i
Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
…………
TRẦN CÔNG TIẾN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẾ PHẨM BÓN
CHO CÀ PHÊ VỐI THỜI KỲ KINH DOANH
TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 606210
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS.Trình Công Tư
Buôn Ma Thuột, năm 2009
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ii
LỜI CAM ĐOAN
- Lãnh ñạo và toàn thể cán bộ Trung tâm nghiên cứu Đất, Phân bón và
Môi trường Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài.
- Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường Đăk Lăk ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñang công
tác, học tập và làm luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Công Tiến
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA .......................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
PHỤ LỤC ................................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU.................................................. x
Phần I: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ................................................................................ 2
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .............................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 2
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 28
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 28
3.2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................. 28
3.2.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 28
3.2.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 28
3.2.3. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 28
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 29
3.2.4.1. Phương pháp ñiều tra ....................................................................... 29
3.2.4.2. Thí nghiệm ñồng ruộng ................................................................... 30
3.2.4.3. Phương pháp thu thập và ñánh giá số liệu ........................................ 32
3.2.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ............................................. 33
3.2.5.1. Phương pháp lấy mẫu ...................................................................... 33
3.2.5.2. Phương pháp phân tích mẫu............................................................. 33
3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 34
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 35
4.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ PHỤ PHẾ PHẨM CHO CÀ
PHÊ TẠI XÃ EA TUL, HUYỆN CƯ M’GAR ............................................. 35
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
vi
4.1.1. Khối lượng và chất lượng phụ phế phẩm trên vườn cà phê ................. 35
4.1.1.1. Tàn dư hữu cơ hàng năm trên vườn cà phê ...................................... 35
4.1.1.2. Vỏ quả cà phê .................................................................................. 38
4.1.2. Tình hình sử dụng phân bón và phụ phế phẩm.................................... 40
4.3.6. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tỉ lệ tươi/nhân 66
4.3.7. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến năng suất cà phê
nhân ............................................................................................................. 66
4.3.8. Hiệu quả kinh tế các biện pháp xử lý phụ phế phẩm .......................... 67
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 69
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................... 69
5.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
viii
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Tình hình sử dụng phân bón cho cà phê tại Cư M’gar............... P1
Phụ lục 2 : Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm 1 ......................................... P2
Phụ lục 2.1: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt của cà phê ........... P2
Phụ lục 2.2: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tỉ lệ rụng quả cà phê ................. P3
Phụ lục 2.3: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến trọng lượng 100 quả (g) ............ P4
Phụ lục 2.4: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích thước 100 quả (cm3) ......... P5
Phụ lục 2.5: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích cỡ nhân > 6,3mm (%) ....... P6
Phụ lục 2.6: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích cỡ nhân > 5,6mm (%) ....... P7
Phụ lục 2.7: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tỉ lệ tươi/nhân ........................... P8
Phụ lục 2.8: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến năng suất của cà phê ................. P9
Phụ lục 3 : Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm 2 ....................................... P10
Phụ lục 3.1: Biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt cà phê ......... P10
