i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan:
Đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa có ai cơng bố trong
bất cứ cơng trình nào khác.
Thừa Thiên Huế, tháng 1 năm 2016
Tác giả
Bùi Việt Trung
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thành luận văn này tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới Trường Đại học Nông lâm Huế, các Thầy giáo Trường Đại
học Nông Lâm Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc học tập, phương pháp
nghiên cứu, cơ sở lý luận… Đặc biệt là PGS.TS. Đặng Thái Dương, người đã trực
tiếp, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Sở Nơng nghiệp và
phát triển Nơng thơn - Bình Định, Chi cục phát triển Lâm nghiệp - Bình Định, Trạm
khí tượng tỉnh Bình Định, UBND các huyện ở tỉnh Bình Định, Ban quản lý rừng phịng
hộ ven biển tỉnh Bình Định, đã giúp đỡ về kinh nghiệm, tài liệu, tạo điều kiện về hiện
trường, nhân lực để bố trí thí nghiệm thành cơng.
Xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến các anh chị, bạn bè lớp Cao học Lâm nghiệp
- Trường Đại học Nông lâm Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hồn thành khóa
biển tỉnh Bình Định cho thấy rừng Phi lao có khả năng sinh trưởng phát triển tốt nhất
trên dạng lập địa Bãi, cồn cát vàng di động sát biển và sinh trưởng thấp nhất ở dạng
lập địa cồn cát trắng di động và bán di động.
Về vai trò phòng hộ của phi lao rừng Phi lao có tác dụng giữ nước tốt thể hiện
chênh lệch giữa độ ẩm đất trong và ngoài ở các tầng đất 0 – 30cm; 30 – 60cm và 60 –
100 cm từ 7,39 - 8,50%. Độ ẩm đất ở tầng mặt 0 – 30cm và 30 – 60 cm ngoài đất trống
rất thấp chỉ đạt tương ứng 4,57-5,73% và 6,12-8,18% điều này một phần nói lên tính
khắc nghiệt của điều kiện lập địa vùng cát ven biển tỉnh Bình Định.
Độ ẩm đã được cải thiện khi được trồng Phi lao đạt 14,52 – 16,54 % ở tầng 0 –
30 cm và 17,57 – 18,72% ở tầng 30 – 60 cm. Ở tầng 60-100 đạt 21,59-21,64%. Qua
nghiên cứ cho thấy rừng Phi lao trả lại cho đất một lương lớn chất hữu cơ, chỉ tính
trong 3 tháng chất khống thơng qua các vật rơi rụng với lượng chất khô từ 1,8 đến
2,17 tấn/ha. Lượng vật rơi rụng trong rừng đã tạo ra một lớp thảm khô dày 1,2 – 2,4cm
trên mặt đất, lớp thảm này có tác dụng hút và giữ lại một lượng nước, giảm nhiệt độ và
lượng bốc hơi mặt đất, do vậy độ ẩm tầng đất mặt trong rừng luôn cao hơn trên đất
trống. Rừng Phi lao đã làm giảm nhiệt độ khơng khí bình qn 3,50C và nhiệt độ đất
bình qn giảm đi 80C.
