BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------o0o------
VŨ VĂN TUÂN
SỰ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÌNH THÁI, SINH
LÝ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG VÀ DÂN TỘC
KINH LỨA TUỔI 12 – 15 TẠI HUYỆN THẠCH THÀNH,
TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
(Chuyên ngành:Sinh học thực nghiệm)
NGHỆ AN, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------o0o------
VŨ VĂN TUÂN
SỰ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÌNH THÁI, SINH
LÝ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG VÀ DÂN TỘC
KINH LỨA TUỔI 12 – 15 TẠI HUYỆN THẠCH THÀNH,
TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
(Chuyên ngành:Sinh học thực nghiệm)
4. ý nghĩa của đề tài: ......................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................4
1. 1. Cơ sở lí luận về sự sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn.................................................................4
1. 1. 1. Khái niệm về sự sinh trưởng, phát triển.............................................................................................4
1. 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................................8
1. 3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.......................................................................9
CHƯƠNG 2............................................................................................................ 13
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................13
2. 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:...................................................13
2. 2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................13
2. 3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................14
2. 4. Vài nét về khu vực nghiên cứu..........................................................................16
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................... 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN........................................................22
3. 1. Sự phát triển các chỉ tiêu hình thái của học sinh dân tộc Mường lứa tuổi 12 - 15
.....................................................................................................................................22
3. 2. Chỉ tiêu BMI:......................................................................................................39
3.2.1. Nhận xét chung:..............................................................................................39
3.2.2. So sánh chỉ tiêu BMI của học sinh dân tộc Mường giữa các trường với dân
tộc Kinh......................................................................................................................40
3.2.3. So sánh chỉ tiêu BMI với các tác giả khác:...................................................41
3. 3. Các chỉ tiêu sinh lý của học sinh dân tộc Mường (Thạch Thành - Thanh Hoá)
.....................................................................................................................................42
3. 3. 1. Tần số tim của học sinh dân tộc Mường theo lứa tuổi và giới tính..............42
3. 3. 2. Huyết áp tối đa - tối thiểu cuả đối tượng nghiên cứu:...................................46
3.4. Sự xuất hiện các hoocmon sinh dục và biểu hiện sinh lý đặc trưng lứa tuổi dậy
thì................................................................................................................................50
HATTr
LĐ
MCH
Tên thường của chữ viết tắt
Bạch cầu
Địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hằng số sinh học
Hemoglobin: Nồng độ hemoglobin trong máu
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Lao động
Mean Corpuscular Hemoglobin: Lượng huyết sắc tố
trung bình trong Hồng cầu
10
11
12
13
14
15
16
17
18
RBC
SX
SL
TSHH
HÌNH 7: CHIỀU CAO NGỒI CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG (THẠCH
THÀNH - TH)........................................................................................................30
HÌNH 8: CHIỀU CAO NGỒI CỦA HỌC SINH NAM Ở CÁC
TRƯỜNG............................................................................................................... 32
