tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh phú thọ - Pdf 24

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để giải quyết những vấn đề thực tế mang tính tổng hợp cao, nghiên cứu đánh giá cảnh quan, một công việc
tiên quyết trong khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, đã trở thành hướng nghiên cứu quan trọng và là cơ sở khoa
học của việc lựa chọn các mục tiêu sử dụng hợp lý lãnh thổ.
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 3.533,4 km
2
, nằm
trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, cách Hà Nội 80 km. Phú Thọ là
một trong những tỉnh có độ che phủ rừng khá cao (49%), có tiềm năng lớn phát triển lâm nghiệp, có nhiều điều kiện
thuận lợi trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực và phát triển kinh tế trang trại, Phú Thọ còn có
nhiều tiềm năng về du lịch tự nhiên đặc biệt du lịch sinh thái, là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc
của tổ tiên,
Để khai thác được đầy đủ các tiềm năng của tự nhiên đó phục vụ cho phát triển KT-XH mà không gây tác
động xấu đến tự nhiên, đòi hỏi con người phải hiểu biết và nắm chắc về các quy luật phát triển của tự nhiên trước
khi tiến hành khai thác.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và lòng mong muốn đưa ra những ý tưởng định hướng sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển KT-XH theo hướng phát triển bền vững địa bàn toàn tỉnh nói chung
và phát triển một giống cây trồng quý giá, một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Phú Thọ là cây bưởi Đoan Hùng nói riêng
theo định hướng phát triển của tỉnh, nên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát
triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ” cho luận án của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
2
Xác lập được những luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lý Tài nguyên thiên nhiên và Bảo vệ môi trường
tỉnh Phú Thọ trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (cụ thể 3 ngành
kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch).
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan. Xác lập cơ sở phương pháp luận,
các nguyên tắc và phương pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu cảnh quan trong quy hoạch sử dụng hợp lý Tài

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
7.1. Quan điểm nghiên cứu
7.2. Phương pháp nghiên cứu
8. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án được trình bày trong 4 chương với 17
bản đồ, 1 lát cắt, 5 hình vẽ, 23 bảng số liệu, 21 phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho các mục đích ứng dụng thực tiễn
Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Phú Thọ
4
Chương 3: Đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
CHO CÁC MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan các công trình có liên quan
1.1.1. Nghiên cứu cảnh quan trên Thế giới
- Nghiên cứu cảnh quan ở Nga (Liên Xô cũ) và các nước Đông Âu
Cơ sở của địa lý tự nhiên hiện đại gắn liền với tên tuổi và các công trình nghiên cứu của nhà thổ
nhưỡng học người Nga V.V. Dokutsaev (1846-1903). Học thuyết về đất của ông là nhân tố khởi đầu về tổng hợp
thể địa lý tự nhiên.
Tiếp đó, các nhà địa lý Xô Viết giữa thế kỉ 19 như S.V. Kalexnik, A.A. Grigôriev, N.A. Xontxev, V.N.
Xukatxev, B.B. Polưnôv, V.I. Prokaev, V.X. Preobrajenxki, A.G. Ixatsenko tiếp tục hoàn thiện về lý luận và thực tiễn
nghiên cứu cảnh quan cho mục đích phát triển nền kinh tế quốc dân.
Tại một số nước Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc) sự quan tâm về các vấn đề cảnh quan cũng chịu sự ảnh
hưởng của các nhà nghiên cứu cảnh quan Liên Xô
Có thể thấy rằng hướng nghiên cứu cảnh quan tại Nga và các nước Đông Âu ngày càng đi sâu vào nghiên cứu
đa dạng cấu trúc, chức năng và động lực phát triển của cảnh quan, mục đích nghiên cứu cảnh quan để ứng dụng vào các
vấn đề phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, các vùng miền, lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý TNTN, BVMT và phát triển
kinh tế - xã hội một cách bền vững.