Kết quả cho thấy mặc dù trên cùng một vùng đất cát ven biển nhưng ở các tiểu
vùng sinh thái, lập địa khác nhau thì sinh trưởng của Phi lao khác nhau. Kết cấu đai,
chiều cao, bề rộng đai rừng là những yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng phịng
hộ, cải thiện mơi trường sinh thái của rừng Phi lao ven biển.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
1.4.4. Một số đặc điểm của Phi lao trồng trên đất cát ven biển Việt Nam ......... 13
1.4.5. Giá trị phòng hộ - kinh tế của Phi lao trồng trên đất cát ven biển ............ 14
1.4.6. Quy hoạch hệ thống các đai rừng phòng hộ vùng cát ............................... 14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 17
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 17
2.2. Nội dụng nghiên cứu .................................................................................... 17
2.2.1. Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu....................................................... 17
2.2.2. Đánh giá hiện trạng về sinh trưởng, phân bố, quy mô của rừng phi lao ven
biển tỉnh Bình Định ............................................................................................. 17
2.2.3. Nghiên cứu và lựa chọn vùng lập địa trồng phi lao thích hợp trên vùng cát
ven biển tỉnh Bình Định ...................................................................................... 17
2.2.4. Nghiên cứu khả năng phòng hộ của đai rừng phi lao ven biển tỉnh
Bình Định ........................................................................................................... 17
2.2.5. Một số giải pháp nhằm phát huy khả năng phòng hộ của rừng phi lao
ven biển ............................................................................................................... 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 17
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 24
3.1. Tình hình cơ bản tỉnh bình định ................................................................... 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 32
3.2. Đánh giá hiện trạng về sinh trưởng, phân bố, quy mô của rừng phi lao ven
biển tỉnh Bình Định ............................................................................................. 37
3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của rừng Phi lao ven biển tỉnh Bình Định ............. 37
3.2.2. Vùng phân bố, quy mô của rừng Phi lao ven biển tỉnh Bình Định ........... 41
3.3. Nghiên cứu và lựa chọn vùng lập địa trồng phi lao thích hợp trên vùng cát
ven biển tỉnh Bình Định ...................................................................................... 42
3.3.1. Phân chia dạng lập địa trên vùng cát ven biển tỉnh Bình Định ................. 42
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
A
Tuổi cây rừng
D0
Đường kính gốc cây
D1.3
Đường kính cây tại vị trí 1.3m
Dt
Đường kính tán cây
Hvn
Chiều cao vút ngọn của cây
Hdc
Chiều cao dưới cành
Lt
Chiều cao tán
E
S%
Biến động
TB
Giá trị trung bình
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
GDMN
Giáo dục mầm non
PCGMN
Phổ cập giáo dục mầm non
KH
UBND
Kế hoạch
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.14. Tác dụng cải thiện tính chất hóa học đất .......................................... 55
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định...................................................... 25
Hình 3.2. Giá trị sản xuất nơng, lâm, thủy sản tỉnh Bình Định, năm 2014......... 33
Hình 3.3. Giá tri sản xuất các ngành của tỉnh Bình Định năm 2014 .................. 34
Hình 3.4. Phi lao thân chính ................................................................................ 38
Hình 3.5. Phi lao chồi đứng................................................................................. 38
Hình 3.6. Phi lao chồi ngang ............................................................................... 39
Hình 3.8. Đai rừng Phi lao ............................................................................... 48
Hình 3.9. Đai rừng Phi lao
.............................................................................. 48
Hình 3.10. Đai rừng Phi lao ............................................................................. 49
Hình 3.11. Biểu đồ tỉ lệ tốc độ gió sau đai so với trước đai ............................... 50
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát ............................................................... 18
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
x
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
thì Phi lao có thể duy trì được sự sống và ngăn chặn sự xâm lấn của nạn cát nhảy cát
bay, đồng thời Phi lao cịn có khả năng cải thiện được điều kiện khô cằn của của đất
cát bằng lượng cành rơi lá rụng và khả năng cải tạo đất của bộ rễ, nhờ đó bảo vệ được
diện tích cây trồng nông nghiệp và cải thiện môi trường sinh thái. Tuy nhiên để tăng
khả năng chắn gió, cố định cát của các đai rừng Phi lao ven biển cần có sự đầu tư về
nguồn vốn, biện pháp chăm sóc bảo vệ và các giải pháp trồng rừng thích hợp, đặc biệt
ở tỉnh Bình Định, nơi có nhiều cồn cát, đụn cát mới hình thành, nạn cát xâm lấn vùng
nội đồng xảy ra thường xun làm cho diện tích đất nơng nghiệp ngày càng bị thu hẹp,
ảnh hưởng đến năng suất cây trồng trong các mơ hình nơng lâm kết hợp làm cho đời
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
2
sống người dân ít được cải thiện...Từ thực tiễn đó, đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng và
khả năng phòng hộ của rừng Phi lao (Casuarina equisetifolia) ở vùng đất cát ven
biển tỉnh Bình Định”. Nhằm đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng
Phi lao ven biển, lựa chọn vùng lập địa trồng Phi lao thích hợp để có quy hoạch đầu
tư phù hợp, có những giải pháp thích hợp nâng cao khả năng phịng hộ của rừng,
ngăn chặn nạn cát xâm lấn vùng nội đồng, bảo vệ diện tích cây trồng nơng nghiệp
nâng cao đời sống của người dân.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng rừng trồng Phi lao ven biển và khả năng phòng hộ của rừng
làm cơ sở đề xuất hướng quản lý, quy hoạch trồng rừng và lựa chọn kết cấu đai rừng
phịng hộ có hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng về sinh trưởng, phân bố, quy mơ của rừng Phi lao ven biển
tỉnh Bình Định.
