là Mộc Bài, đây
là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, mở rộng giao lưu hàng hóa. Địa bàn
của huyện tương đối bằng phẳng có vị trí đặc biệt nằm trên quốc lộ 22A, con đường
huyết mạch nối liền từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Thủ đô PhnôngPêng
(Campuchia) là cầu nối giao thông quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Huyện
Bến Cầu có 19.446,8 ha đất nông nghiệp, trong đó cây hàng năm chiếm 68,2%, đất
chuyên lúa 27,6%, số còn lại là cây trồng cạn như: mía, bắp, mì, thuốc lá…và tập
quán canh tác chủ yếu là độc canh mía, bắp, mì, thuốc lá và nhất là độc canh bắp lai
với diện tích tập trung năm 2008 là 606,5 ha đã làm suy kiệt độ phì của đất, nhiều
rủi ro, giá bấp bênh. Do đó, việc nghiên cứu luân xen canh cây trồng đặt biệt là xen
canh đậu phộng vào bắp lai để góp phần cải thiện dinh dưỡng của đất và tăng hiệu
quả các hệ thống cây trồng hiện tại là một việc làm rất cần thiết. Từ những xuất phát
trên đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình trồng xen bắp + đậu phộng vụ Đông Xuân
2009 - 2010 trên nền đất xám tại huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh” được thực hiện.
1.2 Mục đích
Đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Bến Cầu;
Chọn ra được giống đậu phộng cho năng suất cao;
Chọn được mô hình bắp + đậu phộng phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế và tính bền vững của mô hình, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân ở các
xã biên giới của huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
1.3 Yêu cầu
Đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Bến Cầu, nhận biết
những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức cho phát triển hệ thống canh tác;

2



Lớp song tử diệp

-

Bộ đậu (Leguminosae)

-

Họ đậu (Leguminoesae)

-

Họ phụ cánh bướm (Papalionaceae)

-

Giống Arachis

-

Loài Arachis hypogaea L. (1976)

-

Loài phụ Hypogaca (Karapovickas và Rigoni, 1960)

-

Loài phụ Fastigiata Waldron (1919)

độ Nam, nơi có lượng mưa trung bình trong mùa gieo trồng hơn 500 mm. Cây đậu
phộng rất quan trọng ở vùng nhiệt đới bán khô hạn nơi có khoảng 2/3 sản lượng đậu
phộng của toàn thế giới được sản suất ra.
Ở Việt Nam, đậu phộng được nhập và trồng từ bao giờ chưa rõ nhưng tài liệu
cổ nhất nói về đậu phộng là “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn thế kỷ XVIII. Căn
cứ vào tên “lạc” của đậu phộng (có thể xuất phát từ âm Hán “Lạc Hoa Sinh”) thì
đậu phộng Việt Nam có thể được du nhập từ Trung Quốc. Mặt khác, từ thế kỷ XVI,
XVII, các thuyền buôn phương Tây từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Hà Lan đã đến
nước ta nhưng không có tài liệu nào nói về việc du nhập đậu phộng do các thương
nhân này.

5


2.1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu phộng
2.1.3.1 Thế giới
™ Tình hình sản suất
Cây đậu phộng tuy đã được trồng lâu đời ở nhiều nơi trên thế giới nhưng cho
tới giữa thế kỷ XVIII, khi công nghiệp ép dầu phát triển mạnh, việc buôn bán đậu
phộng trở nên tấp nập mới tạo thành động lực thúc đẩy mạnh sản xuất đậu phộng.
Trên 80% sản lượng đậu phộng thuộc về 5 nước sản xuất chính: Trung Quốc
(chiếm khoảng 31% sản lượng toàn thế giới), Indonesia (31%), Ấn Độ (10%),
Nigieria (8%) và Mỹ (3%). Năm 2007, Ấn Độ là nước có diện tích trồng đậu phộng
lớn nhất với hơn 6 triệu hecta
Về năng suất, năm 2007 những nước có diện tích trồng đậu phộng lớn lại có
năng suất thấp và mức tăng năng suất không đáng kể trong thời gian qua. Nước có
năng suất đậu phộng cao nhất là Mỹ đạt 3,5 tấn kế đến là Trung Quốc (2,8 tấn),
Argentina (2,8 tấn)
Bảng 2.1: Diện tích đậu phộng các nước trên thế giới giai đoạn 2001-2007
(Đơn vị: 1000 ha)