:
Cộng tác viên
CV% (Correct Variance)
:
Mức ñộ biến ñộng
Đ/C
:
Đối chứng
HCVS
:
Hữu cơ vi sinh
ICO (International coffee organization):
Tổ chức cà phê quốc tế
IMO (Indigeous micro- organism)
:
Số thứ tự
Sx
:
Độ lệch chuẩn
T (Treatment)
:
Công thức
TB
:
Trung bình
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
TDHC
:
Bảng 2.2: Diện tích cà phê tại các huyện, thành phố của Đăk Lăk .................. 7
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của vỏ thịt quả cà phê............................. 17
Bảng 4.1: Khối lượng các loại tàn dư hữu cơ trên vườn cà phê (tấn/ha/năm) 36
Bảng 4.2: Hàm lượng một số yếu tố dinh dưỡng của TDHC ........................ 37
trên vườn cà phê (%) .................................................................................... 37
Bảng 4.3: Khối lượng vỏ cà phê ở các nông hộ (tấn/ha/năm) ....................... 38
Bảng 4.4: Hàm lượng một số yếu tố dinh dưỡng trong vỏ cà phê (%) .......... 40
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng phân khoáng của các nông hộ (n = 20) ............ 41
Bảng 4.6: Phương thức sử dụng TDHC của các nông hộ (32 hộ).................. 42
Bảng 4.7: Phương thức sử dụng vỏ cà phê của các nông hộ (32 hộ) ............. 42
Bảng 4.8: Tính chất hoá học ñất trước và sau thí nghiệm (tầng 0-30cm) ...... 43
Bảng 4.9: Tính chất vật lý ñất trước và sau thí nghiệm (tầng 0-30cm) .......... 45
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt của cà phê trong
mùa mưa (Số ñốt tăng/cành/6 tháng mùa mưa)............................................. 46
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tỉ lệ rụng quả cà phê (%) ...... 48
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến trọng lượng và kích thước quả ..... 49
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến kích cỡ nhân ........................ 50
(% trọng lượng trên sàn)............................................................................... 50
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tỉ lệ tươi/nhân ...................... 52
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến năng suất cà phê nhân .......... 53
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế bón phụ phế phẩm cho cà phê (triệu ñồng/ha) ..... 54
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý ñến chất lượng phụ phế phẩm
sau 3 tháng ................................................................................................... 55
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
xi
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đăk Lăk là tỉnh ñứng ñầu cả nước về năng suất và sản lượng cà phê
vối. Có ñược thành tựu ñó, cần kể ñến việc không ngừng ñầu tư thâm canh
cho vườn cây, ñặc biệt là thâm canh bằng phân bón. Song, nếu như phân hóa
học là yếu tố ñang ñược người nông dân chú trọng trong thâm canh, thì phân
hữu cơ chỉ ñược sử dụng với lượng còn khiêm tốn, có những vườn cà phê trải
qua hàng chục năm canh tác nhưng không hề ñược bồi dưỡng phân hữu cơ
dưới bất kỳ hình thức nào. Hậu quả là ñất trồng ngày càng bị thoái hóa, chai
cứng, lượng vi sinh vật có lợi trong ñất bị sụt giảm, vườn cây xuống cấp, năng
suất và hiệu quả ñầu tư thấp.
Trong khi ñó, mỗi năm tại Đăk Lăk có hàng trăm ngàn tấn vỏ cà phê
phế thải và tàn dư thực vật trên lô (cỏ rác, cành lá cà phê hoặc cây che bóng,
chắn gió rụng và rong tỉa trong quá trình canh tác...). Đây là một nguồn hữu
cơ dồi dào, nhưng không ñược sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả, gây
lãng phí và ô nhiễm môi trường, vệ sinh nông thôn. Vỏ cà phê thường bị ñốt
bỏ hoặc ñổ trực tiếp ra ñồng không qua xử lý nên chậm phân huỷ, hiệu quả
thấp và là nguồn mang sâu bệnh hại tích lũy cho vụ sau. Một số nông dân ñem
trộn vỏ cà phê với phân chuồng nhưng không ñược xử lý bằng vi sinh vật nên
hiệu quả cũng không cao.
Cư M’gar là nơi có ñiều kiện khí hậu và ñất ñai thuận lợi cho sinh
trưởng, phát triển của cây cà phê. Hiện tại Cư M’gar là một trong những
huyện trồng cà phê chủ lực của tỉnh Đăk Lăk với diện tích cà phê vối của toàn
huyện là 33.631 ha [13]. Như vậy hàng năm trên ñịa bàn này có hơn 20 nghìn
Footer Page 12 of 166.
Header Page 14 of 166.
3
tế và môi trường. Do vậy nghiên cứu sử dụng phụ phế phẩm bón lại cho cà
phê như một biện pháp quan trọng vừa tiết kiệm ñược chi phí sản xuất, vừa
tăng năng suất cà phê, ổn ñịnh và tăng ñộ phì nhiêu ñất và giảm thiểu ô nhiễm
ñối với môi trường là việc làm sát hợp với nhu cầu thực tiễn hiện nay.
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
4
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ PHÊ
2.1.1. Giới thiệu về cây cà phê
Cây cà phê có nguồn gốc từ các cao nguyên Kaffa (Ethiopia) và Boma
(Su Đăng), nơi có ñộ cao từ 1.370 - 1.830 m. Cây cà phê ñược trồng ñầu tiên
tại Yemen vào thế kỷ XIV, sau ñó ñược con người phát tán ñến các ñịa
phương khác (Đoàn Triệu Nhạn, 1999 [9]; Vũ Cao Thái, 2000 [15]).