- Đánh giá và lựa chọn vùng lập địa gây trồng rừng phi lao.
Hạt cát chỉ di động khi sức gió lớn hơn trọng lượng của nó. Theo Sơ-kơ-lốp HA.
Hạt cát càng bé thì tốc độ gió làm hạt cát di động càng thấp (1,0mm và 11,4 - 13,0m/s). Khi tốc độ gió đủ lớn, hạt cát tách khỏi bề
mặt bãi cát, hịa nhập vào luồng gió. Tùy theo địa hình, trọng lượng hạt cát, tốc độ gió
mà hạt cát di động theo 3 hình thức: Lăn (nơi bãi cát bằng, hạt cát to), nhảy (nơi bãi
cát phẳng, hạt cát vừa và nhỏ) hoặc bay (hạt cát nhỏ, gió mạnh). Khi gió ngừng thổi
hay thay đổi tốc độ, hạt cát mới rơi xuống đất.
Khi địa hình có sự thay đổi, hình thành nên gió xốy làm cho vân cát di động và
di chuyển lớn dần thành sóng cát. Địa hình do các sóng cát tạo nên thay đổi, do đó tốc
độ gió chênh lệch, gió xốy phức tạp khác nhau. Nơi gió nhẹ cát tích tụ nhiều, nơi gió
mạnh, gió xốy cắt đứt đoạn dãy sóng cát thành cồn cát độc lập.
Gió mùa thổi làm cho mặt đón gió của cồn cát đón hầu hết lượng cát di chuyển từ
phía trước tới nên cồn cát ngày một cao và sườn đón gió kéo dài thành một mặt dốc
thoải. Dịng khí vượt qua cồn cát, hình thành nhiều xốy theo phương khác nhau tạo
nên một khu vực tích tụ cát ở ngay sau đường dơng của cồn cát. Vì vậy, mặt khuất gió
của cồn cát dốc mạnh nhanh chóng. Sự di chuyển của hạt cát đưa xuống chân đồi làm
cho chân đồi cát lấn dần về phía trước theo hướng gió [2].
Vào mùa mưa, nước ở thung lũng lịng chảo thấm qua đồi cát, rỉ dần ra ở ven
chân, đồng thời nước ở các thung lũng tích tụ lại và dâng lên, hình thành dịng nước
lũ theo các khe chảy dồn về nơi thấp trũng. Nước chảy mạnh cuốn cát trôi tràn lấp
đồng ruộng [6].
Như vậy, động lực gây ra hiện tượng cát di động là gió và nước nhưng quan
trọng hơn là do gió. Sức nước chảy làm cho cát trơi tạo thành suối cát. Gió mùa
thổi tạo ra những cồn cát ngày một cao, dốc thoải ở sườn đón gió và dốc đứng ở
sườn khuất gió.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
4
ngày một cao và sườn đón gió được kéo dài thành một mặt dốc thoải.
