ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ÚT
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỶ LỆ BỘT TỎI
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
VÀ KHÁNG BỆNH CỦA CON LAI NGAN VỊT NUÔI
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ÚT
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỶ LỆ BỘT TỎI
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
VÀ KHÁNG BỆNH CỦA CON LAI NGAN VỊT NUÔI
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Thị Bích Ngọc
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn
khoa học: TS. Hồ Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo Nhà trường và toàn thể thầy cô
giáo trong phòng quản lý đào tạo Sau đại học, khoa chăn nuôi thú y sức khỏe,
hạnh phúc và thành đạt, chúc các bạn học viên mạnh khỏe, học tập và thành
công trong cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến
khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Út
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.
Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
2.
2.2.1. Nội dung ................................................................................................ 23
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 23
2.2.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ......................................................... 26
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 30
iv
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 31
3.1.
Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến tỷ lệ nuôi sống của
con lai ngan vịt thí nghiệm.................................................................... 31
3.2.
Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng
của con lai ngan vịt thí nghiệm ............................................................. 32
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy .............................................................................. 32
3.2.2. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến sinh trưởng tuyệt đối ...... 36
3.2.3. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến sinh trưởng tương đối..... 39
3.3.
Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận
thức ăn và chuyển hóa thức ăn .............................................................. 41
3.3.1. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận
thức ăn của con lai ngan vịt thí nghiệm ................................................ 41
3.3.2. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn............... 42
3.3.3. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến tiêu tốn protein và
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT
Bột tỏi
CP
Protein thô
ĐC
Đối chứng
G
Gram
Kg
Ki lô gram
KL
Khối lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN
Thí nghiệm
TT
Tuần tuổi
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
VCK
Vật chất khô
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Thành phần hóa học của tỏi .......................................................... 5
Bảng 1.2.
Thành phần hóa học của bột tỏi .................................................... 5
Khả năng thu nhận thức ăn của con lai ngan vịt thí nghiệm .......... 41
Bảng 3.6.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của con lai ngan
vịt thí nghiệm .............................................................................. 43
Bảng 3.7.
Tiêu tốn protein cho 1 kg tăng khối lượng của con lai ngan
vịt thí nghiệm ............................................................................. 45
Bảng 3.8.
Tiêu tốn năng lượng trao đổi cho 1 kg tăng khối lượng của
con lai ngan vịt thí nghiệm ......................................................... 46
Bảng 3.9.
Chỉ số sản xuất của đàn con lai ngan vịt thí nghiệm .................. 47
Bảng 3.10. Kết quả mổ khảo sát đàn con lai ngan vịt thí nghiệm lúc 70
ngày tuổi...................................................................................... 49
Bảng 3.11. Thành phần hoá học của thịt con lai ngan vịt thí nghiệm lúc
70 ngày tuổi ................................................................................ 51
Bảng 3.12. Chất lượng thịt của con lai ngan vịt thí nghiệm ......................... 52
Bảng 3.13. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của con lai ngan vịt thí nghiệm..... 54
Bảng 3.14. Một số bệnh thường gặp trên đàn con lai ngan vịt thí nghiệm ... 55
Bảng 3.15. Ảnh hưởng bổ sung bột tỏi vào khẩu phần đến các chỉ tiêu
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Ảnh hưởng của các tỷ lệ bột tỏi trong khẩu
phần đến khả năng sản xuất và kháng bệnh của con lai ngan vịt nuôi thịt
tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh’’.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của các tỷ lệ bột tỏi đến khả năng sinh trưởng và
kháng bệnh của con lai ngan vịt.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài sau khi hoàn thành sẽ có thông tin đầy đủ về ảnh hưởng của
các mức bột tỏi đối với năng suất và chất lượng thịt con lai ngan vịt. Đồng
thời, có thêm công thức thức ăn hỗn hợp với mức bổ sung bột tỏi hợp lý
trong chăn nuôi con lai ngan vịt.