Theo Antoine de Jussieu (1735), cà phê thuộc bộ long ñởm
(Gentianales), họ cà phê (Rubiaceac), chi coffea. Hiện nay ñã có trên 100 loại
hợp cần ñiều trị chứng ñau ñầu hoặc ñau cơ vì tập luyện nặng nhọc.
Do tác dụng ñối lập với các tác nhân gây ức chế vỏ não, cafeine còn
ñược dùng trong trị liệu nhiễm ñộc thuốc ngủ, ngộ ñộc rượu cấp cũng như
mãn tính. Ngoài ra, chất này còn góp phần phục hồi các thương tổn gan do
rượu hay tổn thương thoái hóa mỡ ở những người thừa cân, béo phì...[9].
2.1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê
2.1.3.1. Trên thế giới
Cà phê là một loại nước uống cao cấp, nhu cầu ñòi hỏi của người tiêu
dùng vẫn không ngừng tăng lên, chưa có những sản phẩm nhân tạo ñược chấp
nhận ñể thay thế cho cà phê, vì vậy việc trồng, xuất khẩu, nhập khẩu loại hàng
hóa ñặc biệt này vẫn có một ý nghĩa kinh tế lớn ñối với nhiều nước. Vấn ñề
quan trọng cần có nhận thức ñầy ñủ là sản phẩm cà phê ñem ra thị trường phải
ñảm bảo chất lượng.
Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10
triệu hecta và sản lượng hàng năm biến ñộng trên dưới 6 triệu tấn.
Footer Page 16 of 166.
6
Header Page 17 of 166.
Osorio (Giám ñốc ñiều hành Tổ chức cà phê Quốc tế - ICO) dự ñoán
lượng tiêu thụ cà phê sẽ tiếp tục tăng lên trong thời gian tới và có khả năng
ñạt tới 150 triệu bao (60 kg/bao) vào năm 2015 [25].
2.1.3.2. Ở Việt Nam
Bảng 2.1: Những nước nhập khẩu cà phê Việt Nam vụ 2005-2006
STT
95.978.804,50
1,08
11,28
3
Hoa Kỳ
87.931.685
86.829.730,95
0,99
11,20
4
Ý
56.123.382
62.641.146,08
1,12
7,15
36.638.648,12
1,18
3,97
8
Anh
25.865.756
26.627.078,49
1,03
3,29
9
Bỉ
21.667.934
24.141.153,20
1,11
2,76
giới (WB) ñưa ra cho thấy tiềm năng thị trường nội ñịa của Việt Nam có thể
tiêu thụ tới 70.000 tấn cà phê nhân/năm, xấp xỉ 10% sản lượng [24].
2.1.3.3. Tại Đăk Lăk
Bảng 2.2: Diện tích cà phê tại các huyện, thành phố của Đăk Lăk
ĐVT: Ha
Năm
2000
2005
2006
2007
Tổng số
183.329
170.403
174.740
178.903
1. TP. Buôn Ma Thuột
14.818
13.696
14.241
14.299
34.265
36.805
36.968
37.167
6. Huyện Buôn Đôn
3.461
2.570
2.570
2.701
7. Huyện Cư M’gar
35.460
32.000
33.200
33.631
8. Huyện Ea Kar
710
923
1.035
12. Huyện Krông Ana
7.495
7.423
7.362
7.313
13. Huyện Lắk
1.614
804
1.023
1.053
11.380
11.271
2.2.1. Mối quan hệ giữa ñất, vi sinh vật và cây trồng
Đất là môi trường thích hợp nhất ñối với vi sinh vật, bởi vậy nó là nơi
cư trú rộng rãi nhất của vi sinh vật, cả về thành phần cũng như số lượng so
với các môi trường khác. Sở dĩ như vậy vì trong ñất nói chung và trong ñất
trồng trọt nói riêng có một khối lượng lớn chất hữu cơ. Đó là nguồn thức ăn
cho các nhóm vi sinh vật dị dưỡng.
Các nhóm vi sinh vật chính cư trú trong ñất bao gồm: vi khuẩn, vi nấm,
xạ khuẩn, virus, tảo, nguyên sinh ñộng vật. Trong ñó vi khuẩn là nhóm chiếm
nhiều nhất về số lượng với khoảng 90% tổng số, xạ khuẩn chiếm khoảng 8%,
vi nấm 1%, còn lại 1% là tảo, nguyên sinh ñộng vật. Tỷ lệ này thay ñổi tuỳ
theo các loại ñất khác nhau cũng như khu vực ñịa lý, tầng ñất, thời vụ, chế ñộ
canh tác... Ở những ñất có ñầy ñủ chất dinh dưỡng, ñộ thoáng khí tốt, nhiệt
ñộ, ñộ ẩm và pH thích hợp thì vi sinh vật phát triển nhiều về số lượng và
thành phần. Sự phát triển của vi sinh vật lại chính là nhân tố làm cho ñất thêm
phì nhiêu, màu mỡ. Bởi vậy, khi ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất phải tính ñến
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
9
thành phần và số lượng vi sinh vật. Nếu chỉ tính ñến hàm lượng chất hữu cơ
thì khó giải thích ñược tại sao ở một vùng ñất chiêm trũng hàm lượng chất
hữu cơ, chất mùn, ñạm, lân ñều cao mà cây trồng phát triển lại kém. Đó là do
ñiều kiện yếm khí của ñất hạn chế các loại vi sinh vật háo khí phát triển làm
cho các chất hữu cơ không ñược phân giải. Các dạng chất khó tiêu ñối với cây
trồng không ñược chuyển thành dạng dễ tiêu. Các chất ñộc tích luỹ trong ñất
trong quá trình trao ñổi chất của cây cũng không ñược phân giải nhờ vi sinh
một sản phẩm kết hợp giữa axit galactorunic và các chất tự phân giải của vi
khuẩn clostridium polymyxa.
Kết quả nghiên cứu của Y Kanin H’dơk, Y Khin Niê, Hồ Công Trực,
Trình Công Tư (2007) [4] cho thấy:
- Phân bón vi sinh vật bản ñịa (IMO) ñã có tác dụng cải thiện ñộ phì
nhiêu của ñất, cải tạo tính chất lý, hoá học ñất tương ñối với bón phân
chuồng. Phân bón vi sinh vật bản ñịa có tác dụng cải thiện quần thể vi sinh vật
trong ñất, tăng số lượng vi sinh vật, nấm hữu ích lên so với bón phân chuồng
là rất ñáng kể.
- Bón phân vi sinh vật bản ñịa (IMO) giúp cây cà phê sinh trưởng phát
triển tốt, tăng tốc ñộ ra cành, giảm tỷ lệ quả rụng và cho năng suất cao tương
ñương với bón ñủ phân khoáng kết hợp với phân chuồngCác biện pháp canh
tác như cày bừa, xới xáo, bón phân... ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến vi sinh vật
và qua ñó ảnh hưởng ñến hàm lượng mùn trong ñất. Theo thí nghiệm của
Mitxustin và Nhiacôp, các phương pháp cày xới khác nhau có ảnh hưởng rõ
rệt ñến số lượng và thành phần vi sinh vật. Từ ñó cường ñộ các quá trình sinh
học trong ñất cũng khác nhau. Khi xới lớp ñất canh tác nhưng không lật mặt,
số lượng vi sinh vật cũng như cường ñộ hoạt ñộng có tăng lên nhưng không
nhiều bằng xới ñất có lật mặt hoặc cày sâu.
Bón các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, bùn ao ... làm
tăng số lượng vi sinh vật ñất, vì bản thân trong ñó ñã có một số lượng lớn vi
sinh vật, ñặc biệt là vi sinh vật phân giải xenlulo, phân giải protein và nguyên
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
11
Header Page 23 of 166.