Mặt khuất gió của cồn cát, dịng khí vượt qua cồn cát, tạo thành nhiều vận động
xoáy theo nhiều phương khác nhau, bộ phận vượt qua đỉnh cồn cát tạo thành những
xoáy theo trục nằm ngang, bộ phận rẽ từ hai bên sườn cồn cát đi tới tạo thành xoáy
ngược chiều nhau theo trục thẳng đứng, do đó tạo ra một khu vực tích tụ cát (khu vực
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
5
mưa cát) ở ngay sau đường dông của cồn cát. Vì vậy mặt dốc nhanh chóng đạt tới tốc
độ tối đa của cồn cát (35 - 370) [2].
Sự di chuyển của hạt cát bị cuốn bay đi, bị lăn trượt trên mặt dốc và cát xô trục
theo trọng lực đưa xuống chân đồi, làm cho chân đồi cát lấn dần về phía trước theo
hướng gió.
Cùng với sự thay đổi lớn về địa hình, trong giai đoạn này hình thức di động của
cát cũng phong phú hơn, cường độ xói mịn lớn hơn hẳn giai đoạn trước, cát lan nhanh
hơn, nhiều hơn ở các sườn đón gió, nhảy xa hơn từ đỉnh cao các cồn cát, cát trụt nhiều
hơn, từ các vùng trũng ở giữa các cồn cát, có thể hình thành những suối cát, do đó nếu
khơng có biện pháp cố định cát kịp thời thì diện tích của vùng cát mở rộng rất nhanh.
Tốc độ di động của cồn cát theo 4 qui luật: Tốc độ di động của cồn cát tỷ lệ thuận với
lượng cát chuyển, tỷ lệ nghịch với mật độ cát và chiều cao của cồn cát. Tốc độ di động
của cồn cát tỷ lệ thuận với góc gió. Tốc độ di động của cồn cát tỷ lệ thuận với khoảng
cách giữa các cồn cát, khoảng cách càng ngắn di động càng chậm và tốc độ di động
của cồn cát phụ thuộc vào đặc điểm địa hình của vùng kế cận xung quanh bãi cát, nói
chung càng bằng phẳng di động càng nhanh.
1.1.1.4. Giai đoạn cồn cát cố định
Trong quá trình di chuyển, hạt cát bị mài mòn, độ xốp của cồn cát ngày càng
giảm, thực vật dần xuất hiện và che phủ mặt đồi cát, do đó làm giảm động năng của
gió, tốc độ di động của đồi cát giảm dần, cồn cát chuyển sang thời kì bán cố định và cố
Dải phân bố của Phi Lao ở Úc có khí hậu từ nóng ẩm đến hơi ẩm, khơng có
sương muối và lượng mưa 700 - 2000 mm/năm, số tháng khô 6 - 8 tháng. Theo hướng
về xích đạo ở Đơng Nam Á và miền Nam Australia, Phi lao có phân bố ở những nơi có
lượng mưa 3.500 mm/năm hoặc cao hơn.
Phi lao thích hợp với loại đất cát pha nhẹ, đủ ẩm. Mọc tốt trên loại đất cát mới
bồi ven biển, đất phù sa sông. Phi lao cần độ ẩm cao nhưng không chịu được nước
úng, có thể chịu được loại cát xấu nhưng địi hỏi trong mùa khơ mực nước ngầm
khơng xuống sâu quá 3m. Trái lại, nếu ở cách mặt đất khoảng 50 cm lại có tầng đất sét
làm cho mực nước nơng và lúc mưa to có thể úng thì Phi lao cũng khơng chịu được.
Phi lao có thể sinh trưởng trên đất nghèo xấu, thiếu các nguyên tố N, P, K
(Bhatnagar, H.P.1978) [8]. Phi lao ưa đất trung tính pH = 6,5 - 7,0, có thể chịu đến
mức chua yếu pH = 5,5. Nếu pH giảm xuống 4,0 - 4,5 cây sẽ vàng đỏ lá. Vì vậy, ở
những nơi úng trũng, phèn, chua khơng thích hợp với Phi lao.
1.1.2.3. Đặc điểm sinh trưởng
Phi lao là loài cây sinh trưởng nhanh, tăng trưởng mạnh. Tăng trưởng đường
kính đạt tới 3 cm/năm trong giai đoạn 5 - 7 năm đầu. Tăng trưởng của Phi lao trên đất
cát ven biển cao hơn ở đất đồi núi. Trên lập địa phù hợp Phi lao đạt tăng trưởng hàng
năm 15 m3/năm ở tuổi 10.
