ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Chu Thị Nguyệt Ánh
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2013
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Chu Thị Nguyệt Ánh
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
đến năm 2030” do GS.TS Nguyễn Cao Huần chủ trì. Xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm đề
tài, dự án đã tạo điều kiện cho tác giả đƣợc tham gia thực hiện và giúp đỡ về mặt
chuyên môn để tác giả hoàn thành luận văn.
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp tích cực của quý thầy
cô và các bạn để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 1 năm 2014
CHU THỊ NGUYỆT ÁNH
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT .................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.............................................................. 1
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2
4. CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN VĂN ....................................................... 2
5. KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA ....................................................................................... 3
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ....................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ
CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN HUYỆN ĐẦM HÀ................................................................................. 4
1.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hƣớng nghiên cứu của luận văn 4
1.2. Cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên ...................................................................................................................... 10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 10
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HUYỆN ĐẦM HÀ ....... 65
3.1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp đánh giá ......................................................... 65
3.2. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
huyện Đầm Hà....................................................................................................... 68
3.2.1. Đánh cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp ................... 68
3.2.2. Phân tích cảnh quan phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Đầm
Hà ...................................................................................................................... 84
3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh tế và môi trƣờng của một số loại hình sử dụng
đất nông, lâm nghiệp ......................................................................................... 86
3.3. Định hƣớng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản huyện Đầm Hà ............................................................................... 91
3.3.1. Cơ sở định hƣớng sử dụng cảnh quan huyện Đầm Hà ........................... 91
3.3.2. Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực nông lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà .................................................. 92
3.3.3. Phân tích định hƣớng quy hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông
lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà ........................................... 94
ii
3.3.4. Phân tích ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trƣờng
huyện Đầm Hà................................................................................................... 98
3.3.5. Định hƣớng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và
nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà ................................................................ 101
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 115
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 118
iii
Bảng 3. 19: Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đối phát triển nông, lâm nghiệp trên
các phụ lớp cảnh quan huyện Đầm Hà....................................................................100
iv
Bảng 3. 20: Thống kê định hƣớng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà ........................................................107
Phụ lục 1.1. Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với phát triển rừng phòng hộ
.................................................................................................................................118
Phụ lục 1.2. Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với phát triển rừng sản xuất
.................................................................................................................................118
Phụ lục 1. 3. Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với cây chè......................118
Phụ lục 1. 4. Xác định trọng số các yếu tố đánh giá đối với cây quế .....................118
Phụ lục 2.1: Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cho phát triển rừng phòng hộ ..119
Phụ lục 2.2: Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng sản xuất, huyện Đầm
Hà ............................................................................................................................120
Phụ lục 2.3: Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển cây chè, huyện Đầm Hà .121
Phụ lục 2.4: Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây quế, huyện Đầm Hà
.................................................................................................................................122
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.........21
Hình 2. 2: Sơ đồ địa chất huyện Đầm Hà .................................................................24
Hình 2. 3: Bản đồ địa mạo huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................................26
Hình 2. 4: Lƣợng mƣa trung bình các tháng huyện Đầm Hà (giai đoạn 1977 - 2011)
...................................................................................................................................28
Hình 2. 5: Bản đồ thổ nhƣỡng huyện Đầm Hà..........................................................32
tâm đến lợi ích về môi trƣờng và sử dụng lâu bền tiềm năng của tự nhiên. Hậu quả
là nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt, các yếu tố tự nhiên bị biến
đổi gây ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng và cuộc sống của con ngƣời.
Địa lý ứng dụng là một trong những hƣớng quan trọng của khoa học địa lý
xuất phát từ những vấn đề thực tiễn. Trong đó, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp các
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ cho các mục đích phát triển
kinh tế nhƣ: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch,… có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế
quốc dân và dần trở thành luận cứ khoa học đáng tin cậy cho quy hoạch lãnh thổ và
tổ chức không gian phát triển sản xuất gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi trƣờng.