HÌNH 9: CHIỀU CAO NGỒI CỦA HỌC SINH NỮ Ở CÁC TRƯỜNG
................................................................................................................................ 32
HÌNH 10: VÒNG NGỰC TRUNG BÌNH CỦA HỌC SINH DÂN TỘC
MƯỜNG Ở THẠCH THÀNH..............................................................................33
HÌNH 11: VÒNG NGỰC TB CỦA HỌC SINH NAM Ở CÁC TRƯỜNG.......34
HÌNH 12: VÒNG NGỰC TB CỦA HỌC SINH NỮ Ở CÁC TRƯỜNG...........34
HÌNH 13: ĐƯỜNG KÍNH CHẬU CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG......36
HÌNH 14: ĐƯỜNG KÍNH CHẬU CỦA HỌC SINH NAM Ở CÁC TRƯỜNG
................................................................................................................................ 37
HÌNH 15: ĐƯỜNG KÍNH CHẬU CỦA HỌC SINH NỮ Ở CÁC TRƯỜNG..38
HÌNH 16: CHỈ TIÊU BMI CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG Ở THẠCH
THÀNH.................................................................................................................. 39
HÌNH 17: CHỈ TIÊU BMI CỦA HỌC SINH NAM Ở CÁC TRƯỜNG...........40
HÌNH 18: CHỈ TIÊU BMI CỦA HỌC SINH NỮ Ở CÁC TRƯỜNG...............40
HÌNH 19: TẦN SỐ TIM CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG Ở THẠCH
THÀNH.................................................................................................................. 42
HÌNH 20: TẦN SỐ TIM CỦA HỌC SINH NAM Ở CÁC TRƯỜNG...............44
HÌNH 21: TẦN SỐ TIM CỦA HỌC SINH NỮ Ở CÁC TRƯỜNG..................45
HÌNH 22: HUYẾT ÁP TỐI ĐA CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG..........46
HÌNH 23: HUYẾT ÁP TỐI THIỂU CỦA HỌC SINH DÂN TỘC MƯỜNG...47
HÌNH 24: SO SÁNH HUYẾT ÁP TỐI ĐA CỦA HỌC SINH NAM GIỮA CÁC
TRƯỜNG............................................................................................................... 48
HÌNH 25: SO SÁNH HUYẾT ÁP TỐI ĐA CỦA HỌC SINH NỮ GIỮA CÁC
TRƯỜNG............................................................................................................... 48
cũng như nhu cầu cơ thể, những phản ứng của cơ thể đối với điều kiện bên
ngoài đều thay đổi. Để tạo những điều kiện tốt nhất cho sự sinh trưởng và
phát triển của trẻ em, để dạy dỗ và giáo dục trẻ em một cách đúng đắn, cần
phải nắm vững những đặc trưng của từng giai đoạn phát triển của trẻ mà đề ra
các biện pháp tác động thích hợp [19], [20]. Bởi vậy, việc giáo dục giới tính
cho thanh thiếu niên hiện nay được đưa vào nhà trường và các tổ chức có liên
quan đến giáo dục thanh thiếu niên rất coi trọng.
Ta biết rằng, quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ em nói riêng,
con người nói chung, chịu sự chi phối của hệ gen và sự tương tác giữa hệ gen
với điều kiện môi trường. Những năm gần đây, điều kiện sống của nhân dân
được nâng cao và cải thiện đã tác động trực tiếp đến quá trình sinh trưởng,
phát triển của trẻ em. Thực tế cho thấy, hiện nay trẻ em ở nhiều vùng lớn
nhanh hơn, cao hơn, nặng hơn, cơ thể cân đối hơn… Các chỉ tiêu sinh học có
rất nhiều sai khác so với “Hằng số sinh học người Việt Nam” (1975). Chính
vì vậy, việc đánh giá, tìm hiểu các chỉ tiêu sinh học người Việt Nam là vấn đề
đang được quan tâm, nghiên cứu. Các công trình của Lê Quang Long (1975),
Trịnh Bỉnh Dy (1982), Trần Trọng Thủy (1989), Đào Huy Khuê (1991),
Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi và Ngô Thị Bê (1993), Nguyễn
Trường An (2003), Phan Thị Sang (2006), Trần Minh Hậu (2008)… cho thấy
trong hơn 30 năm qua, các chỉ tiêu sinh học của người Việt Nam ở tất cả các
độ tuổi đều tăng [1], [5], [12], [21], [24], [30], [31].
Nhưng bên cạnh đó, guồng quay của nền kinh tế thị trường, nhịp sống
đô thị, ảnh hưởng của phim ảnh, sách báo trong thời đại bùng nổ công nghệ
thông tin… cũng đang từng ngày, từng giờ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,
phát triển của trẻ em. Trẻ em dậy thì sớm hơn, trưởng thành về mặt sinh học
nhanh hơn so với trưởng thành về mặt nhận thức xã hội. Đã có những trường
hợp trẻ bỏ bê học hành, yêu đương sớm, có thai ngoài ý muốn…gây đau đầu cho
các bậc phụ huynh, nhà trường và xã hội. Thanh Hoá là một tỉnh lớn, là một
Nghiên cứu một số chỉ tiêu trí tuệ có liên quan: Trí nhớ, kết quả học
tập. Một số bệnh như: hay quên, sao nhãng học tập...
