ôn tập tập làm văn và Ôn tập bài 1
A . Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS : hệ thống lại kiến thức đã học ở bài 1 , nội dung văn bản Tôi đi học với
những nét nghệ thuật chính .
- Nắm vững đợc từ ngữ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp .
- Ôn tập lại sự thống nhất về chủ đề văn bản .
B. Chuẩn bị :
G/v: Hệ thống câu hỏi, đáp án .
H/s: Ôn tập theo sự hớng dẫn của thầy
B . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :Xen trong giờ
2 . Bài mới :
Tiết 1 : Ôn tập văn tự sự , đoạn văn .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Kể tên các thể loại văn bản mà các em đã học
từ lớp 6 ?
- Các kiểu văn bản đã học :
Lớp 6 : học văn miêu tả và văn tự sự .
Lớp 7 : học văn biểu cảm và nghị luận .
? Thế nào là văn miêu tả ?
? Để làm tốt văn miêu tả, cần có điều kiện gì?
-Muốn làm tốt văn miêu tả , ngời viết phải biết
quan sát , từ đó nhận xét liên tởng , tởng tợng , so
sánh để làm nổi bật đối t ợng .
Gv : khi miêu tả đối tợng , các em cũng cần có
trình tự miêu tả sao cho hợp lí nhất , giúp ngời
đọc vừa có cái nhìn khái quát nhất vừa có cái
nhìn cụ thể . Lời văn phải cụ thể , trong sáng ,
vận dụng các phép so sánh , nhân hóa , từ gợi
hình phong phú
? Trình bày kháI niệm văn tự sự ?
- Khi ngồi trong lớp thấy quen và quyến luyến .
? Qua văn bản , em cảm nhận gì về nhân vật Tôi
trong ngày đầu tiên đến trờng ?
? Tìm và phân tích những hình ảnh so sánh đã đợc
nhà văn sử dụng ?
- Những h/ a so sánh :
Những cảm giác ấy quang đãng .
ý nghĩ ấy ngọn núi .
Họ nh những e sợ .
Đặc sắc của nghệ thuật so sánh :
Các so sánh trên đều dùng những hình ảnh cụ thể để
cụ thể hóa tâm trạng , ý nghĩ trừu tợng.Nó góp phần
làm đậm chất trữ tình nhẹ nhàng , ngọt ngào , đằm
thắm của tác phẩm .Nó cũng cho thấy một tâm hồn
hết mực nhẹ nhàng , trong sáng .
? Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc trong truyện ?
1 .Văn bản Tôi đi học .
a . Nội dung
- Văn bản bộc lộ cảm xúc trong
ngày đầu tiên đến trờng .
- Tôi là cậu bé có tâm hồn
trong sáng , yêu thiên nhiên ,
maí trờng , yêu bạn bè và yêu cả
sự học hành.
b. Nghệ thuật .
- Tác giả đã sử dụng những hình
ảnh so sánh đặc sắc .
- Kết hợp các phơng thức biểu
đạt tự sự, miêu tả , biểu cảm , nổi
cầu gì ?
- Hình thức : Chủ đề đợc thống nhất qua nhan đề ,
đề mục và trong mối quan hệ giữa các phần của văn
bản , các từ ngữ chủ đề thờng đợc lặp đi lặp lại nhiều
lần .
- Nội dung : Vb chỉ nói tới chủ đề , mọi vấn đề khác
đều xoay quanh để làm nổi bật chủ đề , không xa rời
hay lạc đề .
- Từ ngữ nghĩa rộng :
- Từ ngữ nghĩa hẹp :
3. Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản .
a . Chủ đề của vb .
- Là đối tợng chính , vấn đề
chính, nội dung chính cảu văn
bản .
b , Yêu cầu :
- Hình thức :
- Nội dung :
3 . Củng cố , dặn dò:
Gv hệ thống lại nội dung ôn tập .
Hs về nhà học bài .
Ngày tháng năm
Tuần 3
Ban gám hiệu ký duyệt
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
3
Tuần 5 tiết 1,2,3
Ngày soạn:17/9/09
Ngày dạy:22/9/09
- P1: Giới thiệu ông Chu Văn An
- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách của ông.
- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi ông mất.
- Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật; nhân vật sẽ đợc
làm rõ ở phần hai (TB) và tôn cao, nhấn mạnh thêm
ở phần ba (KB). Văn bản thờng có bố cục ba phần:
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
4
GV: Các phần luôn gắn bó chặt
chẽ với nhau, phần trớc làm tiền
đề cho phần sau, còn phần sau là
sự tiếp nối phần trớc.