Ndiaye P. 1996 [12] nghiên cứu sinh trưởng và trữ lượng rừng Phi lao trồng
trên đụn cát ven biển ở Senegal cho thấy: Sinh trưởng của Phi lao có sự khác nhau ở
chân, sườn, đỉnh của đụn cát. Sinh trưởng chiều cao đạt 1,6 m/năm ở chân, 1,3
m/năm ở sườn và 1,1 m/năm ở đỉnh. Trử lượng lâm phần tăng nhanh trong 20 năm
đầu của rừng trồng ở chân đụn, trong khi ở trên sườn và đỉnh còn tăng liên tục tới
năm 30 tuổi nhưng tăng chậm hơn so với ở chân.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
7
Nghiên cứu về phịng hộ và phát triển nông lâm nghiệp các vùng bị sa mạc hóa
nói chung và vùng cát ven biển nói riêng đã được một số tác giả nghiên cứu từ thế kỷ
XVII. Các nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng tập trung chủ yếu vào
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
8
các vấn đề từ cơ sở các hiện tượng cát di động, các loài cây trồng và cấu trúc, vai trò
phòng hộ đến giá trị kinh tế của hệ thống đai rừng trên vùng cát ven biển.
1.3.1. Kết cấu các đai rừng và khả năng phòng hộ
1.3.1.1. Ảnh hưởng của kết cấu đai rừng đến khả năng phòng hộ
Kết cấu của đai rừng là đặc trưng về hình dạng và cấu tạo bên trong của đai rừng,
nó quyết định đến đặc điểm và mức độ lọt gió của đai rừng. Có 3 loại kết cấu: Kết cấu
kín (đai rừng nhiều tầng tán, hệ số lọt gió
xuống quá sâu, đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt, nước tưới cho cây trồng. Phạm vi chắn
gió của đai rừng Phi lao có hiệu quả ở khoảng cách 5H đến 10H và có thể làm giảm
tốc độ gió ở khoảng cách 15 - 20H [14].
Nốt sần ở cây Phi lao có khả năng cố đinh Nitơ từ khí quyển (Mặc dù Phi lao
không phải là cây họ đậu) nên có tác dụng cải tạo đất cát có độ phì thấp. Phi lao trồng
trên đụn cát ở Tây Phi cố định được 40 - 60 kgN/ha/năm. Rừng Phi lao 4 tuổi trồng
trên đất cát xám cố định có tác dụng cải thiện đất (Độ xốp đất tăng từ 43% lên 57%,
chất hữu cơ tăng từ 0,13 - 0,28% lên 0,19 - 0,53%) [14].
Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định vai trò to lớn của các đai rừng để
phòng hộ và cải thiện điều kiện canh tác. Một đai rừng có chiều rộng 100m hàng
năm có khả năng cố định được 104 - 223m3 cát. Ở thành phố Zhanjiang 20.000 ha
các đụn cát di động và bán di động đã được cố định bởi các đai rừng và kết quả là
hàng nghìn ha đất nơng nghiệp được phục hồi (Yang, J.C.và cộng sự, 1995) [16], ở
khoảng cách 5 - 25H tốc độ gió giảm 25 - 40%, vùng có hiệu quả nhất trong phạm
vi 5H, ở đó tốc độ gió giảm 46 - 69%. Hiệu quả chắn gió giảm đi khi khoảng cách
giữa các đai rừng càng xa nhau. Nhiệt độ khơng khí trong đai rừng tăng 0,3 - 1,50C
vào mùa đông, giảm 1 - 20C vào mùa hè và lượng bốc hơi trong đai rừng giảm 10 30% so với nới trống. Theo tài liệu của trạm Nông Lâm Dao Đông ở đảo Hải Nam,
một khu rừng trồng Phi lao 10 tuổi đã tạo một lớp thảm mục dày 4 - 9cm, với tổng
tích lũy cành rơi lá rụng 15 - 21 tấn/ha trong 10 năm. Thu nhập từ khai thác gỗ củi
ở tuổi 15 đạt 2.500 đến 4.000 đơ la Mỹ/ha [17].