Từ trước đến nay các công trình nghiên cứu mang tính địa lí tự nhiên tổng hợp tỉnh Phú Thọ chưa có nhiều,
phần lớn là những nghiên cứu từng mặt, từng bộ phận của môi trường tự nhiên phục vụ các yêu cầu trước mắt về
khai thác và quản lý tài nguyên trong tỉnh.
Luận án đã điểm qua một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực nghiên cứu tự nhiên, KT-XH đã có tại Phú
Thọ, thể hiện qua một một số đề tài, dự án của các cá nhân, cơ quan cấp Nhà nước, cấp tỉnh và cấp huyện trên địa
bàn nghiên cứu.
Thực tế cho đến nay, Phú Thọ chưa có một tài liệu hay một công trình nào đi sâu nghiên cứu cảnh quan tự
nhiên, sinh thái cảnh quan lãnh thổ. Có thể khẳng định hướng nghiên cứu cảnh quan để phục vụ những mục đích KT-
XH cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chưa được quan tâm, vì thế đây là một hướng nghiên cứu khá mới mẻ, có giá trị
thực tiễn đối với tỉnh.
1.2. Cơ sở lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan tỉnh Phú Thọ
1.2.1. Quan niệm về cảnh quan
Trong quá trình phát triển của cảnh quan học, đã có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm, học thuyết khác
nhau về cảnh quan, thể hiện qua hàng loạt các định nghĩa. Khái niệm “Cảnh quan” dần dần được hoàn chỉnh, mỗi
khái niệm đánh dấu một bước phát triển của khoa học cảnh quan trên thế giới.
7
Cho đến nay, đối với khoa học cảnh quan tồn tại ba quan niệm về cảnh quan khác nhau tùy theo ý và nội
dung muốn diễn đạt: quan điểm coi cảnh quan là một khái niệm chung (danh từ chung), quan điểm kiểu loại, quan
điểm coi cảnh quan là các cá thể.
Trong đề tài, cảnh quan tỉnh Phú Thọ được coi là một thể tổng hợp phức tạp, vừa có tính đồng nhất vừa bất
đồng nhất bao gồm một hệ thống các yếu tố thành phần cấu tạo nên (địa chất, địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật, ),
giữa chúng có mối liên hệ phụ thuộc tác động lẫn nhau, đồng thời có sự phân hóa phức tạp từ cấp cao đến thấp theo hệ
thống phân loại nhất định tạo nên tính đa dạng trong cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan tỉnh.
1.2.2. Lý luận chung về nghiên cứu cảnh quan
- Đối tượng nghiên cứu cảnh quan: ở phạm vi cấp tỉnh đối tượng đánh giá là đơn vị Loại cảnh quan, phạm vi
cấp huyện đối tượng là đơn vị Dạng cảnh quan.
- Nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan:
Luận án căn cứ và vận dụng thống nhất 3 các nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc phát sinh hình thái,
Nguyên tắc đồng nhất tương đối, Nguyên tắc tổng hợp.
- Nghiên cứu đặc điểm cảnh quan: là nghiên cứu hợp phần tự nhiên thành tạo nên cảnh quan và mối quan

Khoảng điểm ∆D của cấp mức độ thích hợp được tính theo công thức khoảng cách đều:
∆D = (D
max
-
D
min
)/M
D
max
: điểm đánh giá chung cao nhất
D
min
: điểm đánh giá chung thấp nhất
M: số cấp đánh giá (3 cấp)
+ Phương pháp đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch
Để đánh giá mức độ thuận lợi của cảnh quan cho phát triển du lịch, chúng tôi tiến hành đánh giá riêng các dạng
tài nguyên du lịch Phú Thọ (địa hình, khí hậu, nước, sinh vật, di tích lịch sử, lễ hội ) và đánh giá theo các tuyến,
điểm du lịch.
+ Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho cây bưởi đặc sản huyện Đoan Hùng
Trên cơ sở mục tiêu đánh giá mức độ thích nghi cảnh quan của các đơn vị dạng cảnh quan cho phát triển
cây bưởi. Phạm vi nghiên cứu là huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở bản đồ cảnh quan tỉ lệ lớn 1:50.000,
đơn vị phân loại cơ sở cấp dạng cảnh quan.
9
Phương pháp đánh giá: cũng trên cơ sở phương pháp trung bình cộng các điểm thành phần, có tính trọng số
ở phần trên.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH PHÚ THỌ
2.1. Đặc điểm, vai trò các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Vị trí địa lí
Phú Thọ được giới hạn bởi hệ tọa độ địa lí từ 20