Chủđề của văn bản là Ngời thầy
đạo cao đức trọng.
Từ việc phân tích ở trên, hãy cho
biết một cách khái quát:
? Các phần của văn bản có mối
quan hệ với nhau nh thế nào?
? Bố cục của văn bản gồm mấy
phần?
Nhiệm vụ của từng phần là gì?
MB, TB, KB.
* Nhiệm vụ:
+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nói trong văn bản. + TB:
Trình bày các ý liên quan đến chủ đề.
+ KB: Tổng kết, khái quát chủ đề của văn bản .
Các phần của văn bản luôn có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản .
2. Kết luận
- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ trong
hồi ức và hiện tại.
* Diễn biến tâm trạng:
- Đ1: Tình cảm và thái độ:
+ Tình cảm: thơng mẹ sâu sắc.
+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ.
- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểm
khi đột nhiên chú gặp lại mẹ và đợc yêu
thơng, ôm ấp trong lòng. * Trình tự miêu
tả:
- Tả ngời: có thể đi từ ngoại hình đến nội
tâm, tính cách, phẩm chất; cũng có thể đi
từ lai lịch đến tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị
xã hội
- Tả con vật: tả hình dáng, các bộ phận đặc
trng của con vật, tiếng kêu, màu lông, thói
quen, quan hệ của con vật với con ngời.
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụ
thể; xa- gần; chung- riêng; trên cao- dới
thấp; màu sắc đờng nét, ánh sáng, âm
thanh. - Học trò theo học đông, nhiều ngời
đỗ đạt, tài giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;
- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;
- Can gián không đợc, từ quan về làng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũng
nghiêm khắc với học trò. - Tuỳ thuộc vào
những yếu tố, nh: kiểu văn bản , chủ đề, ý
đồ giao tiếp của tác giả.
- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian,
thời gian, theo sự phát triển của sự việc
b) Tả cảnh Ba Vì:
Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì theo mùa
trong năm, nhng tập trung vào tả vẻ
đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi
chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tự
thời gian).
c) Chứng minh luận điểm:
(đoạn trích có ba đoạn nhỏ).
- Đ1: Nêu luận điểm: Những khi ấy,
trí tởng tợng dân chúng tìm cách chữa
lại sự thật, để phải khỏi công nhận
những tình thế đáng u uất.
- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà
Trng và truyện Phù Đổng Thiên Vơng )
để chứng minh cho luận điểm đó.
- Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ
của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
7
3.BT3/27/SGK:
- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha hợp lí.
Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ trớc. Từ đó
mới lấy ví dụ để chứng minh. Trong các
ví dụ thì nói khái quát về những ngời
chịu đi, chịu học trớc, sau đó mới nói tới
các vị lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới
(theo trình tự thời gian).
mẹ, cần trình bày một số ý và sắp xếp
nh sau:
A/Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
- Kiến thức : + Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật lão Hạc,
qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân
Việt NamTCMT8.
+ Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu
qua nhân vật ông giáo); thơng cảm xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân
nghèo khổ.
+ Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viêt truyện ngắn đặc sắc của tác giả : Khắc hoạ
nhân
- T tởng : Giáo dục tinh thần nhân đạo, rèn kĩ năng phân tích cảm nhận tác phẩm tự sự.
B / Chuẩn bị :
- Giáo viên : Soạn bài , nghiên cứu tài liệu
- Học sinh : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 . Kiểm tra bài cũ :
Trong bài học .
2 . Bài mới : Gv giới thiệu bài :
Tiết 1: n tâp Lão HạcÔ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I. Nhân vật lão Hạc
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
9
? Lão Hạc rất nghèo khổ ., tuổi già chỉ thui
thủi một mình lấy con chó làm bạn. Vậy mà
lúc này lão cũng phải bán nó đi . Vì sao
vậy?Việc bán chó có ý nghĩa gì?
Vì lão đã mất việc làm , không làm ra
tiền , để nuôi nó thì phải tiêu vào tiền của
vờn cho con.
- Lão ốm phải tiêu vào tiền của con +
thiên tai+ không có việc làm , giá goạ
lên cao cậu vàng ăn khoẻ, để thì lại
tiêu vào tiền của con, không cho ăn
bán lại gầy mất tiền , lão quyết định
bán chó .
Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ,
cô đơn
- Lão Hạc nghèo sống khổ, chết khổ
3, Củng cố H ớng dẫn
Sauk hi bán chó cuộc sống của lão nh thế nào?Về xem lại nội dung bài học
Bài mới :Tiết 2: n tâp Lão Hạc Ô (tiếp)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Sau khi bán cậu vàng lão Hạc đã làm gì?
- Kể cho ông giáo việc bán chó.
2. Lão Hạc là một nông dân
giàu tình th ơng
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
10
- Nhờ ông giáo hai việc:
?Em hãy phân tích tâm trạng của lão Hạc khi kể
chuyện với ông giáo?(tìm chi tiết)
- Cố làm ra vui vẻ.
- Cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc.
- Mặt đột nhiên có rúm lại.
- Những nếp nhăn xô lại, ép cho những giọi nớc
mắt chảy ra
- Cái đầu ngoeo về một bên, cái miệng móm mếu
? Từ những nét ngoại hình quằn quại đến những
lời ăn năn, sám hối này, lão Hạc của là một con
ngời nh thế nào?
Lão là con ngời nhân hậulão rất
thơng con vật nuôi
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
11
.
? Lão là con ngời nhân hậu nh vậy, thơng con vật
nuôi nh thế. Tai sao lại phải bán chó? Việc bán
con chó có ý nghĩa gì?
Bình: Từ ngày con trai lão đòi bán mảnh vờn đi
để lấy tiền cới vợ, lão không cho bán thì con trai
lão phẫn chí bỏ đi lão luôn mang tâm trạng mắc
tội bởi không lo nổi hạnh phúc cho con trai của
mình. Lão có dành tiền cho con, cố chăm sóc
cậu vàng nh chăm sóc kỉ vật của con.Vậy mà
giờ đây lão phải bán nó đi để cho ngời ta làm
thịt, lão cảm thấy mình mắc tội hơn với con ngời
hơn là đối với con vật. Tấm lòng của lão nông
ấy bao la sâu đậm biết nhờng nào. Lão dự cảm đ-
ợc con chó sẽ bị ngời ta giết-một cái chết do
chính lão gây ra nên lão đau đớn đến quằn quại,
ân hận xót xa tê tái.Ta nh hiểu rằng lão vì hạnh
phúc của con ngời này , lão phải chứng kiến cái
chết của một ngời con, phải tự huỷ diệt 1
niềm vui , một kỉ vật thân thơng của đời mình.
. - Vì lão đã mất việc làm, không làm ra tiền,
nuôi nó thì lại phải tiêu vào tiền của con (tiền mà
bấy lâu nay lão dành dụm từ việc bòn ở mảnh v-
thực. Và là con ngời có tấm lòng
nhân hậu
- Sâu xa hơn là lão bán chó cũng
là vì thơng con, lo cho con .
-> Lão Hạc là con ngời nặng tình
nghĩa thuỷ chung, vô cùng trung
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
12
thực. Và là con ngời có tấm lòng
nhân hậu.thơng con sâu sắc
3. Củng cố- H ớng dẫn
- Về nhà viết thành bài :
Chứng minh lão Hạc một con ngời nghèo khổ nhng giàu tình thơng.
Ngày28 tháng 9 năm 2009
Tuần 6
Ban gám hiệu ký duyệt
Tuần 7tiết 1,
Ngày soạn :2/10/09
Ngày dạy : 6/10/09
Ôn tâp Tiếng Việt
A .Mục tiêu cần đạt
- Kiến thức: Giúp H/s thông quă thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố
miêu tả và biểu cảm khi viết 1 đoạn văn tự sự.
Rèn luyện thêm một số kiến thức về TV .
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận diện , áp dụng vào nói , viết .
B. Chuẩn bị
-GV: N/c tài liệu, bảng phụ, phiếu học tập.
-HS: Học bài theo hớng dẫn
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 . Kiểm tra bài cũ :
khác gì so vd
1
( gợi ý câu hỏi a,b, SGK).
-Trớc đó mấy hôm .bổ sung ý nghĩa về thời gian tạo
sự liên tởng cho ngời đọc ở đoạn văn trớc.
- Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ
giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý,
liền mạch.
? trớc đó mấy hôm gọi là phơng tiện liên kết đoạn
văn trong văn bản. Vậy việc lên kết đoạn văn trong văn
bản có tác dụng nh thế nào?
? Tìm đoạn văn có sử dụng các phơng tiên liên kết câu
Gợi ý :
Văn bản: Tôi đi học Thanh Tịnh ;Trong lòng mẹ
Nguyên Hồng ; Lão Hạc Nam Cao; Tức nớc vỡ bờ-
Trích Tắt đèn Ngô Tất Tố .