4. ý nghĩa của đề tài:
Đánh giá đặc điểm phát triển một số chỉ tiêu thể lực, sinh lý và trí tuệ
của học sinh từ 12 - 15 tuổi dân tộc Mường ở Thanh Hoá và mối tương quan
giữa các chỉ tiêu đó.
Làm sáng tỏ sự xuất hiện những đặc trưng của tuổi dậy thì ở trẻ em
Việt Nam nói chung, dân tộc ít người nói riêng.
Cung cấp dẫn liệu cho cơ quan nghiên cứu có liên quan tham khảo đề
ra các chủ trương kế hoạch, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao thể lực, trình
độ phát triển nhận thức khoa học của học sinh nói chung và đồng bào dân tộc
nói riêng.
Đồng thời có thể sử dụng tham khảo trong việc cải tiến chương trình và
phương pháp giảng dạy nhằm đẩy mạnh việc thực hiện các mục tiêu của
chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam trong giai đoạn 2010 2020 và nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác bảo vệ chăm sóc và giáo
dục trẻ em gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1. Cơ sở lí luận về sự sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn
1. 1. 1. Khái niệm về sự sinh trưởng, phát triển
Sinh trưởng và phát triển là những đặc trưng cơ bản của mọi cơ thể
sống. Hai quá trình này xảy ra liên tục từ lúc trứng mới thụ tinh và phát triển
phôi thai đến khi ra đời, trưởng thành, cho đến lúc già, chết.
Sinh trưởng (Growth) là một quá trình thay đổi về mặt số lượng, là sự
tăng trưởng về mặt kích thước, khối lượng của toàn bộ cơ thể hay từng bộ
phận. Phát triển (Development) là sự biến đổi về chất, bao gồm: sự biến đổi
về hình thái, chức năng sinh lý, các quy luật hoạt động theo từng giai đoạn
của cuộc đời mỗi cá thể sinh vật.
Theo “Hằng số sinh học người Việt Nam” (1982): cân nặng trung bình
của cơ thể trưởng thành (sau tuổi dậy thì) gấp 20 lần cân nặng trẻ sơ sinh; cân
nặng các nội quan (tim, phổi, tuyến nội tiết) tăng 15 lần, xương tăng 30 - 32
lần so cới trẻ sơ sinh [5]. Từ các số liệu đó chúng ta thấy ở tuổi dậy thì các cơ
quan đều sinh trưởng, phát triển mạnh.
Từ các quy luật đó người ta nhận thấy rằng có thể căn cứ vào các chỉ
tiêu hình thái, thể lực như: cân nặng, chiều cao, vòng ngực, chỉ số Pinger, chỉ
số BMI, …để đánh giá sự sinh trưởng, phát triển của một cơ thể.
Với mục đích xác định những đặc tính quan trọng, đặc trưng cho những
giai đoạn khác nhau của sự sinh trưởng, phát triển ở con người, các nhà khoa
học đã chia quá trình sinh trưởng và phát triển thành nhiều giai đoạn và thời
kì khác nhau: phát triển phôi, sơ sinh, nhà trẻ, mẫu giáo, nhi đồng, thiếu niên,
dậy thì, trưởng thành, trung niên, lão hóa và tử vong. Cơ sở để phân chia các
thời kì của giai đoạn phôi thai là sự phân hóa, biệt hóa tế bào, hình thành các
mô và cơ quan. Cơ sở để phân chia các giai đoạn, thời kì của cơ thể sau khi
sinh là các dấu hiệu đặc trưng về hình thái và sinh lý như: sự mọc răng, sự cốt
hóa các phần khác nhau của bộ xương, hoạt động của các tuyến nội tiết, sự phát
triển một số đặc điểm hình thái, sinh lý, sự biến đổi các đặc điểm tâm lí, …
Các tác giả khác nhau có cách phân chia khác nhau nhưng nhìn chung
chênh lệch không nhiều: trẻ em từ 10 - 11 tuổi là thời kì tiền dậy thì (thời kì
học sinh nhỏ); từ 12 - 15 tuổi đối với nữ, 13 - 16 tuổi đối với nam là thời kì
dậy thì (thời kì học sinh lớn). Độ tuổi này thay đổi theo giới tính, chủng tộc,
vùng khí hậu, môi trường sống, …[6], [10], [14], [15], [20].