hóa rõ rệt theo độ cao địa hình.
Tổng lượng mưa năm ở Phú Thọ có sự phân hóa theo xu hướng tăng dần từ Đông sang Tây, từ vùng thấp
lên vùng cao, và thuộc loại mưa vừa (1500-2000 mm/n), chế độ mưa mùa hè.
Về đặc điểm sinh khí hậu, trên lãnh thổ Phú Thọ tồn tại 8 loại sinh khí hậu phân hóa từ hơi nóng, ấm, mát đến
hơi lạnh; từ mưa nhiều đến mưa ít
Khí hậu là một trong yếu tố quan trọng trực tiếp hoặc gián tiếp trong phân chia các cấp phân vị hệ cảnh
quan, phụ hệ cảnh quan và kiểu cảnh quan.
2.1.5. Thuỷ văn
Đặc điểm chung của các sông ngòi Phú Thọ là đều bắt nguồn từ đường phân thủy của sông Hồng và sông Lô hoặc
từ những dãy núi cao của huyện Thanh Sơn, Yên Lập có độ dốc lớn, về mùa mưa nước dâng cao đột ngột thường gây lũ
lụt, sạt lở ảnh hưởng xấu tới giao thông và phá hủy mùa màng.
Thủy văn có vai trò quan trọng trong vận chuyển, phân bố lại vật chất của cảnh quan, chế độ dòng chảy
cũng là nhân tố chi phối tính chu kì của cảnh quan, động lực phát triển của cảnh quan.
2.1.6. Thổ nhưỡng
Phú Thọ có 11 nhóm đất bao gồm: đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi hàng năm, đất
xám bạc màu trên phù sa cổ, đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất và đá sét, đất feralit vàng đỏ trên đá macma axit,
đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất feralit đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước, đất mùn vàng đỏ trên đá sét và đá biến
chất, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit, đất dốc tụ thung lũng, đất xói mòn trơ sỏi đá.
11
Sự phân hóa các loại đất trên những đá mẹ khác nhau là chỉ tiêu phân chia các loại cảnh quan tỉnh Phú Thọ,
mỗi loại cảnh quan hình thành trên loại đất khác nhau, nên có đặc điểm, chức năng khác nhau.
2.1.7. Sinh vật
Thảm thực vật tỉnh Phú Thọ hội tụ các tính chất nhiệt đới, á nhiệt đới, có các kiểu rừng tương ứng với sự
phân hóa của điều kiện tự nhiên:
- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
- Rừng thứ sinh
- Trảng cây bụi thứ sinh
- Thảm thực vật trồng.
Đặc trưng của thảm thực vật là chỉ tiêu quan trọng để phân chia cấp kiểu cảnh quan, còn trạng thái hiện tại của
kiểu thảm (quần hợp thực vật hiện tại) là một căn cứ để phân chia cấp loại cảnh quan.

Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình lãnh thổ, thể hiện quy luật phân hóa
phi địa đới của tự nhiên.
5. Phụ lớp
cảnh quan
Đặc trưng trắc lượng hình thái của địa hình, thể hiện qua sự phân hóa đai cao, được
phân chia trong cấp lớp.
6. Loại
cảnh quan
Đặc trưng bởi mối quan hệ tương hỗ giữa các quần xã thực vật và loại đất.
Kết quả, trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu đã xác định được 86 đơn vị cảnh quan thuộc cấp loại cảnh quan.
b. Hệ thống phân loại cảnh quan để thành lập bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng, tỉ lệ 1:50.000
Hệ thống phân loại của bản đồ được xây dựng gồm 7 cấp, ngoài 6 cấp phân loại kế thừa từ hệ thống phân
loại của bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ, đơn vị phân loại cơ sở là cấp dạng cảnh quan. Kết quả, huyện Đoan Hùng
có 62 đơn vị dạng cảnh quan.
13
2.2.2. Bản đồ cảnh quan (BĐCQ)
Luận án đã tiến hành xây dựng 2 BĐCQ gồm:
- BĐCQ tỉnh Phú Thọ, tỉ lệ 1:100.000, đơn vị phân loại cơ sở cấp loại CQ. Bản đồ là cơ sở để đánh giá
cảnh quan cho các mục đích lâm nghiệp (phòng hộ, sản xuất rừng), mục đích phát triển một số loại hình sử dụng đất
nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm), mục đích phát triển du lịch.
- BĐCQ huyện Đoan Hùng, tỉ lệ 1:50.000, đi sâu nghiên cứu chi tiết cho địa bàn có diện tích nhỏ là cấp
huyện, từ đó đánh giá chi tiết và bố trí cụ thể cho một loại cây trồng đã lựa chọn (cây bưởi).
2.2.3. Phân tích cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan tỉnh Phú Thọ
2.2.3.1. Cấu trúc cảnh quan
a. Cấu trúc đứng cảnh quan tỉnh Phú Thọ:
b. Cấu trúc ngang cảnh quan tỉnh Phú Thọ:
Chỉ tiêu các cấp phân vị và đặc điểm chung về cấu trúc ngang của cảnh quan tỉnh Phú Thọ như sau:
- Hệ và phụ hệ cảnh quan: Phú Thọ thuộc Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, phụ hệ cảnh quan
nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, ẩm.
- Kiểu cảnh quan: Với điều kiện khí hậu địa phương, lãnh thổ nghiên cứu chỉ tồn tại một kiểu cảnh quan duy nhất

Lớp cảnh quan đồi có sự phân hóa phong phú và đa dạng nhất. Trong đó, phụ lớp cảnh quan đồi cao có 4
loại CQ phân hóa thành 13 dạng CQ (từ số 7 đến 21). Phụ lớp cảnh quan đồi thấp có 4 loại CQ, phân hóa với 15
dạng CQ (từ số 22-36). Tại các thung lũng vùng đồi có 12 loại CQ chỉ phân hóa ra 15 dạng CQ. Trên đồng bằng,
15
độ dốc nhỏ <3
0
, phần lớn là những loại đất có tầng dày lớn, nên sự phân hóa khá đơn giản. Các loại CQ ở đây chỉ phân
hóa thành 1 dạng CQ, độ dốc từ 0-3
0
, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, tầng dày lớn >100cm.
2.2.3.2. Chức năng cảnh quan Phú Thọ
- Chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường: nhóm cảnh quan rừng tự nhiên, rừng tái sinh trên núi trung
bình, núi thấp có độ dốc lớn >25
0
, gồm: 1-2, 4-7, 11-12, 16, 19-20.
- Chức năng phục hồi, bảo tồn: nhóm cảnh quan rừng thứ sinh độ dốc trung bình <15
0
, đôi chỗ độ dốc có thể
đạt 15 - 25
0
, gồm: 12, 16, 20, 25.
Nhóm cảnh quan rừng thứ sinh tại thung lũng vùng đồi, đồng bằng cao độ dốc từ 8 - 15
0
tới < 8
0
, với: 55,
63, 67.
- Chức năng phát triển kinh tế sinh thái: Gồm nhóm loại CQ cây lâu năm, cây hàng năm, trảng cỏ cây bụi
thuộc phụ lớp cảnh quan đồi cao, đồi thấp, thung lũng vùng đồi: 21-24, 27- 35, 39-54, 56-62.
Nhóm loại cảnh quan cây hàng năm, cây lâu năm, trảng cỏ cây bụi, mặt nước thủy sinh thuộc phụ lớp cảnh

17
Kết quả, luận án đã loại trừ 46 đơn vị cảnh quan có yếu tố giới hạn cho mục đích sản xuất rừng (các cảnh
quan có độ dốc <8
0
hoặc >25
0
, có thảm thực vật hiện tại là cây lúa, cây hàng năm, quần xã thủy sinh), tiến hành
đánh giá 40 đơn vị cảnh quan, trong đó: 22 loại rất thích nghi, 12 thích nghi và 6 loại kém thích nghi.
3.2. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp
3.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
3.2.2. Đánh giá cho mục đích trồng cây hàng năm
Các tiêu chí được lựa chọn gồm: loại đất, tầng dày, độ dốc, thành phần cơ giới, chế độ nước, nhiệt độ
trung bình năm, lượng mưa trung bình năm, độ dài mùa khô.
Luận án loại trừ 43 đơn vị loại cảnh quan có yếu tố giới hạn (độ dốc >15
0
, thảm thực vật hiện tại là rừng,
mặt nước thủy sinh, thổ nhưỡng là các loại đất mùn vàng đỏ trên núi, đất feralit xói mòn trơ sỏi đá, núi đá vôi, khả
năng tưới nước khó khăn, ngập úng nặng, ), đánh giá là 43 loại cảnh quan. Kết quả, 12 loại rất thích nghi, 22 loại
thích nghi và 9 loại kém thích nghi.
3.2.3. Đánh giá cho mục đích trồng cây lâu năm
Các tiêu chí lựa chọn để đánh giá tương tự cây hàng năm. Luận án loại trừ 27 đơn vị cảnh quan có yếu tố
giới hạn (độ dốc ≥25
0
, thảm thực vật hiện tại là rừng, trảng cây bụi, mặt nước thủy sinh, khả năng thoát nước khó
khăn), kết quả đánh giá 59 đơn vị cảnh quan, trong đó 23 loại rất thích nghi, 34 loại thích nghi và chỉ có 2 loại kém
thích nghi.
3.3. Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng mức độ thích nghi cho phát triển nông-lâm nghiệp
Luận án đã đưa ra kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng mức độ thích nghi của các loại cảnh quan như
sau:
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan cho từng

Thích nghi 17, 33, 40- 43, 48-50, 56- 62, 68- 85 101.200 28,64
Kém thích nghi 34, 35 2.905 0,82
3.4. Đánh giá cảnh quan huyện Đoan Hùng cho phát triển cây bưởi
3.4.1. Đặc điểm sinh thái cây bưởi Đoan Hùng:
3.4.2. Đánh giá mức độ thích nghi của các dạng cảnh quan cho phát triển cây bưởi Đoan Hùng
Quy trình đánh giá, phân hạng dựa trên cơ sở đặc tính các dạng cảnh quan và nhu cầu sinh thái cây bưởi
Sửu và bưởi Bằng Luân, với phương pháp tính điểm tổng hợp bằng bài toán trung bình cộng đã nêu ở chương 1,
mục 1.2.3.4. Kết quả đánh giá cho 32 dạng cảnh quan như sau:
19
Bảng 3.9. Tống hợp kết quả đánh giá của các dạng cảnh quan
cho phát triển cây bưởi
Cây bưởi Mức độ thích nghi Dạng cảnh quan Diện tích
(ha)
Tỉ lệ (%)
Bưởi Sửu
Rất thích nghi 20-21, 26, 28, 38-39, 41 670 2,1
Thích nghi
6, 9-10, 15, 17, 30, 32, 34, 36, 40, 49, 51, 54, 56-
57, 59, 61
6.431 20,5
Kém thích nghi 4, 13, 19, 23, 43, 45-46, 48 4.909 15,7
Bưởi
Bằng Luân
Rất thích nghi 6, 9-10, 15, 17, 20, 26, 28 3.539 11,3
Thích nghi
4, 13, 19-21, 23, 30, 32, 34, 36, 38-41, 49, 51, 57,
59
9.695 31,0
Kém thích nghi 43, 45-46, 48, 61, 54, 56 3.708 11,8
Kết quả đánh giá cho thấy, cây bưởi khá thích nghi điều kiện sinh thái cảnh quan huyện Đoan Hùng. So

Lượng mưa tb năm
(mm)
<1800 1800-2500
Độ dài mùa mưa (tháng) <5 5-6 ≥7
Dạng địa hình
Đồi lượn sóng, karst Đỉnh núi, đỉnh đồi
Núi thấp, đồng bằng thấp thoải,
thung lũng giữa núi, đồi cao
Độ dốc (
0
) <8 8-15 >15
Tài nguyên nước Nước khoáng nóng Sông suối, hồ, đầm
21
Tài nguyên
sinh vật Rừng nguyên sinh Rừng thứ sinh
Rừng trồng, cây lâu năm, cây hàng
năm, trảng cây bụi
Tài nguyên
nhân văn
Các di tích đặc biệt quan
trọng
Các di tích đã xếp hạng,
lễ hội, làng nghề quan
trọng
Các đối tượng gắn với du lịch khác
CHƯƠNG 4
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ
DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ
4.1. Cơ sở của việc định hướng sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ
Những định hướng phát triển của địa phương được xuất phát từ kết quả nghiên cứu đánh giá cảnh quan, tình

Mục đích ưu tiên sử
dụng
Số lượng và tên
loại cảnh quan
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Phạm vi phân bố và quy hoạch định hướng
I. Lâm nghiệp 35 133.939 41,03 Núi trung bình, núi thấp và đồi cao
23
1. Phòng hộ đầu nguồn
1-12, 16, 18, 20-
21
50.881 15,59
Phân bố chủ yếu ở khu vực núi trung bình và một số đỉnh núi đá vôi ở các
huyện phía nam và tây nam của tỉnh Phú Thọ. Bao gồm toàn bộ các cảnh
quan rừng phòng hộ đầu nguồn nằm trong khu vực Vườn quốc gia Xuân
Sơn, huyện Tân Sơn; khu phòng hộ Ao Châu, huyện Hạ Hòa.
Đây là những cảnh quan hiện là rừng kín thường xanh cây lá rộng ít
bị tác động, rừng thứ sinh có mật độ che phủ cao, có khả năng phòng
hộ, chống xói mòn, giảm được dòng chảy khá tốt.
2. Phòng hộ, bảo tồn 11.350 3,47
Toàn bộ các cảnh quan thuộc VQG Xuân Sơn, khu bảo tồn thiên nhiên
Đền Hùng, cảnh quan rừng đặc dụng núi Nả- huyện Hạ Hòa. Đây là những
khu vực cảnh quan rừng đặc dụng có độ đa dạng sinh học cao, nguồn dự
trữ gen đa dạng và hiện vẫn còn bảo tồn khá nguyên vẹn. Cần ưu tiên công
tác phục hồi, bảo tồn.
3. Sản xuất rừng
30, 33-36, 40-41,
47-48, 50-51, 54-
56, 63-64, 67- 69
71.708 21,97
Những loại cảnh quan đã hình thành quần xã cây tiên phong được ưu

Cần trồng rừng phòng hộ kết hợp với sản xuất hoặc xen kẽ cây nông
nghiệp, chủ yếu là cây lâu năm. Hiện trạng lớp phủ là rừng thứ sinh và
rừng trồng nên đảm bảo tương đối an toàn về chức năng bảo vệ.
Ngoài ra, chủ yếu trồng rừng phòng hộ phân tán để bảo vệ vườn tược,
cây hoa màu, nhà cửa ở các xã Yên Lương, Thượng Cửu, Tân Minh,
Hương Cẩn, Thắng Sơn,
2. Rừng sản xuất và cây
lâu năm
22-24, 29, 31-32,
37, 39, 52, 66, 71-
72
61.257 18,76 Phân bố ở các vùng đồi thấp, bằng phẳng, trên các loại đất có tầng
dày khá thuộc nhiều xã như: Phúc Lai, Tây Cốc, Phương Viên, Ấm
Hạ, Phúc Khánh, Đồng Lương,
Cần kết hợp bố trí giữa cây lâu năm bao gồm một số loại cây ăn quả
25
dài ngày (vải, dứa, ) hoặc cây công nghiệp dài ngày (chè, sơn, cao
su ). Trồng thiết kế theo kiểu đồi nương, canh tác theo phương thức
nông-lâm kết hợp, trồng xen canh với một số loại cây rừng (bạch đàn,
keo, mỡ )
4.2.1. Kiến nghị bố trí hợp lý cây bưởi Đoan Hùng
Luận án đưa ra một số đề xuất cơ bản sau:
- Những dạng cảnh quan có mức độ rất thích nghi (S
1
) cần được giữ nguyên và ưu tiên để trồng bưởi.
- Các khu vực có mức độ thích nghi S
2
, S
3
có thể trồng bưởi Sửu hoặc bưởi Bằng Luân tùy theo nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status