H/s tìm ;Yêu cầu Tìm đoạn có các phơng tiện liên kết câu
Ví dụ : Đoạn văn Chao ôi! đối với những ngời ở quanh
ta và lão cứ xa tôi dần dần Lão Hạc Nam Cao.
Hay đoạn: Không!Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn cụ
thà chết chứ không chịu bán đi một sào Lão Hạc
Nam Cao
câu , đoạn :
- Việc liên kết đoạn văn
trong văn bản có tác dụng
tạo nên sự gắn kết chặt chẽ
giữa các đoạn văn với nhau
, làm cho các đoạn văn
liền ý , liền mạch.
- Khâu tìm hiểu ở đoạn1
- Khâu cảm thụ ở đoạn2
Hai đoạn văn có quan hệ
liên kết.
- Quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn: quan hệ tơng phản đối
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
15
- Tìm thêm : Nhng, trái lại, ngợc lại, tuy
nhiên,vậy mà , thế mà, nhng mà.
Tơng tự cho hs thảo luận phần c,d:
- (c) Trớc đó trớc ngày đến trờng
Đó là chỉ từ Đó, này, ấy, kia, nọ
- (d) 2 đoạn có quan hệ tổng kết, khái quát
- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại, nhìn chung, nh
vậy, tổng kết, nói 1 cách tổng kết, nói cho cùng
? Dùng các từ ngữ nào để liên kết các đoạn văn?
<hs nhắc lại các từ ngữ trên>
-> Ngoài từ ngữ để liên kết còn dùng câu nối để liên
kết.
Bài tập 2: Yêu cầu điền từ cho sẵn vào chỗ trống
Hình thức: Thảo luận làm nhanh.
Cách làm: xác định quan hệ giữa các đoạn, điền
từ nào thích hợp.
.
Bài tập 3: làm bài độc lập
Yêu cầu viết 1 số đoạn văn ngắn theo yêu cầu.
HS viết nếu xong báo cáo- nhận xét, cha xong về
nhà làm tiếp.
lập.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Hai cây phong.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Ai-ma-tốp sinh 1928, là nhà văn C-rơ-g-xtan 1 nớc cộng hoà ở vùng Trung á,
thuộc LX trớc đây. Nhiều tp của ông đã rất quen thuộc với bạn đọc VN nh: cây phong lan
trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng
* Giá trị về nội dung & NT:
- Hai cây phong là đoạn trích ở phần đầu truyện Ngời thầy đầu tiên. Bối cảnh của
truyện là 1 vùng quê hẻo lánh thuộc C-rơ-g-xtan giữa những năm 20 của TK XX, khi nơi
đây t tởng phong kiến và gia trởng còn nặng nề, do đó PN và trẻ mồ côi bị coi thờng và rẻ
rúng.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
17
- Trong đoạn trích, 2 cây phong đợc miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm
chất hội hoạ. Ngời kể chuyền truyền cho chúng ta ty qh da diết và lòng xúc động đặc biệt
vì đấy là 2 cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy-sen, ngời đã vun trồng ớc mơ, hi
vọng cho những học trò nhỏ của mình.
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Viết đoạn văn, bài văn TS kết hợp yếu tố miêu tả và BC:
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
- GV HD HS làm BT.
I. BTTN:
1. Bài 9 (Trang 58)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
18
- Đọc bài viết tham khảo:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khcá hẳn
chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những bài ca
êm dịu. Bởi lẽ hai cây phong đã gắn liền với tên tuổi một ngời nhân vật chính của
truyện thầy giáo trờng làng Đuy-sen ngời thầy giáo đầu tiên có công xây dựng
ngôi trờng đầu tiên, xoá mù chữ, đem ánh sáng văn hoá khai sinh cho trẻ con của làng Ku-
ku-rêu trong những năm 20 sau CMT10. Chính thầy đã đem 2 cây phong non về đây cùng
với cô học trò nghèo khổ An-t-nai. Thầy nói với An-t-nai: Hai cây phong này thầy mang
về cho em đấy. Chúng ta sẽ cùng trồng. Và trong khi chúng lớn lên, ngày 1 thêm sức
sống, em cũng sẽ trởng thành, em sẽ là 1 ngời tốt Em bây giờ trẻ măng nh 1 thân cây
non, nh 2 cây phong nhỏ này và mong sao em sẽ tìm thấy hp trong học tập, ngôi sao
nhỏ trong sáng của thầy. Hai cây phong sẽ đứng trên đỉnh đồi này. Và những ngời làng
sẽ thấy lòng vui lên khi nhìn thấy chúng. Đến khi ấy, c/s cũng sẽ khác trớc. Tất cả
những gì đẹp nhất hãy còn ở phía trớc
Hai cây phong là nhân chứng câu chuyện xúc động về t/c thầy trò An-t-nai. Thầy
Đuy-sen trồng 2 cây phong để gửi gắm ớc mơ, hi vọng của những đứa trẻ nghèo khổ, thông
minh, ham học nh An-t-nai sau này sẽ lớn lên, sẽ trởng thành, sẽ thành ngời có ích. Đó là
tấm lòng và phẩm chất của ngời cộng sản chân chính.