1. 1 .3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
1. 1. 3.1. Các yếu tố bên trong
1.1.3.1.1. Tính di truyền:
Các chủng tộc, dân tộc khác nhau, các chi, dòng họ khác nhau có quá
trình sinh trưởng, phát triển khác nhau. Điều này do cơ sở vật chất của tính di
Kích thích niêm mạc dạ con dày lên, tích máu.
- Hoocmon Progesteron: có tác dụng:
Ức chế tuyến yên tiết FSH, LH ức chế trứng chín và rụng
Kích thích niêm mạc dạ con dày lên, tích máu chuẩn bị cho phôi phát triển.
- Hoocmon Testosteron: có tác dụng:
Điều hòa phát triển các tính trạng sinh dục thứ sinh ở nam như: mọc
râu, lông nách, lông mu, giọng nói trầm, cơ phát triển, …
Kích thích hệ cơ, xương phát triển
Kìm hãm tuyến yên tiết LH.
1. 1. 3. 2. Các yếu tố bên ngoài (môi trường)
Mỗi sinh vật cũng như mỗi cá thể con người đều sinh ra, lớn lên, hoạt
động trong một môi trường nhất định. Môi trường bao gồm các yếu tố bao
quanh cơ thể và tác động qua lại đối với cơ thể. Môi trường là phạm trù rất
rộng, có thể chia thành môi trường tự nhiên (bao gồm môi trường không khí,
môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật) và môi trường xã hội
(chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, …). Tất cả các yếu tố môi trường
đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của cơ thể. Do đó, sinh vật sống trong các môi trường khác nhau có quá
trình sinh trưởng, phát triển khác nhau.
Ví dụ:
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ em ở vùng gần xích đạo thường có
xu hướng dậy thì sớm hơn vùng xa xích đạo.
Trẻ em tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin (qua phim ảnh, sách báo, internet,
những người xung quanh như bạn bè khác giới và ngay cả cùng giới, …) thường
dậy thì sớm hơn những trẻ em hạn chế về giao lưu.
Trẻ em sống trong điều kiện đầy đủ, ăn uống giàu chất dinh dưỡng,
chất kích thích thường dậy thì sớm hơn trẻ em sống trong điều kiện khó khăn,
ăn uống nghèo chất dinh dưỡng [9], [10], [20].
Kabanôp (1972) nghiên cứu thấy rằng: Sự tăng thể lực và thể chất ở trẻ
em ngoài sự quyết định bởi yếu tố di truyền thì nó còn liên quan chặt chẽ đến
chế độ dinh dưỡng, sự luyện tập và chế độ chăm sóc của gia đình và xã hội
[19].
Xukhomlinxki - nhà sư phạm nổi tiếng của Nga cho rằng: Khả năng
vận động, kỹ năng, kỹ xảo ở con người nói chung, học sinh nói riêng được
hình thành trong đời sống cá thể, điều đó có ý nghĩa phải trải qua quá trình
luyện tập. Quá trình vận động nói chung, tập thể dục thể thao nói riêng có vai
trò quyết định đối với sự phát triển toàn diện của con người. Đặc biệt, lứa tuổi
thanh thiếu niên chỉ có một cơ thể khoẻ mạnh, một thân hình cường tráng,
phát triển cân đối thì hệ thần kinh mới nhạy bén, phản xạ mới linh hoạt.
Philipôven (1975) đã chứng minh rằng hoạt động điện não đồ ở trẻ em
có nhiều dao động so với người lớn, đặc biệt là sóng bê-ta ở tuổi dậy thì, biên
độ sóng đạt tới 4 - 5 micro Vôn, tần số 10 - 12 Hz (nhanh hơn ở người lớn).
1. 3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở các lứa
tuổi được tiến hành từ những năm 30 của thế kỉ XX tại Ban nhân học thuộc
Viện Viễn Đông Bắc Cổ. Kết quả nghiên cứu được công bố tập trung trong 9
số kỉ yếu phân khoa Nhân học (1936 - 1944) gồm nhiều loại kích thước của
các đoạn thân thể theo tuổi và thành phần khác nhau, đặc biệt là kích thước
của bộ xương người Việt Nam hiện đại.
Sau ngày miền Bắc giải phóng và nhất là sau ngày đất nước thống nhất,
các công trình khoa học thuộc mọi lĩnh vực được đẩy mạnh và thu được nhiều
thành tựu to lớn. Trong các nghiên cứu về chỉ tiêu hình thái ở người lớn, Đỗ
Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền có một số công trình có tính hệ thống và
toàn diện như: "Hằng số sinh học người Việt Nam" (1967), "Bàn về những
hằng số giải phẫu nhân học người Việt Nam và ý nghĩa đối với y học" (Một
số chuyên đề y học, 1967). Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá đã được nhiều tác
duy của trẻ gắn liền với sự quá trình phát triển sinh lý, đặc biệt là sự phát triển
của bộ não của trẻ.
Các công trình của Hoàng Xuân Hinh (1971), Phạm Hoàng Gia (1977),
Trần Cường, Trọng Thuỷ (1989) [33], Tạ Thuý Lan (1993) [22] đã cho thấy
sự phát triển năng lực trí tuệ và tư duy của trẻ qua nhiều giai đoạn. Năng lực
tư duy trừu tượng gắn liền sự phát triển vốn từ của trẻ. Vốn từ của trẻ phát
triển thuận lợi nhất từ 2 - 3 tuổi. Muốn cho trẻ phát triển vốn từ chúng ta cần
cho trẻ tiếp xúc nhiều với thế giới xung quanh.
Nhiều tác giả đã sử dụng các hình thức trắc nghiệm trí thông minh để
nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của trẻ. Cho đến nay, một số hình thức
test trí tuệ đã và đang được thích nghi hoá và sử dụng ở Việt Nam. Hai cơ sở
quan trọng nhất trong lĩnh vực này là Viện tâm sinh lý lứa tuổi thuộc Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu trẻ em Hà Nội với
nhiều đề tài trọng điểm. Trong các loại hình trắc nghiệm đó, trắc nghiệm
Gille, trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn của Ra-ven (Test Ra-ven) đã được
ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả (Võ Văn Toàn - 1995, Trần Trọng Thuỷ 2001, Võ Thị Chí, Lưu Thị Minh Trí - 2001). Test Ra-ven được xây dựng trên
cơ sở hai thuyết: thuyết tri giác hình thể tâm lý học Ghetxytan và thuyết "tâm
phát sinh" của Speaman. Sau nhiều lần chuẩn hoá vào các năm 1954, 1956
đến năm 1960, test Ra-ven được UNESCO chính thức sử dụng để chuẩn hoá
trí tuệ của con người. Đây là loại hình trắc nghiệm phi ngôn ngữ được dùng
để đo năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất và được sử dụng rộng rãi trên
nhiều đối tượng. Số liệu thu được cho phép chuyển đổi thành chỉ tiêu đánh giá
trí tuệ tổng quát. Có thể nói Test Ra-ven là công cụ sắc bén cho việc đánh giá
mức độ phát triển trí tuệ [7], [34], [35].
Ở Nghệ An đã có các công trình về hình thái và sinh lý của học sinh
Tiểu học và Trung học của Nguyễn Ngọc Hợi, Nghiêm Xuân Thăng, Ngô Thị
Bê, … chủ yếu nghiên cứu về đặc điểm hình thái và thể lực [13].
- Sự xuất hiện kinh nguyệt ở trẻ em nữ.
- Năng lực trí tuệ, khả năng kết quả học tập.
- Một số biểu hiện tâm sinh lí đặc trưng: bệnh hay quên, sao nhãng học
tập, phân tán tưởng...