Đầm Hà là huyện miền núi giáp biển nằm về phía bắc tỉnh Quảng Ninh mới
thành lập từ năm 2001 (đƣợc tách từ huyện Quảng Hà) có địa hình thấp dần từ tây
bắc sang đông nam, bị chia cắt bởi hai hệ thống sông lớn là sông Đầm Hà và sông
Đồng Lốc là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế đa dạng với đầy đủ nông,
lâm, ngƣ nghiệp và kinh tế biển gắn với quỹ sinh thái tự nhiên. Tuy nhiên, cơ cấu
kinh tế của huyện chuyển dịch chậm và chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của vùng.
Năm 2012, tỷ trọng nông lâm thủy sản là 55,61%, tăng 7,08% so với năm 2005, tỷ
trọng công nghiệp-xây dựng giảm từ 14,22% năm 2005 xuống 8,08% năm 2012, tỷ
trọng ngành thƣơng mại - dịch vụ là 36,31%, giảm 0,94% so với năm 2005.
Với mục đích hỗ trợ cho phát triển bền vững kinh tế nông, lâm, ngƣ nghiệp
tại khu vực nghiên cứu, đề tài luận văn đƣợc lựa chọn với tiêu đề: “Nghiên cứu
đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu: Xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn trên cơ sở phân tích, đánh
giá cảnh quan cho định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên trong nông, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà.
1
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, đề tài cũng sử dụng các kết quả có liên
quan tới nội dung nghiên cứu đã đƣợc công bố trong và ngoài nƣớc dƣới nhiều dạng
xuất bản, ấn phẩm (bài báo, báo cáo Hội nghị Khoa học, báo cáo đề tài…)
2
5. KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA
- Kết quả:
+ Các bản đồ chính: bản đồ cảnh quan, các bản đồ thích nghi sinh thái, bản
đồ định hƣớng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng
thủy sản.
+ Định hƣớng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế nông, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà
- Ý nghĩa:
+ Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong
phú phƣơng pháp nghiên cứu về cảnh quan cho lãnh thổ ven biển có cả đất liền,
biển và đảo ven bờ.
+ Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở dữ liệu về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các kết quả đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu
tham khảo quan trọng cho công tác quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên của huyện.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho
phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà.
Chƣơng 2: Phân tích đặc điểm và sự phân hóa cảnh quan huyện Đầm Hà
Chƣơng 3: Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm
nghiệp
và
nuôi
- Quan niệm xem cảnh quan là khái niệm chung: Cảnh quan biểu thị tổng
hợp thể lãnh thổ tự nhiên của một cấp bất kỳ. F.N. Minkov là ngƣời đề xuất quan
điểm này và đã đƣợc D. L. Armand, P.X. Kuzonhexov, V.P. Prokaev,… ủng hộ tích
cực. Tổng hợp thể tự nhiên (hay địa tổng thể tự nhiên) đƣợc coi là một hệ thống
không gian và thời gian của các hợp phần địa lý có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
trong sự phân bố và phát triển nhƣ một thể thống nhất.
- Quan niệm xem cảnh quan là đơn vị mang tính kiểu loại: Cảnh quan không
phải là một lãnh thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho
khu vực này hay khác, không phụ thuộc vào đặc điểm phân bố của chúng. Quan
điểm này đƣợc thấy trong các công trình của B.B.Polunov, Markov,
N.A.Gvozdexky,…
4
- Quan niệm xem “cảnh quan” là những cá thể địa lý không lặp lại trong
không gian, là đơn vị cơ bản của phân vùng địa lý tự nhiên, thể hiện sự tác động
tƣơng hỗ giữa các hợp phần tự nhiên trong lãnh thổ xác định. Nhà địa lý đề xuất
quan điểm này là L.X. Berg, sau đó là A.A. Grigoriev (1957), N.A. Xonlxev
(1948,1949), A.G. Ixatxenko (1976, 1985). Theo quan niệm này: “Cảnh quan là một
phần riêng biệt về mặt phát sinh của một hợp phần cảnh quan, là một đơn vị phân
vùng lớn bất kỳ, đặc trƣng bằng sự thống nhất cả tƣơng quan địa đới lẫn phi địa đới,
có một cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng” (A.G.Ixatrenko, 1976).
Mặc dù, còn tồn tại các quan niệm khác nhau về cảnh quan, nhƣng các nhà
địa lý Xô Viết đều thống nhất coi “cảnh quan” là một thực thể tự nhiên, là các“tổng
hợp thể tự nhiên” ở các cấp khác nhau. Cách tiếp cận và nhận thức về cảnh quan sẽ
là nguồn tri thức để lựa chọn và sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu hợp.