2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho người chăn nuôi sử dụng
bột tỏi vào khẩu phần ăn cho con lai ngan vịt, nhằm nâng cao chất lượng thịt
đáp ứng thị hiếu tiêu dùng thịt sạch không sử dụng kháng sinh.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Vai trò của tỏi đối với động vật
1.1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của tỏi
* Nguồn gốc
Tỏi (Allium sativum), cây trồng họ
hành (Alliaceae). Cây thảo, cao khoảng 60
Giới (regnum)
Plantae
Bộ (ordo)
Asparagales
Họ (familia)
Alliaceae
Phân họ (subfamilia)
Allioideae
Tông (tribus)
Allieae
Chi (genus)
Allium
* Thành phần hóa học
Tỏi (Allium sativum L.) rất giàu các hợp chất chứa gốc sulfur và các
tiền tố (allicin, diallyl sulfide và diallyl trisulfide) trong đó allicin được xem
là thành phần hoạt hóa tiềm năng của tỏi. Với các đặc tính sinh học và có tác
dụng tốt trong việc làm giảm cholesterol ở người cũng như các sản phẩm chăn
nuôi (Chowdhury và cs, 2002) [42].
26 – 30
Protein
1,5 - 2,1
Amino acid thông thường
1 - 1,5
Amino acid: Cysteine sulfoxide
0,6 - 1,9
Glutamyl cysteine
0,5 - 1,6
Lipid
0,1 - 0,2
Chất xơ
1,5
Toàn bộ các hợp chất sulfur
Sulfur
1,1 - 3,5
% trạng thái khô
Protein thô
12,97
Béo thô
2,11
Xơ thô
28,45
Khoáng
2,55
(Nguồn: Rahardja và cs, 2010)[66]
* Tác dụng dược lý
- Dược động học của thành phần hữu dụng của tỏi
Allicin chuyển hóa nhanh ở gan, thận và niêm mạc ruột non, sinh ra sản
phẩm thứ cấp diallyl disulfide.
6
Allicin trong dịch vị (pH=1,7) không bị mất hoạt lực trong vòng 24 giờ,
trong dịch tụy (pH=9,3) hoạt lực giảm dần về (0) sau 24 giờ. Sự hiện diện của
máu không ảnh hưởng đến hoạt tính chống vi sinh của allicin (6,6 mg/ml).
Sự hấp thụ allicin sau 10 phút, bài tiết sau 6 giờ, allicin hấp thụ hoàn
nguyên tố vi lượng.
1.1.1.4. Một số ứng dụng của tỏi trong chăn nuôi
Kháng sinh đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn gia cầm nói riêng và
vật nuôi nói chung để cải thiện tăng khả năng sinh trưởng, tăng hiệu quả sử
dụng thức ăn, làm giảm số lượng vi khuẩn có hại, tăng cường miễn dịch,…
Tuy nhiên, kháng sinh gây ra sự kháng thuốc ở các vi khuẩn gây bệnh và tác
động tiêu cực đến người tiêu dùng do dư lượng của nó.
Đã có nghiên cứu chứng minh khi cho vào thức ăn nuôi con lai ngan vịt
3% bột tỏi sẽ làm cho con lai ngan vịt mau lớn và khỏi các bệnh đường ruột. Sử
dụng hoạt chất sinh học từ cây thuốc là lựa chọn thay thế tốt nhất. Tỏi có tác
dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm và động vật nguyên sinh. Hơn nữa,
nó tăng cường hệ thống miễn dịch, cải thiện tăng khối lượng cơ thể, nâng cao tỷ
lệ tiêu hóa của các thành phần, giảm cholesterol có hại, và cũng làm tăng thêm
các thông số chất lượng thịt ở vật nuôi.
Tác dụng kháng vi khuẩn: Tỏi có hiệu quả chống lại nhiều vi khuẩn: gram
dương và gram âm. Chúng bao gồm Escherichia coli (E. coli), Salmonella,
Clostridium, Staphylococcus aureus, Pseudomonas, Proteus, Klebsiella,
Micrococcus, Bacillus subtulis và Helicobacter. Vì vậy, tỏi có thể được sử dụng
để điều trị Colibacillosis, Salmonella và bệnh tả ở gia cầm. Tỏi có tác dụng ức
chế một cách khác biệt giữa vi sinh vật đường ruột có lợi và có hại. Các chất
Azoene, dianllil disulfide, diallil -trisulfide và các hoạt chất chứa lưu huỳnh khác
(được tạo ra khi tỏi tươi giã nát) có khả năng ức chế 70 loại vi khuẩn gram (-) và
gram (+) kể cả vi khuẩn bệnh hủi, bệnh lao. Thậm chí nó còn kháng được cả
những vi khuẩn đã nhờn thuốc kháng sinh thường dùng khi phối hợp với
cloramphenicol hoặc streftomicin, tỏi làm tăng hiệu lực kháng sinh của chúng.
Cơ chế chính xác của sự ức chế khác biệt này chưa được rõ, nhưng một trong
những lý do có thể là sự thay đổi trong thành phần hóa học của màng vi khuẩn
khác nhau và sự hấp thụ allicin của chúng (trích Rehman và cs, 2015) [67].
Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh cho người và vật nuôi đều bị allicin có
trong tỏi tiêu diệt. Tác dụng diệt khuẩn của allicin rất mạnh, trong ống nghiệm,
virus cúm A và B, rhinovirus, HIV, herpes virus 1 và 2, cytomegalovirus,
viêm phổi do virus và rotavirus (trích Rehman và cs, 2015) [67].
Tỏi dùng thành công trong việc phòng chống bệnh cúm A do virus gây
ra. Chế phẩm allicin - urotropin dùng ngoài đường tiêu hóa chống lại rất có
hiệu quả bệnh nhiễm virus trong đó có bệnh AIDS.
Cồn allyl và diallyl disulfide có thể lựa chọn và tiêu diệt được các tế
bào đã nhiễm HIV - 1. Nước chiết tỏi dạng nước có thể tiêu diệt Rotavirus mà
không ảnh hưởng đến tế bào của động vật có vú.
Trong thú y, chất chiết từ tỏi trị bệnh lở mồm long móng. Tác dụng
chống lại Rickettsia của tỏi trên gà đã gây nhiễm Coxiella burnetii - tác nhân
gây sốt Q. Nếu gà được ăn 2g tỏi băm/con/ngày sẽ khỏi và hồi phục nhanh
hơn lô đối chứng.
Tác dụng kháng động vật nguyên sinh: Sử dụng tỏi trong thức ăn gia
cầm có khả năng chống đơn bào nhưng cơ chế chính xác của hoạt động vẫn
đang được nghiên cứu. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nó có hiệu quả
9
chống lại một loạt các động vật nguyên sinh bao gồm Opalina ranarum,
Entamoeba histolytica, Balantidium entozoon, O. dimidicita, Trypanosomes,
Leishmania và Leptomonas. Diallyl trisulfide một thành phần của tỏi được sử
dụng trong điều trị các bệnh do Trichomonas vaginalis và Entamoeba
histolytica. Allicin, ajoene và organosulfides là thành phần chính của tỏi có
khả năng chống lại đơn bào. Hàm lượng thiol của các tế bào vi sinh vật không
đủ để cân bằng quá trình oxy hóa thiol bởi allicin và các sản phẩm allicin có
nguồn gốc từ tỏi, đây là lý do tỏi có khả năng tiêu diệt động vật đơn bào (trích
Rehman và cs, 2015) [67].
Nước tỏi 5 - 10% ức chế rất nhanh sự hoạt động của amip. Khi tiếp xúc
với allicin, amip co lại thành khối tròn, mất khả năng vận động và bám vào
thành ruột, những amip còn sống cũng mất khả năng sinh sản.
chất tổng hợp đắt tiền.
Tác dụng xua đuổi côn trùng: Tỏi còn giết chết được các ấu trùng muỗi
và các côn trùng gây các bệnh nhiễm khuẩn. Liều trung bình giết chết ấu
trùng Culex tarslis là 25ppm cho các chất chiết và 2ppm cho dầu tỏi. Hoạt
chất chính để giết là diallyl disulfide và diallyl trisulfide. Các oligosulfides
gây độc bằng cách phong bế sự tổng hợp các protein quan trọng của ấu trùng
và ức chế sự sát nhập các acid amin vào các protein của ấu trùng.
Thành phần của dầu tỏi cũng xua đuổi mạnh ve Ixodes ricinus - ve, ve
của thú nuôi mang virus gây viêm não.
Tăng khả năng sinh trưởng của gia cầm: Nhiều nhà khoa học nghiên
cứu sự ảnh hưởng của của tỏi đến khả năng tăng khối lượng của gia cầm. Hầu
hết các nghiên cứu báo cáo có sự cải thiện đáng kể có ý nghĩa thống kê đến tỷ
lệ chuyển đổi thức ăn. Tỏi làm tăng tốc độ tăng trưởng và cải thiện tỷ lệ
chuyển đổi thức ăn bằng cách tăng chiều dài của lông nhung ruột non, kích
thích quá trình hấp thụ (Incharoen và cs, 2010) [51].
Tác động đến cholesterol huyết thanh: Tỏi, là vua của cây thuốc, nó có
ảnh hưởng có lợi đến các chất chuyển hóa trong cơ thể (Katan và cs, 1997)
[57]. Allicin có thể làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết thanh,
triglyceride và LDL.
1.1.2. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của gia cầm
1.1.2.1. Tổng quan về con lai ngan vịt
Con lai ngan vịt là con lai được tạo ra từ phương pháp lai xa (lai khác
loài) giữa ngan và vịt. Con lai ngan vịt sinh ra thường bất dục, không có khả
11
năng sinh sản, chỉ được sử dụng để nuôi thương phẩm (nuôi lấy thịt hoặc nhồi vỗ
béo lấy gan) [77].
Bắt đầu chọn tạo và phát triển con lai ngan vịt từ năm 1996. Thế hệ đầu
tiên là sản phẩm con lai giữa Ngan R31 x Vịt Super M. Con lai này có khối
Tính giai đoạn của sinh trưởng biểu hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau. Theo Nguyễn Ân và cs cho biết thời gian của các giai đoạn dài hay
ngắn, số lượng giai đoạn và sự đột biến trong sinh trưởng của từng giống và
từng cá thể có sự khác nhau. Sự sinh trưởng phát dục không đều được biểu
hiện ở sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ tăng chậm của cơ
thể được biểu hiện ở sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ tăng
chậm của cơ thể con vật ở từng lứa tuổi. Sự sinh trưởng không đều còn thể
hiện ở từng bộ phận cơ quan (mô, xương, cơ) có bộ phận ở thời kỳ này phát
triển nhanh, nhưng lại phát triển chậm ở thời kỳ khác (dẫn theo Nguyễn Đức
Hưng và cs, 2012) [7].
Theo Trần Đình Miên và cs (1975) [14] thì Hamond (1994) đã phát hiện
ra quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của các cơ quan,
bộ phận theo thứ tự là: não, thần kinh trung ương, xương, cơ quan tiêu hoá, tổ
chức cơ, tổ chức mỡ. Khi chất dinh dưỡng dư thừa mới cho tích luỹ mỡ.
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng được thụ
tinh đến khi con vật trưởng thành.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thuỷ cầm:
- Ảnh hưởng của di truyền:
Các loại thuỷ cầm khác nhau có sự sinh trưởng khác nhau. Chỉ số sinh
trưởng tương đối của ngỗng, con lai ngan vịt, vịt ở tháng thứ nhất và tháng
thứ hai lần lượt là 170% và 45%, 150% và 85%, 180% và 90% (Nguyễn Thị
Bạch Yến, 1996) [28].
Thuỷ cầm có tốc độ sinh trưởng cao trong những tuần lễ đầu tiên. Ở
tuổi giết thịt 7 - 8 tuần đối với vịt nhà, 9 tuần tuổi đối với ngỗng, 10 - 11 tuần
13
tuổi đối với ngan, chúng có thể đạt 70-80% khối lượng trưởng thành trong khi
đó ở con lai ngan vịt chỉ đạt 40% khối lượng trưởng thành.
- Ảnh hưởng của tính biệt:
huy hết khả năng sinh trưởng, cần phải cung cấp thức ăn tối ưu đầy đủ chất dinh
dưỡng và cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, các axitamin với năng lượng.
Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [4] cho biết: Để đạt được năng
suất cao nhất không những phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà còn
phải chú ý đến tỷ lệ thích hợp nhất giữa các nhóm thức ăn.
Kết quả nghiên cứu của Cavallito và cs (1994) [39] cho thấy, giảm protein
và axit amin trong khẩu phần đều làm giảm sự sinh trưởng ở thuỷ cầm. Cơ thể
động vật nói chung và gia cầm nói riêng, không thể tổng hợp protein từ
glucid và lipid mà bắt buộc phải lấy protein từ thức ăn đưa vào hàng ngày
một cách đều đặn với một số lượng đầy đủ theo một tỷ lệ thích hợp so với các
chất dinh dưỡng khác (Bùi Đức Lũng, 1995) [10]. Nguyễn Duy Hoan (2010)
[5], protein trong cơ thể gia cầm có vai trò rất to lớn và đa dạng, chúng là
thành phần cấu trúc quan trọng của các mô khung và mô bảo vệ như xương,
sụn, dây chằng, da, lông vũ, lông tơ, móng,... Khối lượng chủ yếu của một số
cơ quan trong cơ thể như: tim, gan, các cơ quan sinh sản, tuyến nội tiết, phổi,
thận, máu, lách... là protein. Nếu không có protein sẽ không có các enzyme vì
protein tham gia cấu tạo nên các enzyme, mà không có enzyme để xúc tác quá
trình chuyển hóa sinh học trong cơ thể trao đổi chất sẽ bị rối loạn.
Boushy (2009) [37], trong cơ thể gia cầm, phần protein chiếm gần 18 20% khối lượng sống, nếu cho rằng lượng nước trong cơ thể chiếm khoảng 65
- 70% thì suy ra rằng protein tạo nên khối lượng chủ yếu của vật chất khô
(đến 55 - 65%), trong các sản phẩm chăn nuôi gia cầm như: thịt, trứng, lông
vũ và lông tơ, tỷ lệ đạt tới 50 - 90% khối lượng vật chất khô.
Từ Quang Hiển và cs (2002) [3], dinh dưỡng protein trong nuôi dưỡng
gia cầm là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe và chất lượng sản phẩm. Người ta cho rằng 20 - 25% sức sản xuất của
gia cầm chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein.
Vũ Duy Giảng và cs (1997) [2] cho rằng: Khi không có đủ protein
trong thức ăn thì trao đổi chất bị phá hủy, có thể làm cho sự sinh trưởng chậm
lại dẫn tới giảm năng suất, sản lượng sản phẩm, mặt khác khả năng chống
chịu bệnh cũng bị giảm. Thức ăn quá thừa protein cũng thể hiện xấu ở sức
phương thức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào đẻ của đàn vịt dòng ông
là 3,3kg; đàn vịt dòng bà là 2,9kg. Với phương thức nuôi có nước bơi lội thì