12
Để tránh bệnh cho cây, người ta dùng nhiều biện pháp hoá học, biện
pháp sinh vật học, biện pháp tổng hợp bảo vệ cây trồng... Ngày nay người ta
hạn chế việc chống bệnh bằng hoá học vì biện pháp này thường phá hoại sự
cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường. Các biện pháp sinh học ñang ñược
nghiên cứu và áp dụng ngày càng nhiều do những ưu ñiểm của nó. Đó là
những biện pháp dùng vi sinh vật chống côn trùng hại cây. Một biện pháp
hiện ñại ñang ñược nghiên cứu và áp dụng nữa là tạo cho cây những ñặc tính
chống chịu mới bằng biện pháp công nghệ sinh học - truyền gen chống chịu
cho cây. Người ta ñã tạo ñược những giống thuốc lá chống chịu bệnh virus
hoặc những giống khoai tây, cà chua chống bệnh vi khuẩn nhờ việc cấy gen
của một loại vi khuẩn nào ñó có khả năng chống bệnh vào tế bào thực vật.
2.2.2. Vai trò của phụ phế phẩm và vi sinh vật ñối với ñộ phì nhiêu ñất và
năng suất cây trồng
Theo J.K.Syers (1994), chất hữu cơ ñược xem là chỉ thị ñộ bền vững
trong hệ thống quản lý ñất.
Nếu chất hữu cơ bị suy thoái thì ñộ bền vững của ñất coi như không có.
Từ trước năm 1969, ñã có những nghiên cứu sử dụng các loại mùn cưa
ñể tủ gốc cho cây trồng và kết quả cho thấy có thể giảm ñược mức ñộ suy
giảm ñộ ẩm ñất là 21% so với không tủ gốc. Ngoài ra, việc tủ gốc còn có tác
dụng ổn ñịnh nhiệt ñộ ñất, giảm sự phát triển của cỏ dại và giảm xói mòn lớp
ñất mặt trong mùa mưa (Mary Ann Rose và Elton Smith, 2001).
Ở Ấn ñộ, P.Paramassivam và A.Gopalswamy (1990) nghiên cứu bón
Press Mud (PM) là sản phẩm phế thải của nhà máy ñường, giàu thành phần
hữu cơ, Ca, P2O5 và cũng chứa nhiều N hữu cơ và các nguyên tố vi lượng
khác cho cây trồng. Kết quả cho thấy bón PM với lượng 10 tấn/ha ở Madurai
NH4+.
Ở nước ta, ñất nông nghiệp nhiều vùng ñang có xu hướng bị nghèo dần
về chất dinh dưỡng, thành phần lý hóa của ñất, dẫn ñến ñộ phì nhiêu của ñất
ngày càng giảm ñi. Sở dĩ có hiện tượng này là do tác ñộng của các biện pháp
canh tác, khí hậu thời tiết, dùng nhiều hóa chất. Trong những năm gần ñây,
việc bón cân ñối hữu cơ khoáng ñể tăng năng suất ñã ñược ñặt ra, ñặc biệt
trên những loại ñất có ñộ phì tự nhiên thấp.
Từ năm 1984, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp Việt Nam ñã có nhiều nghiên cứu về tác dụng của phân hữu cơ
chế biến cũng như phức hợp hữu cơ khoáng cho lúa và một số cây hoa màu
như ñậu tương, ngô... Kết quả nghiên cứu của Đặng Bê về tác dụng của các
loại phân hữu cơ - khoáng (1994 - 1995) cho thấy bón kết hợp các loại phân
hữu cơ chế biến từ phụ phế phẩm với phân khoáng có hiệu quả cao hơn so với
chỉ bón phân khoáng ñơn ñộc.
Đặng Bê, Phùng Ngọc Tân, Nguyễn Văn Sức (1995) nghiên cứu tác
dụng của các liều lượng phân hữu cơ chế biến từ phế phụ phẩm ñối với lạc và
khoai cho thấy ñối với lạc khi tăng lượng phân hữu cơ chế biến thì số lượng
Footer Page 24 of 166.
Header Page 25 of 166.
14
nốt sần trên cây giảm, trọng lượng hạt và năng suất của chúng cũng bị giảm
sút. Điều này cho thấy tính mẫn cảm của lạc ñối với ñạm quá dư thừa, do vậy
nếu bổ sung quá nhiều phân hữu cơ chế biến thì sẽ ảnh hưởng xấu ñến sinh
trưởng và phát triển của cây lạc. Kết quả cho thấy bón 540 kg phân hữu cơ
chế biến kết hợp với phân khoáng cho năng suất lạc cũng như hiệu quả kinh tế