4.573,1

Ấn Độ

6.238,1

5.935,5

5.987,0

6.640,4

6.736,0

5.642,0

6.410,0

Nigeria

1.731,0

1.878,0

1.985,0

2.097,0

2.187,0


720,5

706,7

660,4

Sudan

1531,3

1350,2

1055,0

1067,6

961,3

594,5

597,9

Myannar

586,1

567,1

654,4


156,4

167,4

210,8

163,6

215,0

Việt Nam

244,6

246,7

243,8

263,7

269,6

246,7

254,5

23.078,2

22.955,2

hơn (bảng 2.3).
Bảng 2.2: Sản lượng đậu phộng của một số nước trên thế giới giai đoạn 2001-2007
(Đơn vị: 1000 tấn)
Năm

Vùng
2001

2002

2003

Trung Quốc

14.471,8

14.895,1

13.493,4

Ấn Độ

7.200,0

4.121,1

Nigeria

2.683,0



3.825,0

3.835,6

1.939,9

1.506,1

1.879,7

1.945,1

2.208,9

1.576,0

1.696,7

1.245,0

1.259,0

1.378,0

1.469,0

1.467,0

1.470,0


910,0

1.000,0

Senegal

887,3

260,7

440,7

602,6

703,4

460,5

331,2

Argentina

394,8

361,9

220,9

293,0


37.144,13

Toàn Thế giới

(Nguồn: FAOSTAT Database, 2008)

7

2004

2005

36.328,9 38.213,3


Bảng 2.3: Năng suất đậu phộng của một số nước trên thế giới giai đoạn 2001-2007
(Đơn vị: tấn/ha)
Năm

Vùng
2001

2002

2003

2004

2005


1,2

0,8

1,4

Nigeria

1,6

1,5

1,5

1,5

1,6

1,7

1,7

Mỹ

3,4

2,9

3,5


0,7

0,7

0,5

0,9

0,9

Myanmar

1,2

1,3

1,3

1,3

1,4

1,4

1,5

Senegal

0,9


1,5

1,6

1,7

1,8

1,8

1,9

2,0

(Nguồn: FAOSTAT Database, 2008)
™ Tình hình nghiên cứu
Công tác nghiên cứu tuyển chọn giống đậu phộng trên thế giới chủ yếu được
thực hiện tại Viện Quốc tế Nghiên cứu Cây trồng vùng Nhiệt đới Bán Khô hạn
(ICRISAT), Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới (CIAT), Viện Quốc tế Nông
nghiệp Nhiệt đới (IITA) và nhiều Viện, Trường đại học ở Mỹ, Trung Quốc.
Hiện nay các hướng nghiên cứu chính về cây đậu phộng bao gồm:
• Chọn giống năng suất cao, chín sớm, kháng bệnh, chịu hạn
• Chọn giống có hàm lượng dầu cao
2.1.3.2 Việt Nam
™ Tình hình sản suất đậu phộng
Ở Việt Nam cây đậu phộng đã trở thành thực phẩm thông dụng từ đời xưa.
Diện tích đậu phộng tập trung nhiều nhất ở vùng khu IV cũ (Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh) rồi tới vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ (Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nam,
Nam Định, Ninh Bình). Ở Miền Nam trước ngày giải phóng, diện tích trồng đậu

Đồng bằng sông hồng

32,1

2,30

73,7

Đông Bắc

39,1

1,63

63,9

8,5

1,34

11,4

Bắc Trung Bộ

77,7

1,90

147,6


0,3

Bình Thuận

6,7

1,01

6,8

Bình Phước

1,2

0,67

0,8

21,3

3,31

70,6

Bình Dương

3,0

1,40


3,17

42,8

Tây Bắc

Tây Ninh

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008)
Trên thực tế diện tích trồng đậu phộng ở nước ta còn phân tán, quá nhỏ. Về
năng suất nói chung vẫn còn thấp và dao động ở mức trên dưới 15 tạ/ha. Gần đây
cây đậu phộng là một cây có dầu và có đạm ngắn ngày được khuyến khích phát
triển mạnh.

9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status