Hai cây phong mở đầu truyện, vừa nh 1 khúc dạo đầu cho một bài ca khá dài về ty
qh và con ngời, là nỗi buồn nhớ khôn nguôi về qh của những ngời con xa cách. Hai cây
phong cũng nhắc nhở mỗi chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ tuổi thơ, đừng bao giờ quên
công ơn và t/c của ngời thầy giáo đầu tiên trong c/đ mình./.
- HD hs ôn tập về Nói quá, nói giảm, nói tránh:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện t-
ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
Nói giảm nói tránh: Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
trtánh gây cảm gáic đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập :
I. BTTN:
1. Bài 10 (Trang 65)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
Điểm trình bày:
2. Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết
về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc
trong xã hội cũ.
Từ Ông trong nhận định trên chỉ nhà văn nào?
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
ôn tập Tuần 11
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Câu ghép :
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Câu ghép là câu có từ 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V này đợc gọi là 1 vế câu.
- Có 2 cách nối các vế câu:
a. Dùng các từ có t/d nối:
o Nối bằng 1 qht.
o Nối bằng 1 cặp qht.
o Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thờng đi đôi với nhau (cặp từ hô
ứng).
b. Không dùng từ nối: Trong trờng hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
III Phần TLV:
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
22
- HD hs ôn tập: Tìm hiểu chung vềVB thuyết minh:
Điểm trình bày:
II. BT TL:
- GV HD HS làm BT.
1. Phân loại câu ghép?
- Có 2 loại:
a. Câu ghép C-P: là câu ghép có 2 vế, 1 vế chính và 1 vế phụ, giữa 2 vế đợc nối với nhau
bằng qht.
- Câu ghép C-P gồm:
+ Câu ghép C-P chỉ nguyên nhân hệ quả. Các qht thờng dùng là: vì, do, bởi, tại, nên,
cho nên, mà VD:
Vì hoa nên phải đánh đờng tìm hoa
(Truyện Kiều)
Tại ai há dám phụ lòng cố nhân?
(Truyện Kiều)
Bởi chăng ăn ở 2 lòng
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8
23
Cho nên phận thiếp long đông một đời.
(Ca dao)
Lam chăm chỉ và có phơng pháp học tập tốt nên năm học nào bạn cũng đạt danh
hiệu hs giỏi,
+ Câu ghép C-P chỉ đk giả thiết, hệ quả: thờng dùng các qht: nếu, giá, hễ, thì VD:
Hễ còn 1 tên xâm lợc trên đất nớc ta thì ta còn phải chiến đấu quét sạch nó đi!
(HCM)
Nếu mà trời không ma thì lớp ta sẽ đi cắm trại.
+ Câu ghép C-P chỉ sự nh ợng bộ tăng tiến , thờng dùng các qht: tuy, dẫu, dù, mà, mặc
dầu, thà rằng (khi vế chính đứng sau thì có thể dùng: nhng, mà, nhng mà đặt đầu vế
chính). VD:
Tuy tuổi cao sức yếu, nhng BH vẫn quyết tâm lên đờng đi chiến dịch.
+ Câu ghép chính phụ chỉ mục đích sự việc, thờng dùng các qht: để, đặng, cho (ở đầu vế
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
ôn tập Tuần 12
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Ôn dịch, thuốc lá:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nguyễn Khắc Viện Từ thuốc lá đến ma tuý Bệnh nghiện
* Giá trị về nội dung & NT:
- Giống nh ôn dịch, thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ
và tính mạng con ngời. Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm
nhấm sk con ngời nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đến c/s gđ và
xh. Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là
phòng chống ôn dịch.
II. Phần Tiếng Việt: