NGHIÊN CỨU SỰ GÂY HẠI CỦA BỌ PHẤN (Bemisia tabaci Gennadius) VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI CHÚNG TRÊN CÂY THUỐC LÁ VÀNG SẤY TẠI TÂY NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

ĐOÀN NGUYỄN KIẾN TRÚC

NGHIÊN CỨU SỰ GÂY HẠI CỦA BỌ PHẤN (Bemisia tabaci
Gennadius) VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU ĐỐI VỚI CHÚNG TRÊN
CÂY THUỐC LÁ VÀNG SẤY
TẠI TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

ĐOÀN NGUYỄN KIẾN TRÚC

NGHIÊN CỨU SỰ GÂY HẠI CỦA BỌ PHẤN (Bemisia tabaci
Gennadius) VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU ĐỐI VỚI CHÚNG TRÊN
CÂY THUỐC LÁ VÀNG SẤY
TẠI TÂY NINH
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
Chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Đoàn Nguyễn Kiến Trúc

iii


CHÂN THÀNH CẢM TẠ
-

Ba, mẹ đã sinh ra, nuôi nấng và dạy dỗ con cho đến ngày hôm nay.

-

Cám ơn em, người vợ yêu quí của tôi, đã cực khổ nuôi nấng con tôi và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn tất luận văn tốt nghiệp này.

-

Hai em tôi đã động viên và giúp đỡ tài chính cho tôi trong suốt quá trình học
tập.

-

Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau Đại Học, khoa Nông Học, quí thầy cô
trường đại học Nông Lâm TPHCM.


iv


TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu sự gây hại của bọ phấn (Bemisia tabaci Gennadius) và đánh
giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu đối với chúng trên cây thuốc lá vàng sấy tại Tây
Ninh” được tiến hành tại tỉnh Tây Ninh từ tháng 11/2007 - 4/2009. Đề tài có 6 nội dung
được nghiên cứu nhằm mục đích ngăn chặn bọ phấn là môi giới truyền bệnh virus trên
cây thuốc lá vàng sấy tại tỉnh Tây Ninh. Qua điều tra 150 hộ nông dân, đa số người sản
xuất (60 - 90 %) ít hiểu biết về bọ phấn. Nông dân sử dụng chủ yếu thuốc hóa học để
phòng trừ bọ phấn (>90%), hoạt chất được sử dụng nhiều nhất là imidacloprid (70%) và
đều sử dụng quá liều khuyến cáo (> 85%). Bọ phấn xuất hiện trên cây thuốc lá khoảng 7
ngày sau trồng và mật số đạt đỉnh cao lúc 35 ngày sau trồng. Bên cạnh đó, phổ ký chủ
của bọ phấn được ghi nhận là 12 loài cỏ dại thuộc 9 họ và 16 loài cây trồng thuộc 8 họ.
Trong đó, họ Cucurbitaceae và Solanaceae là loài ký chủ ưa thích nhất của bọ phấn.
Thành phần thiên địch của bọ phấn được xác định là 4 loài săn mồi: Ruồi săn mồi (Họ:
Sciomyzidae), chuồn chuồn cỏ (Suarius sp.), bọ xít thuốc lá (Macrolophus sp.), nhện
(Argiope sp.); một loài ong ký sinh (Encasia bimaculata.) và một loài nấm ký sinh
(Paecilomyces sp.). Khảo sát 5 giống thuốc lá nhằm tìm ra một giống tương đối ít mẫn
cảm với bọ phấn và bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt. Kết quả cho thấy giống NC17 ít
mẫn cảm với bọ phấn và bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt. 5 loại hoạt chất được đánh giá
để phòng trừ bọ phấn là: thiamethoxam, emamectin benzoate, cypermetrin, abamectin,
Bacillus thuringiensis. Tất cả các hoạt chất trên đều có hiệu lực phòng trừ bọ phấn với
nhiều mức độ ý nghĩa khác nhau so với nghiệm thức đối chứng (không phun).
Thiamethoxam cho hiệu quả phòng trừ bọ phấn cao nhất đạt 79,54% ở 1 ngày sau phun,
sau đó hiệu lực của thuốc giảm dần còn 16,29% ở 10 ngày sau phun.