Cùng với việc nghiên cứu các nhận thức về cảnh quan thì hệ thống phân vị
trong phân loại cảnh quan cũng đƣợc các nhà cảnh quan học nghiên cứu. Tuy nhiên,
tùy theo quan niệm của mỗi ngƣời và lãnh thổ nghiên cứu mà các hệ thống phân vị,
Kiểu tiếp xúc khái
quát
Cân bằng nhiệt ẩm
qua tính địa đới
Hoàn lƣu khí quyển
(tƣơng tác với địa
hình)
1
Thống
2
Hệ (*)
3
Phụ hệ
4
Kiểu
(mang tính
đới)
Điều kiện nhiệt ẩm (của đới) , cùng
đặc điểm về cấu trúc, quá trình di
động của nguyên tố hóa học.
10
Hạng
11
Phụ hạng
12
Loại CQ (*)
Nét khác biệt của địa đới thứ cấp
và chuyển tiếp trong cấu trúc.
Cùng nguồn gốc, kiểu địa hình, đá
mẹ và cấu trúc hình thái ƣu thế
(*: Phổ biến và thống nhât quan điểm)
Nền tảng nhiệt, ẩm
Cấu trúc hình thái đại
Nhóm kiểu địa
địa
hình(núi,đồng
hình
bằng)
Nhóm kiểu địa
Vũ Tự Lập (1976)
Đại học KHTN
ĐHQGHN
Nền bức xạ
Nền bức xạ
Chế độ hoàn lƣu gió
mùa
Hoàn lƣu khí quyển (chế
độ gió mùa)
Đại địa hình (bóc
mòn, tích tụ)
Đặc trƣng hình thái đại địa
hình
Sự phân tầng bên
trong lớp
Sự phân tầng theo đai cao
trong lớp
Thống nhất và đƣợc
ứng dụng trong
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu [1], [4], [8], [9]
6
Nhận xét
Trong thực tế chƣa
đủ só hiệu để thực
hiện
Dựa trên các nghiên cứu đã có và nhu cầu thực tiễn, nhiều hệ thống phân loại
cảnh quan khác nhau đƣợc xây dựng cho phù hợp với mục tiêu và lãnh thổ nghiên
cứu:
- Vũ Tự Lập (1976) đã đƣa ra hệ thống phân loại cảnh quan địa lý miền Bắc
Việt Nam gồm 8 cấp với các chỉ tiêu kèm theo [8];
- Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam của tập thể tác giả phòng Địa Lý
tự nhiên thuộc trung tâm Địa lý và tài nguyên thiên nhiên gồm 10 cấp. Hệ thống
phân loại này đƣợc tác giả ứng dụng để nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan
một số vùng nhƣ dải ven biển Việt Nam (1:250 000), Tây Nguyên (1:250 000), tỉnh
Hà Tây (1:100 000);
- Hệ thống phân loại của Hoàng Đức Triêm và cộng sự để ứng dụng xây
dựng bản đồ cảnh quan tỉnh Quảng Trị (1:200 000) gồm: hệ CQ - phụ hệ CQ - lớp
CQ - phụ lớp CQ - kiểu CQ - CQ.
Những công trình này đã cho chúng ta thấy đƣợc sự hội tụ, bổ sung giữa
cảnh quan và các ngành khoa học khác. Nếu nhƣ các ngành khoa học khác cung cấp
tài liệu, phƣơng pháp nghiên cứu cho cảnh quan học thì cảnh quan học lại có thể
đƣa ra đƣợc tầm nhìn tổng hợp nhất về sự phân hóa lãnh thổ của từng khu vực cụ
thể.
2. Các nghiên cứu về đánh giá cảnh quan
nghĩa ứng dụng, phục vụ các mục đích thực tiễn, các công trình nghiên cứu bƣớc
đầu đã giải quyết đƣợc các vấn đề về phƣơng pháp luận, nguyên tắc nghiên cứu.