2. 3. Phương pháp nghiên cứu
2. 3 . 1. Phương pháp điều tra
Điều tra qua các tài liệu lịch sử, khoa học, kinh tế, giáo dục của địa
phương.
2. 3. 2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, không định hướng (trừ các
đối tượng có đặc điểm không bình thường, không đủ điều kiện và tiêu chuẩn
nghiên cứu).
Chọn mẫu theo hệ thống: hệ thống trường, hệ thống tuổi, tương quan
thích hợp giữa các độ tuổi, giữa các vùng có đặc trưng khác nhau về điều kiện
môi trường, xã hội.
Phương pháp tính tuổi: tuổi HS được tính bằng cách:
(Lấy thời điểm nghiên cứu - năm sinh của các em) ± 6 tháng [5].
Ví dụ: để tính tuổi của một học sinh sinh vào tháng 03/1996 ta tính như sau:
Tháng 02/2008 - Tháng 03/1996 = 11 năm 11 tháng
Vì 11 tháng > 6 tháng (được tính là nửa tuổi nên làm tròn lên 1 năm).
Như vậy tuổi của em học sinh này là 12 tuổi.
2. 3. 3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hình thái
Cân trọng lượng cơ thể: dùng cân y tế có độ chính xác đến 0,1 kg.
Đo chiều cao đứng: đo bằng thước dây có vạch chia độ chính xác đến
0,1 cm, học sinh ở tư thế đứng nghiêm. Đo từ gót chân sát mặt đất lên đến
đỉnh đầu qua 4 điểm chạm thước: chẩm, lưng, mông, gót.
Đo chiều cao ngồi: học ở tư thế ngồi thẳng người trên ghế, mắt nhìn
phía trước, mông và vai trên mặt phẳng thẳng đứng theo sát mép ghế ngồi,
thoải mái. Cuốn bao hơi quanh cánh tay vừa phải. Đặt ống nghe lên tay phải,
ở phía mép dưới của bao hơi (nằm trên động mạch cánh tay). Vặn chặt ốc ở
bóp cao su, đặt áp kế đồng hồ trước mặt để dễ theo dõi. Từ từ bóp hơi vào bao
cao su sao cho áp lực vuợt quá trị số huyết áp tối đa của người bình thường từ
150 - 160 mmHg. Mở ốc để cho hơi ra từ từ, lắng nghe nhịp mạch đập qua tai,
mắt theo dõi đồng hồ. Lúc đầu ta không nghe thấy gì do áp lực trong bao hơi
lớn hơn huyết áp tối đa nên máu không lưu thông được. Sau đó do áp lực
trong bao giảm dần, máu bắt đầu lưu thông. Qua ống nghe ta bắt đầu nghe
thấy tiếng động đầu tiên, trên đồng hồ lúc này kim dao động kiểu con lắc, đọc
chỉ tiêu kim chỉ trên áp kế đồng hồ, trị số lúc này ứng với huyết áp tối đa. Áp
lực trong bao hơi tiếp tục giảm, ta nghe thấy tiếng động giảm dần đến lúc
không nghe thấy nữa. Đọc mức kim chỉ trên áp kế tại thời điểm này ứng với
huyết áp tối thiểu.
Các chỉ tiêu trí tuệ và sinh lý thông qua Test
- Sử dụng bộ Test khuôn hình tiếp diễn của Raven để phân loại đánh giá
năng lực trí tuệ, xếp loại theo phân định của Raven.
- Sử dụng phiếu điều tra Test để tìm hiểu chu kỳ kinh nguyệt của trẻ em
nữ.
- Định lượng hoocmôn sinh dục nam, nữ bằng phương pháp sinh hóa (ở
Viện Nội tiết).
2.3.5. Phương pháp dịch tễ học
Sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả kết hợp với dịch tễ học phân
tích để điều tra một số biểu hiện tâm sinh lý ở tuổi dậy thì như: tò mò, e thẹn,
dễ xúc động, hay quên, phân tán tư tưởng, …
2. 3 .6. Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê trên máy vi tính theo
chương trình Microsoft Excel và chương trình EPI info 6.0. Xác định các trị
số trung bình cộng ( X ), độ lệch chuẩn (SD).