v


Lời cảm tạ ------------------------------------------------------------------------------------- v
Tóm Tắt -------------------------------------------------------------------------------------- vi
Summary ------------------------------------------------------------------------------------ vii
Mục lục ------------------------------------------------------------------------------------- viii
Danh sách các chử viết tắt ---------------------------------------------------------------- xii
Một số thuật ngữ ------------------------------------------------------------------------- xiii
Danh sách các bảng ----------------------------------------------------------------------- xiv
Danh sách các đồ thị ----------------------------------------------------------------------- xv
Danh sách các hình ----------------------------------------------------------------------- xvi
Chương 1. Mở dầu --------------------------------------------------------------------------- 1
1.1. Đặt vấn đề-------------------------------------------------------------------------------- 1
1.3. Mục đích yêu cầu ---------------------------------------------------------------------- 2
1.3.1. Mục đích ------------------------------------------------------------------------------ 2
1.2.3. Giới hạn nghiên cứu ----------------------------------------------------------------- 2
Chương 2. Tổng quan tài liệu -------------------------------------------------------------- 3
2.1. Giới thiệu về cây thuốc lá ------------------------------------------------------------- 3
2.1.1. Nguồn gốc lịch sử ------------------------------------------------------------------- 3
2.1.2. Phân loại ------------------------------------------------------------------------------ 5
2.1.3. Giá trị kinh tế và sử dụng ----------------------------------------------------------- 5

vii


2.1.4. Giống ---------------------------------------------------------------------------------- 6
2.1.5. Thời vụ -------------------------------------------------------------------------------- 7
2.1.6. Dịch hại chính trên cây thuốc lá --------------------------------------------------- 7
2.1.6.1. Bệnh hại ----------------------------------------------------------------------------- 8
2.1.6.2. Côn trùng gây hại ------------------------------------------------------------------ 8
2.2. Bọ phấn (Bemisia tabaci Gennadius) ----------------------------------------------- 9
2.2.1. Giới thiệu ----------------------------------------------------------------------------- 9

4.1. Điều tra hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ bọ phấn của người nông
dân --------------------------------------------------------------------------------- 37
4.2. Diễn biến mật số của bọ phấn trên cây thuốc lá tại Tây Ninh, thiên địch và
ký chủ ----------------------------------------------------------------------------- 46
4.2.1. Đặc điểm hình thái của bọ phấn trên cây thuốc lá ở Tây Ninh -------------- 46
4.2.2. Diễn biến mật số bọ phấn trên cây thuốc lá ------------------------------------ 47
4.2.2.1. Vụ 2006-2007 -------------------------------------------------------------------- 47
4.2.2.2. Vụ 2007-2008 -------------------------------------------------------------------- 48
4.2.2.3. Vụ 2008-2009 -------------------------------------------------------------------- 52
4.2.3. Diễn biến bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt trên cây thuốc lá ------------------ 54

4.2.4. Thiên địch của bọ phấn trên cây thuốc lá --------------------------------------- 58
4.2.4.1. Thành phần thiên địch ---------------------------------------------------------- 58
4.2.4.2. Diễn biến của thiên địch bọ phấn trên cây thuốc lá ------------------------- 63
4.2.5. Phổ ký chủ của bọ phấn gây hại cây thuốc lá tại Tây Ninh ------------------- 65
4.3. Khảo sát tính chống chịu với bọ phấn của một số giống thuốc lá nhập nội và
chọn tạo trong nước ----------------------------------------------------------------- 70
4.4.Khảo nghiệm một số loại thuốc hóa học và sinh học phòng trừ bọ phấn ----- 75
Chương 5: Kết luận và đề nghị ---------------------------------------------------------- 81
5.1.Kết luận -------------------------------------------------------------------------------- 81
5.2.Đề nghị --------------------------------------------------------------------------------- 82
Tài liệu tham khảo ------------------------------------------------------------------------ 83

ix


Phụ lục -------------------------------------------------------------------------------------- 95

x


TMV: tomato mosaic virus
WRSV: wheat rosette stunt virus
WCSV: watermelon chlorotic stunt virus
YVMV: yellow vein mosaic virus

MỘT SỐ THUẬT NGỮ
- Lá gốc: là nhóm lá mọc ở vị trí thấp nhất của thân cây. Lá mỏng (0,03 – 0,035mm),
mặt lá phẳng, đầu lá tù, cấu trúc lá xốp, gân lá nhỏ, gốc độ giữa gân phụ và gân chính
rộng, dễ bị tổn thương do bệnh, dính đất cát do gần mặt đất. Màu sắc lá sau khi sấy
thường có màu vàng nhạt, vàng chanh. Chiều dài lá từ 25 – 35 cm.
- Lá trung châu: là nhóm lá mọc giữa thân cây thuốc lá (khoảng 4 – 6 lá). Lá có độ dày
trung bình (0,04 – 0,06mm). Những lá đã sấy ở vị trí này có xu hướng cuộn tròn và
quăn đầu dưới của mép lá, gốc độ gân phụ với gân chính giữa lá trung bình. Phiến lá
rộng, lá dài, ít bị tổn thương sâu bệnh. Màu sắc lá sau khi sấy: vàng cam, vàng cam
sáng, vàng chanh; bề mặt lá mịn, độ dầu dẻo cao. Chiều dài lá > 40cm.
- Lá ngọn: là nhóm lá mọc trên cùng của thân cây (2 – 3 lá). Lá có độ dày cao nhất trên
cây (0,065 – 0,075mm) . Những lá đã sấy ở vị trí này có xu hướng cuộn tròn vào phía
trong lộ gân chính và lưng lá, gốc tạo bởi gân chính và gân phụ hẹp. Phiến lá hẹp
thường bị tổn thương do sâu bệnh. Màu sắc lá sau khi sấy: vàng cam đỏ, vàng cam sậm,
thường xuất hiện màu sắc pha tạp, bề mặt lá thô ráp, độ dầu dẻo kém, chiều dài lá từ 25
– 38cm.

xii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Khí hậu thời tiết trung bình của tỉnh Tây Ninh trong 3 vụ 2006 – 2007, 2007
– 2008 và 2008 – 2009 ---------------------------------------------------------- 27
Bảng 4.1: Kết quả điều tra về nguồn lao động và canh tác ----------------------------- 40

2009 ----------------------------------------------------------------------------------52
Biểu đồ 4.4: Diễn biến mật số bọ phấn trên cây thuốc lá trong vườn bầu vụ 2008 – 2009
----------------------------------------------------------------------------------------53
Đồ thị 4.4: Diễn biến mật số bọ phấn trên cây thuốc lá ngoài ruộng trồng 2008 – 2009
----------------------------------------------------------------------------------------54
Đồ thị 4.5: Diễn biến bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt 2008-2009 -------------------------56
Biểu đồ 4.5: Tổng hợp mật số bọ phấn (35 NST) qua 3 vụ theo dõi ----------------------57
Biểu đồ 4.6: Tổng hợp mật số bọ phấn (35 NST) qua 3 vụ theo dõi ----------------------57
Đồ thị 4.1: Sự liên quan giữa bọ phấn và bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt. ---------------58
Đồ thị 4.6: Diễn biến thiên địch của bọ phấn ở ruộng trồng vụ 2008 – 2009. -----------63
Đồ thị 4.7: Mối liên quan giữa mật số lông tơ / lá và mật số bọ phấn/ lá -----------------72

xiv


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các pha phát triển khác nhau của bọ phấn (B. tabaci) (USDA, 2007). - 13
Hình 2.2: Một số phương pháp canh tác khác nhau để quản lý bọ phấn (Charles và ctv,
2005; Graeme và ctv, 2003; Francisco và ctv, 2008). ---------------------- 16
Hình 2.3: Sử dụng giống kháng virus do môi giới là bọ phấn truyền (Francisco và ctv,
2008).------------------------------------------------------------------------------ 18
Hình 2. 4: Một số tác nhân phòng trừ sinh học (Susan và ctv 2001). ---------------- 22
Hình 3.1: Một số vật liệu tham gia trong quá trình thực hiện đề tài. ----------------- 28
Hình 3.2: Một số hình ảnh thí nghiệm khảo sát giống. --------------------------------- 34
Hình 3.3: Một số hình ảnh thí nghiệm khảo sát hiệu lực của thuốc. ----------------- 36
Hình 4.1: Các loại côn trùng chích hút trên ruộng thuốc lá vụ 2007 - 2008--------- 39
Hình 4.2: Vòng đời bọ phấn thuốc lá (Bemisia tabaci) -------------------------------- 46
Hình 4.3: Nấm Paecilomyces sp. ký sinh bọ phấn -------------------------------------- 59
Hình 4.4: Nhộng bọ phấn bị ong ký sinh ------------------------------------------------- 61

tích gieo trồng thuốc lá tại Tây Ninh giảm đáng kể, toàn tỉnh diện tích đầu tư của các
doanh nghiệp khoảng 2.500 ha, giảm gần 60% diện tích trồng (so với vụ 2000 –
2001). Mặc dù có nhiều cố gắng để cải thiện tình hình nhưng mức độ và diện tích bị
gây hại vẫn không giảm (Nguyễn Ngọc Bích, 2007). Tổn thất được ước tính khoảng
10 tỉ đồng/năm, chỉ riêng tại Tây Ninh (Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, 2006).
Bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt do vector truyền bệnh chủ yếu là các loại côn
trùng chích hút (Dodds và ctv, 1984; 1986), trong đó bọ phấn là một trong những
vector quan trọng. Bọ phấn có phạm vi ký chủ rất rộng, là vector của 17 loại
germinivirus khác nhau (Brown và ctv, 1995). Một khi cây thuốc lá đã bị nhiễm
bệnh virus thì mọi biện pháp điều trị đều không có hiệu quả.
Để ngăn chặn sự lây nhiễm của bệnh virus, việc kiểm soát bọ phấn môi giới là
cần thiết (Lapidot và ctv, 2002). Đề tài “Nghiên cứu sự gây hại của bọ phấn
(Bemisia tabaci Gennadius) và đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu đối
với chúng trên cây thuốc lá vàng sấy tại Tây Ninh” nhằm tìm kiếm các giải pháp
khả thi để kiểm soát bọ phấn tại địa phương.

-1-


1.3. Mục đích yêu cầu
1.3.1. Mục đích
Ngăn chặn bọ phấn-môi giới truyền bệnh virus trên cây thuốc lá vàng sấy của
tỉnh Tây Ninh.
1.3.2. Yêu cầu
¾ Nắm bắt được hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ bọ phấn trên cây
thuốc lá của người nông dân.
¾ Nắm được diễn biến của bọ phấn trên cây thuốc lá, thiên địch và ký chủ của
chúng.
¾ Tìm ra được một giống thuốc lá tương đối kháng với bọ phấn.
¾ Xác định được loại thuốc hóa học hoặc sinh học thích hợp để phòng trừ bọ

trong đó gần 5,39 triệu tấn (64%) là thuốc lá vàng sấy. Tập trung lớn ở những quốc
gia sau: Thuốc lá vàng: Trung Quốc 2.800.000 tấn, Mỹ 575,389 tấn, Brazil 398.000
tấn, Zimbabwe 209.042 tấn, Ấn Độ 524.500 tấn, ngoài ra phải kể đến các quốc gia

-3-


khác có sản lượng thuốc lá cao là Indonesia 171.400 tấn, Greece 131.875,
Malawi 130.686 tấn, Italy 130.400 tấn (Vinataba, 2006).
Ở Việt Nam, một số tài liệu cho rằng cây thuốc lá được trồng từ thời vua Lê
Thần Tông, do các thương nhân Tây ban Nha đem tới. Nghề trồng thuốc lá chính
thức phát triển vào năm 1876 tại Gia định, 1899 tại Tuyên Quang và đã sản xuất
thuốc điếu ở Hà nội. Thuốc Virginia được trồng ở nước ta tương đối muộn: năm
1935 trồng thử ở An Khê, năm 1940 trồng ở các tỉnh miền Bắc với giống ban đầu là
Virginia Blond Cash (Phạm Kiến Nghiệp và ctv, 1996).
• Trước năm 1954 việc sản xuất thuốc lá chỉ mang tính tự cấp tự túc (Phạm
kiến Nghiệp, 1983).
• Từ năm 1954-1975:
-

Miền Bắc: sản lượng mỗi năm khoảng 10.000-12.000 tấn chủ yếu tập
trung ở một số vùng chuyên canh như Cao bằng, Lạng Sơn và giống là
Virginia đã bị thoái hóa nghiêm trọng.

-

Miền Nam: do không được quan tâm nên việc sản xuất thuốc lá chỉ
mang tính tự cung, tự cấp trong nông thôn. Các nhà máy thuốc điếu
như MIC (nay là nhà máy thuốc lá Sài Gòn ), BASTOS ( nay là nhà
máy thuốc lá Vĩnh Hội) phải nhập 7.000 tấn thuốc lá nguyên liệu /năm

(Nguyễn Ngọc Bích, 2007) . Ở Bungari, lợi nhuận cho người trồng thuốc đạt từ 29 –
35%, Các nước cộng hòa thuộc Liên Xô củ cũng cho thấy lợi nhuận đạt từ 20 – 47%
cho nghề trồng thuốc lá. So với một số cây trồng khác ở Zimbabwe, Malawi, và
Brazil, tổng thu nhập của cây thuốc lá đạt ở mức độ rất cao (Lê Đình Thụy và ctv,
1996).
Sản phẩm chính của cây thuốc lá là sản xuất ra các loại thuốc hút, nhai ngửi.
Nhưng giá trị sử dụng của cây thuốc lá ngày nay không chỉ hạn trong việc hút thuốc
mà còn được sử dụng ở một số lĩnh vực khác.
Theo Hawks và ctv (1993), Loại hình thuốc lá thuộc nhóm giống N. rustica L
thường có hàm lượng Nicotin rất cao (4 - 5%), hoặc là tận dụng các loại phế thải như
thân cây thuốc lá để sản xuất ra Sulfat Nicotin, có tác dụng tốt trong việc phòng trừ
sâu bệnh trên đồng ruộng. Từ thân và lá thuốc lá, giáo sư R.L.Wain (Anh) đã chiết
xuất được sclareol và 13-epi sclareol có tác dụng phòng trừ được bệnh rỉ sắt trên cây
họ đậu (Lê Đình Thụy và ctv, 1996).

-5-


Kovsen (1971) cho rằng trong công nghiệp hóa, dược, thực phẩm cũng đã sử
dụng nhiều hóa chất thu được từ cây thuốc lá: sản xuất nước hoa từ hoa thuốc lá, axit
nicotinic, axit xitơric lấy từ cây thuốc lá nhiều hơn gấp 2 – 3 lần so với cam, chanh
để sử dụng vào công nghiệp thực phẩm. Từ hạt thuốc lá người ta cũng chiết xuất
được 35 – 40% dầu sử dụng trong công nghiệp (Trích dẫn bởi Lê Đình Thụy và ctv,
1996).
Cũng Lê Đình Thụy và ctv (1996) ghi nhận ở Liên bang Nga, Modavi đã tận
dụng thân cây thuốc lá để chế biến thành thức ăn gia súc có giá trị dinh dưỡng cao.
Các nước thuộc khối Nam Tư củ, Hy Lạp thu được 12 – 15% protein cao cấp trong
cây thuốc lá để sử dụng làm thực phẩm. Ngoài ra, các phế thải của cây thuốc lá,
trong quá trình chế biến gồm có vụn, bụi đã được tận dụng làm thuốc lá Folio và còn
chế biến được thành phân hữu cơ.

tháng 11, chủ yếu trồng trên đất cao, thoát nước tốt, do còn những cơn mưa cuối
mùa. Ưu điểm của đợt trồng này là tranh thủ được những cơn mưa cuối vụ, và tránh
tình trạng động (dồn) lò sấy, nhưng rất khó khăn trong khâu chăm sóc.
- Đợt 2: Gieo cây con trong tháng 10 và trồng từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 12.
Đây là đợt trồng chính, tương đối thuận lợi trong việc gieo trồng và thu hoạch nên có
diện tích khá lớn, phần lớn diện tích chủ yếu được trồng trên nền đất lúa (thấp).
- Đợt 3: Gieo cây con từ giữa đến cuối tháng 11 và trồng từ giữa đến cuối tháng
1, trồng trên đất tương đối cao dễ thoát nước để tránh những cơn mưa sớm đầu vụ
năm sau.
Tuy nhiên từ 2003 trở lại đây, cây thuốc lá ở Tây Ninh hầu như chỉ được
trồng trong một đợt duy nhất đó là đợt trồng trong tháng 1 và thu hoạch – sơ chế vào
khoảng tháng 3-5. Do cây thuốc lá bị dịch bệnh virus ne ngọn & xoăn đọt nặng nề
trong các đợt trồng trước. Nên chủ trương của Tổng công ty thuốc lá là né vụ.
2.1.6. Dịch hại chính trên cây thuốc lá
Giống như các loại cây trồng khác, dịch hại luôn là yếu tố hạn chế năng suất,
chất lượng của nguyên liệu thuốc lá từ lúc gieo ươm, trồng trên ruộng, trong lò sấy
và trong quá trình bảo quản. Chỉ tính riêng trong giai đoạn trồng trọt, thiệt hại hàng
năm do sâu, bệnh hại gây ra cho cây thuốc lá khoảng 20% (Shew và ctv, 2001).
Theo Lucas (1975), bệnh thối đen thân (Phytopthora nicotinae) gây thiệt hại cho

-7-


ngành thuốc lá ở Mỹ năm 1973 khoảng 7 triệu USD, và trong những thập niên 1940
– 1950 bệnh sưng rễ gây thiệt hại cho ngành thuốc lá ở North Carolina hàng năm
khoảng 5 triệu USD. Lê Đình Thụy và ctv (1996) cho rằng thiệt hại do bệnh và sâu
gây ra cho cây thuốc lá hàng năm ở Việt Nam khoảng 23 – 30%. Tương đương
khoảng 100 tỉ đồng (Nguyễn Văn Biếu, 2002).
2.1.6.1. Bệnh hại
Theo Lucas (1975), trên cây thuốc lá có mấy nhóm bệnh chính như sau: 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status