Tiếp nối các phƣơng pháp cảnh quan trƣớc đó, trong những năm gần đây,
nhiều kỹ thuật đánh giá cảnh quan đƣợc đƣa ra. Ngoài hƣớng đánh giá thích nghi
sinh thái của L.I. Mukhina, hƣớng kinh tế sinh thái còn đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhƣ đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phƣơng pháp sử dụng chi phí lợi ích. Ý
tƣởng đƣợc bắt đầu vào năm 1848 của kỹ sƣ ngƣời Phát Jules Dupuit sau đó là sự
hình thành một số khái niệm đặt nền tảng cho chi phí lợi ích của nhà kinh tế ngƣời
Anh Alfred Mashall và Zvoruvkin K.B. 1968, ảnh hƣởng môi trƣờng (Leopold,
1972; Hudson, 1984; Petermann T, 1996;…)
b) Tại Việt Nam
Việt Nam kế thừa và tiếp thu các nhận thức về cảnh quan của các nƣớc tiên
tiến trên thế giới và áp dụng vào thực tiễn từ nhiều năm. Tuy nhiên, từ những năm
1970, nhất là từ sau năm 1980 trở lại đây, các nghiên cứu về cảnh quan mới đề cập
đến cả hai vấn đề lý luận và thực tiễn, đặc biệt là ở các trƣờng đại học và viê ̣n
nghiên cƣ́u l ớn nhƣ: Trƣờng Đại học Tổng hợp trƣớc đây, nay là trƣờng Đại học
Khoa học Tự Nhiên - ĐHQGHN; Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam; Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội; Trƣờng Đại học khoa học
Huế,... Trong đó, các nghiên cứu mang tính chất lý thuyết về cảnh quan ứng dụng
nhƣ: “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976), “phương pháp luận và các
phương pháp nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và quy hoạch lãnh
8
thổ” của Vũ Tự Lập (1982); “Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái”
(Nguyễn Cao Huần, 2005).
Các công trình đã nghiên cứu và xác định vai trò của các hợp phần tự nhiên
nhƣ địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, đất, thực vật và con ngƣời với các hoạt
động khai thác và sử dụng tài nguyên (Nguyễn Cao Huần, 1992, 2004; Phạm Hoàng
9
(UBND huyện Đầm Hà, 2013); Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản huyện Đầm
Hà đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 (UBND huyện Đầm Hà, 2012).
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu cũng nhƣ các tài liệu và các quy hoạch
ngành, lĩnh vực liên quan đến khu vực nghiên cứu là tài liệu quan trọng trong quá
trình thực hiện luận văn của tác giả.
1.2. Cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Khái niệm cảnh quan
Từ những phân tích các quan niệm về cảnh quan ở mục 1.1, có thể định
nghĩa về cảnh quan nhƣ sau:
Cảnh quan là một phức hợp các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí
hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, sinh vật) và các hoạt động của con ngƣời liên quan đến
khai thác, sử dụng tài nguyên trong mối tác động qua lại và tƣơng hỗ lẫn nhau bởi
dòng vật chất và năng lƣợng, tạo thành một tổng hợp thể lãnh thổ nhƣ một địa hệ
thống. Trong nghiên cứu cơ bản và thực tiễn, cảnh quan đƣợc xem là đơn vị loại
hình, đồng thời vừa là đơn vị cá thể.
- Các hợp phần thành tạo cảnh quan là những bộ phận của nền tảng rắn,
thủy quyển và khí quyển cùng với sinh quyển và thổ quyển gắn bó mật thiết với
nhau (Ixatrenko, 1962). Thêm vào đó, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
của con ngƣời cũng là yếu tố và hợp phần làm biến đổi và thành tạo cảnh quan hiện
đại. Sự phân chia các hợp phần cảnh quan có nhiều cách khác nhau tùy theo quan
niệm và mục tiêu nghiên cứu của từng tác giả: Theo tiếp cận sinh thái, các hợp phần
cảnh quan đƣợc chia thành 2 nhóm - nhóm nguyên sinh và nhóm thứ cấp
(A.A.Krauklis, 1979); dựa vào mức độ tác động của các hợp phần có thể nhóm các
hợp phần thành 3 nhóm - các thành phần cứng, các thành phần động và các thành
phần tích cực (A.A.Krauklis, 1979). Đối với việc phân tích đặc điểm, chức năng và
Trong hệ thống này, các hệ/phụ hệ, lớp/ phụ lớp và loại cảnh quan là các cấp đơn vị
chính đƣợc chấp nhận và sử dụng trong mọi nghiên cứu. Kiểu và phụ kiểu đƣợc chấp
nhận, nhƣng trong thực tiễn nghiên cứu cấp này xếp dựa vào chỉ số sinh khí hậu đã
gặp một số khó khăn về dữ liệu đầu vào không đủ độ tin cậy về số lƣợng cũng nhƣ
chất lƣợng, và gây ra tính không lôgic khi thực hiện phân chia cấp này (nhiều trƣờng
hợp số kiểu cảnh quan lại ít hơn số phụ lớp cảnh quan). Vì vậy, bậc Kiểu cảnh quan
xếp trƣớc Lớp cảnh quan theo A.G. Ixatrenko là hợp lý và khả thi hơn.
Đồng quan điểm với A.G. Ixatrenko, dựa vào phân tích khoa học và kinh
nghiệm nghiên cứu, kiểu cảnh quan đƣợc chúng tôi xem xét xếp trên lớp cảnh
quan, dựa vào các tiêu chí về điều kiện nhiệt ẩm, cụ thể là tính nhịp điệu mùa của
cảnh quan.
b) Đánh giá cảnh quan
- Khái niệm: Đánh giá cảnh quan là xác định mức độ thuận lợi của các cảnh
quan cho các loại hình sử dụng khác nhau. Mỗi loại hình sử dụng cảnh quan có yêu cầu
nhất định đối với các yếu tố và chỉ tiêu sinh thái. Đánh giá cảnh quan đƣợc thực hiện
11
trên cơ sở đối sánh, phân cấp mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối với các loại
hình sử dụng.
Đánh giá cảnh quan là đánh giá tổng hợp các tổng thể tự nhiên cho mục đích sử
dụng cụ thể nào đó (nông nghiệp, thủy sản, du lịch, tái định cƣ…).
Đánh giá cảnh quan là một nhiệm vụ trong nghiên cứu địa lý ứng dụng, có vị trí
quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế, giúp các nhà quản lý, quy hoạch
đƣa ra quyết định phù hợp với từng đơn vị lãnh thổ cụ thể. Cho nên, đánh giá cảnh
quan là bƣớc trung gian giữa nghiên cứu cơ bản và quy hoạch sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trƣờng.
NCCB
phần biến đổi các cảnh quan tự nhiên thành các cảnh quan nhân sinh, cảnh quan văn
hóa. Do đó, con ngƣời đƣợc xem là điểm khởi đầu và điểm kết thúc của các vấn đề
trong sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Nghiên cứu cảnh quan với tƣ cách là đối tƣợng tác động, là kết quả của mối
tác động tƣơng hỗ của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội dựa trên các đặc
điểm sau:
a) Mỗi cảnh quan là một đơn vị hoàn chỉnh của bộ phận bề mặt trái đất, đƣợc
đặc trƣng bằng tính đồng nhất về chất của lãnh thổ theo nguồn gốc phát sinh, thành
phần và mối liên hệ giữa các hợp phần và các đơn vị bậc thấp, đặc trƣng sự trao đổi
vật chất và năng lƣợng.
b) Cảnh quan đồng thời là môi trƣờng sống của con ngƣời, là hệ thống tài
nguyên, là không gian phân bố các cơ sở sản xuất. Đặc biệt hơn, cảnh quan là sự
tổng hợp của các điều kiện sinh thái, tạo nên quỹ sinh thái lãnh thổ quy định tiềm
năng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
c) Mỗi một đơn vị kiểu loại cảnh quan (kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại,..)
đều có chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế - xã hội tƣơng ứng. Do đó, sự phù
hợp trạng thái chức năng cảnh quan với nhu cầu của xã hội là cơ sở để con ngƣời
xác định đặc điểm sử dụng thiên nhiên trong các hoạt động phát triển.
Sản xuất nông, lâm nghiệp có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên
và với cảnh quan. Các điều kiện tự nhiên - quỹ sinh thái quyết định sự tồn tại, phát
triển và phân bố cây trồng (tự nhiên và nhân tác), vì thế mỗi loại cảnh quan phù hợp
với một số loại cây trồng nhất định. Ngƣợc lại, sản xuất nông, lâm nghiệp cũng tác
động trở lại có thể làm tăng quỹ sinh thái và thay đổi cấu trúc cảnh quan. Trên cơ sở
đó hình thành hai hệ quả đối ngƣợc nhau của việc sử dụng cảnh quan: (1) Làm suy
thoái các điều kiện và tài nguyên trong cảnh quan gây ra những ảnh hƣởng tiêu cực
đến môi trƣờng sống của con ngƣời; (2) Hoạt động của con ngƣời có thể làm tăng
nhanh sự thay đổi, sự phát sinh và điều chỉnh chức năng xã hội theo hƣớng tốt lên
của cảnh quan. Nhƣ vậy, một mặt điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên hiện
ngoài (mối quan hệ bên ngoài).
Khi nghiên cứu cảnh quan huyện Đầm Hà, quan điểm hệ thống đƣợc vận
dụng vào phân tích cấu trúc và chức năng của các dơn vị cảnh quan. Ngoài tiềm
năng tự nhiên của cảnh quan, các chức năng của cảnh quan (chức năng tự nhiên và
chức năng kinh tế - xã hội) cũng sẽ đƣợc xem xét và đánh giá một cách cụ thể trƣớc
khi đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ.
b) Quan điểm phát triển bền vững
Mọi nghiên cứu cảnh quan và địa lý ứng dụng đều phục vụ vấn đề cấp thiết
của xã hội là sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng.
Theo WCED (Uỷ ban thế giới về môi trƣờng và phát triển): phát triển bền
vững là sự thoả mãn những nhu cầu hiện tại mà không xâm phạm đến khả năng phát
triển thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai. Nhƣ vậy, phát triển bền vững lãnh
14
thổ vừa phải ổn định lâu dài vừa phải đạt đƣợc sự công bằng trong cùng một thế hệ,
giữa các thế hệ với nhau và trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Đối với khu vực nghiên cứu, quan điểm này đƣợc vận dụng trên cơ sở sử
dụng hợp lý các loại cảnh quan sao cho phù hợp với chức năng tự nhiên và chức
năng xã hội của các tiểu vùng cảnh quan.
1.3.2. Phương pháp và các bước nghiên cứu
1.3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp chuẩn hóa và thu thập tài liệu
Trƣớc khi tiến hành nghiên cứu, đánh giá cảnh quan, các tài liệu cần thu thập
bao gồm các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tai biến thiên
nhiên liên quan đến khu vực nghiên cứu. Tuy nhiên, các dữ liệu thu thập chƣa đồng
bộ, đặc biệt là các dữ liệu bản đồ, do đó cần phải tiến hành chuẩn hóa số liệu nhằm
đảm bảo sự đồng bộ và tính chính xác của dữ liệu. Kết quả thu đƣợc sẽ góp phần
giảm thời gian đi thực địa và công việc trong quá trình khảo sát.
chúng với dạng hoạt động kinh tế nào đó.
Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trƣờng của một số loại cây trồng
chính nhằm đảm bảo sự bền vững về kinh tế và bền vững về môi trƣờng.
d) Phương pháp bản đồ và GIS
Hiện nay, GIS đƣợc ứng dụng nhiều trong khối ngành khoa học Trái Đất đặc
biệt trong nghiên cứu sử dụng đất, địa mạo. Phƣơng pháp GIS ứng dụng trong luận
văn nhằm xây dựng và biên tập các bản đồ chuyên đề và thành lập bản đồ cảnh
quan trên cơ sở sử dụng phần mềm mapinfo 10.5 để tích hợp các lớp thông tin của
bản đồ chuyên đề.
1.3.2.2. Các bước nghiên cứu
Luận văn đƣợc tiến hành quan 4 bƣớc chính:
Bước 1: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: (i) Tổng
quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài; (ii) Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên
cứu.
Bước 2: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
huyện Đầm Hà: (i) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
(ii) Dân số và đặc điểm khai thác tài nguyên; (iii) Đặc điểm và phân hóa cảnh quan
Bước 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản.
Bước 4: Định hƣớng sử dụng cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp
và nuôi trồng thủy sản huyện Đầm Hà
16