Như vậy, các đai rừng có vai trị to lớn trong việc phịng hộ, cải thiện mơi trường
canh tác vùng đất cát ven biển. Đai rừng có tác dụng làm giảm tốc độ gió 25 - 40% ở
khoảng cách 5 - 25H sau đai rừng, làm tăng nhiệt độ khơng khí trong đai rừng vào mùa
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
10
đơng, giảm vào mùa hè và đai rừng cịn có tác dụng cố định cát và cải tạo đất. Nhưng
các tác dụng này còn phụ thuộc và hệ thống đai, bề rộng, chiều cao, kết cấu đai rừng
Các kết quả nghiên cứu cho thấy khi sóng biển tiến vào bờ sóng sẽ bị vỡ ra,
những vật liệu như bùn, cát lơ lửng trong nước mà sóng mang theo đều được lắng
đọng xuống tại chỗ theo trọng lượng của các cấp hạt lơ lửng, vì vậy hạt cát được lắng
đọng nhiều hơn, các hạt sét lơ lửng tiếp tục di chuyển theo nước thủy triều vào sâu
trong các vùng cửa sông. Theo thời gian, dưới sự hoạt động khơng ngừng của sóng
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
11
biển, các đụn cát ven biển được hình thành, lúc đầu các đụn cát biển này còn chịu ảnh
hưởng ngập của thủy triều khi triều cường lên, sau dần trở thành các đụn cát hoặc cồn
cát nổi lên khỏi mặt nước biển.
Dưới ánh nắng mặt trời, các hạt cát nằm trên mặt các đụn cát hoặc cồn cát sẽ khô
dần và trở thành các hạt cát rời rạc và dễ di động theo huớng gió thổi, trở thành các
cồn cát di động hoặc bán di động dọc ven biển miền Trung và nó cũng là ngun nhân
tạo thành các dơng cát hoặc cồn cát ở vùng cửa sông và ven biển.
1.4.2. Các nhân tố ảnh huởng đến sự di động của cát ven biển
- Ðặc điểm đất cát ven biển Việt Nam: Ðất cát ven biển Việt Nam có đặc trưng là
trong cấp hạt có tỷ lệ cát rất cao 95% - 98%, trong đó chủ yếu là cát mịn, có đường
kính 0,25 - 0,05mm; nhẹ, dễ di chuyển theo gió khi ở dạng cát khơ, chiếm từ 70% 92%. Trong khi đó, hàm lượng sét (có đuờng kính < 0,001 mm) chỉ chiếm từ 1,2 1,6%. Ðồng thời hàm lượng mùn ở trong đất cát lại rất thấp 0,01 - 0,06%. Vì vậy, các
hạt cát ln ở trạng thái rời rạc, khơng kết dính. Trong những ngày nắng gắt, nhiệt độ
khơng khí lên cao 37–380C, nhiệt độ của lớp đất cát mặt có khi lên tới 640C, do đó lớp
đất cát mặt khô rất nhanh và dễ dàng trở thành các hạt cát rời rạc dễ di động theo gió.
- Gió mạnh và bão: Vùng ven biển Việt Nam, nhìn chung có địa hình bằng
phẳng. Trong mùa đơng, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Ðơng Bắc, khoảng 20 25 đợt (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) với tốc độ gió 1,5 - 15 m/s (từ 5,4 - 54
km/giờ). Trong mùa hè thường có gió Ðơng và Ðơng Nam hoặc gió Tây Nam thổi từ
biển vào đất liền. Ðặc biệt, các tỉnh ven biển miền Trung thường bị ảnh huởng trực
tiếp của các trận bão từ biển Ðơng đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió từ cấp 7 đến cấp
10 (khoảng 65 – 95 km/giờ). Bão đã có ảnh huởng lớn đến sự di động của cát từ ven
cát song song với đường Quốc lộ 1A. Cát di động theo hình thức bay và trụt càng
mạnh dần vào phía Nam.
- Đoạn từ Đồng Hới đến Cửa Tùng
Hướng gió Đơng Bắc thẳng góc với bờ biển, cát mở rộng thêm và cao thêm, các
dãy đồi cát chạy theo 3 vùng: Vùng ngoài giáp biển, vùng giữa rộng lớn và vùng giáp
trong đồng. Bề ngang rộng 3 - 6km, các đồi cát có chiều hướng cao dần vào phía Nam,
với nhiều dạng địa hình địa mạo: Đụn, cồn, bãi, thung, khe cát đan xen nhau. Hiện
tượng cát bay diễn ra rõ rệt hằng ngày, cát trụt và cát trôi theo khe, tạo thành suối cát.
Ven biển từ Cửa Tùng đến Cam Ranh
Đi dần vào phía Nam, hình thể bờ biển đổi hướng khác nhau. Gió mùa có
những thay đổi về tính chất, hướng thổi, tốc độ và thời kỳ xuất hiện... Sự hình
thành cát di động ven biển, hướng gió, mức độ di chuyển, phạm vi ảnh hưởng trực
tiếp đến những đồi cát ở từng nơi, qua từng vùng có những nét riêng:
- Từ Cửa Tùng đến đèo Hải Vân
Bề ngang bãi cát mở rộng dần từ Cửa Tùng (0,5 - 1km) đến Cửa Việt (3 - 5km).
Đến cửa Thuận An, do có phá Tam Giang, phá Thuận An giới hạn nên dãi cát hẹp lại.
Quá cửa Thuận An dãi cát lại rộng dần, trung bình 3km. Đến mũi Chân Mây diện tích
cát tỏa rộng hơn, sau đó hẹp dần cho đến Lăng Cô. Đại bộ phận là những dãy cồn cát
di động. Phía ngồi biển, cồn cát mới hình thành, nối nhau liên tiếp, trên mặt cát trắng,
dưới cát vàng ẩm. Vào phía giữa có xen những bãi cát bằng hoặc gợn sóng, cát trắng
xám, dễ úng nước, ngập nước vào mùa mưa. Tiếp đến phía trong lại có những cồn cát
trắng xám nhạt khơ, đứt quảng từng nơi. Phía Nam Cửa Việt đại bộ phận là trảng cát
tương đối bằng ở giữa.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
13
- Từ đèo Hải Vân đến mũi Ba Làng An
Phi lao sinh trưởng mạnh nhất trên đất cát biển có nhiều võ sị, san hơ (D = 1,7
- 2,8 cm/năm, H = 2 - 3,2 m/năm), sau đó đến đất cát biển xen lẫn phù sa (D = 1,3 -
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
14
1,7 cm/năm, H = 1,6 - 2,5 m/năm), tiếp đến là đất cát và cồn cát đỏ (D = 1,25 - 1,6
cm/năm, H = 1,5 - 2,2 m/năm), kém hơn là đất cát và cồn cát vàng (D = 1,2 - 1,45
cm/năm, H = 1,3 - 1,6 m/năm), kém nhất là đất cát và cồn cát trắng (D = 1 - 1,45
cm/năm, H = 1 - 1,5 m/năm) ) (Vũ Văn Mễ, 1990) [12].
Sinh trưởng của Phi lao trên cát cố định (D = 1,08 cm/năm, H = 1,22 m/năm),
cao hơn trên cát bán di động và kém nhất trên cồn cát di động mạnh (D = 0,57
cm/năm) (Nguyễn Xuân Quát, 1996) [14].
Trên đất cát thoát nước tốt Phi lao 8 tuổi sinh trưởng đạt H = 0,84 m/năm, khá
hơn nơi thoát nước kém (Đụn cát cố định xa biển, H = 0,44 m/năm), kém hơn nơi cát
bằng đọng nước mùa mưa, có tầng đất sét, thốt nước rất kém (H = 0,31 m/năm) và
bị chết trên đất cát bằng ngập nước mùa mưa [14].
Phi lao có khả năng tái sinh hạt tự nhiên, tuy nhiên đó là phát hiện rất hiếm thấy, cây
mạ mọc trên cát sát biển, dưới tán rừng Phi lao thưa vào tháng 10 khi cát khá ẩm (Đặng
Văn Thuyết, Nguyễn Thanh Đạm, 2000) [17].
Như vậy, sinh trưởng của Phi lao bị ảnh hưởng bởi các loại đất cát có tuổi hình
thành khác nhau và có sản phẩm bồi tụ khác nhau, mức độ di động, khả năng thoát
nước và mực nước ngầm của đất cát.
1.4.5. Giá trị phòng hộ - kinh tế của Phi lao trồng trên đất cát ven biển
Phi lao là loài cây gỗ đa tác dụng, thích hợp trồng ở vùng cát ven biển, có tác
dụng chắn gió, chống cát bay, chắn gió bảo vệ đồng ruộng, làng mạc. Cành lá rơi rụng
tạo thành một lớp thảm khơ, thảm mục có tác dụng chống xói mịn và cải thiện đất.
Rừng trồng Phi lao trên đất cát xám ở Ninh Thuận đã trả lại cho đất một lớp thảm mục
2.390 kg/ha ở năm thứ 4, gấp 5 - 6 lần so với Bạch đàn 440 kg/ha, keo 520 kg/ha;
trồng hợp lí và khoa học.
Do vậy, nếu dải cồn cát di động bên ngoài ổn định bằng diện tích rừng phi lao
xung kích, chặn đứng động lực cát di động thì trảng cát hoang này có thể trở thành địa
bàn sản xuất, sinh sống mới khá bền vững nếu được chú ý cải tạo, xử lý đúng đắn và
phù hợp. Giải pháp tốt nhất để cải tạo sử dụng có hiệu quả vùng cát hoang này là
“xanh hố sinh học”. Để có được đáp số đúng đắn, cụ thể cho bài tốn này, cần phải
phát triển nhiều mơ hình nơng lâm kết hợp khác nhau thích hợp cho từng vùng đồi cát
có đặc điểm tựï nhiên cũng như chế độ nhiệt ẩm khác nhau: Đối với vùng có đủ mưa ẩm, phi lao vẫn là cây trồng chủ lực xen kẽ với các lồi keo. Cịn ở vùng nóng hạn,
ngồi Phi lao chủ lực thì nên bổ sung thêm loài xoan lá rộng chịu hạn. Đây là loài cây
xanh quanh năm, phát triển nhanh, chịu hạn tốt, vừa tạo bóng mát vừa làm giàu cho
đất; cây có qủa hội tụ chim muông, gỗ, lá, quả, vỏ của cây đều có giá trị kinh tế và bào
chế thuốc trừ sâu sinh học rất tốt. Đồng thời với việc phát trển các loại cây trên, cần
gây dựng vườn cây ăn quả thâm canh kết hợp thêm với thâm canh cây ngắn ngày hoặc
kết hợp trồng rừng với các loại cây gỗ, củi khai thác tái sinh theo chu kỳ và chăn ni
theo cơ cấu thích hợp với từng vùng [3].
Cần phải tích cực bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn cũng như cần vận động
nhân dân trồng cây gây rừng ngay ở khu dân cư; vừa có tác dụng phịng hộ, vừa có
bóng mát, vừa giải quyết được nhu cầu chất đốt; kịp thời thực hiện những biện pháp
nạo vét cát, giành lại diện tích đất canh tác và thổ cư mỗi khi bị cát phủ lấp.
Các quy hoạch phát triển trên vùng cát ven biển cịn mang tính chất manh mún,
quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được mục tiêu phòng hộ dải cát ven biển nhằm phát triển sản
xuất nông, lâm, ngư kết hợp. Thực tế trên dải cát ven biển, mỗi dạng địa hình, địa mạo,
đất đai khác nhau thì chỉ thích hợp với một số lồi cây nhất định và chỉ sử dụng vào
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma