Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
Tuần 19 - Luyện đề: Nhờ rừng, Ông đồ
Tiết 55, 56, 57 - Bài tập về viết đoạn văn trong văn bản thuyết
minh.
Phần I Luyện đề Nhờ rừng, Ông đồ
Bài 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Hai bài thơ Nhớ rừng, Ông đồ đợc sáng tác vào khoản thời gian nào?
A. Trớc cách mạng tháng 8 năm 1945.
B. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
D. Trớc năm 1930.
Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tợng đợc miêu tả đặc sắc trong bài thơ
Nhớ rừng?
A. Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm.
B. Cảnh vờn bách thú tù túng, tầm thờng và giả dối.
C. Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn
D. Gồm A và B
Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập
nhau trong Nhớ rừng?
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ.
B. Để gây ấn tợng đối với ngời đọc
C. Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D. Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
Câu 4: Hoài Thanh cho rằng Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi
một sức mạnh phi thờng. Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ
Nhớ rừng?
A. Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt. C. Giàu hình ảnh.
B. Giàu nhịp điệu. D. Giàu giá trị tạo hình.
Câu 5: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
A. Lòng thơng ngời và tình yêu thiên nhiên.
B. Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
Bài 5: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ của Thế Lữ: Đọc đôi bài,
nhất là Nhờ rừng, ta tởng chừng nh thấy những chữ bị xô đẩy, vị dằn vặt bởi một sức
mạnh phi thờng. Thế Lữ nh một thế tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh
lệnh không thể cỡng đợc.
Em hiểu ý kiến trên nh thế nào? Theo em, Đội quân Việt ngữ mà Hoài Thanh nói đến
có thể gồm những yếu tố gì?
Bài 6: Lập dàn ý cho đề sau: Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài Nhờ rừng của
Thế Lữ.
Bài 7: Giới thiệu về Vũ Đình Liên và bài thơ Ông đồ.
Bài 8: Theo em, bài thơ Ông đồ có những đặc sắc gì về nghệ thuật.
Bài 9: Phân tích cảm thụ các câu sau:
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
Giấy đỏ buồn không thắm,
Mực đọng trong nghiên sầu
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài trời ma bụi bay
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng,
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm,
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ .
Đáp án:
Bài 1: A D C- A D C B C A- A
Bài 2:1. Thế Lữ (1907 1989) là ngời hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam:
ngời mở đầu cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và ngời xây dựng nền móng cho
nền kịch nói nớc nhà.
2. Vai trò của Thế Lữ với thơ mới đợc Hoài Thanh xác nhận: Độ ấy thơ mới vừa ra
đời. Thế Lữ nh vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam. Dẫu sau này
danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhng ngời ta không thể không nhìn nhận cái công
Bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, bằng việc mợn lời con hổ bị nhốt ở
vờn bách thú, bài Nhớ rừng đã diến tả sâu sắc nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầm th-
ờng, giả dối và niềm khát khao tự do mãnh liệt, từ đó gợi lên lòng yêu nớc thầm kíncủa
ngời dân mất nớc thủơ ấy.
Bài 4: Đoạn 3 của bài thơ có thể coi nh một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bốn
cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. Đó là
cảnh những đêm vàng bên bờ suối hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ say mồi đứng
uống ánh trăng tan đầy lãng mạn. Đó là cảnh ngày ma chuyển bốn phơng ngàn với
hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vơng: Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới. Đó là
cảnh bình minh cây xanh nắng gội chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát
cho giấc ngủ của chúa sơn lâm. Và đó là cảnh Chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ
dội với con hổ đang chờ đợi mặt trời chết để chiếm lấy riêng phần bí mật trong vũ
trụ. ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ vừa thơ mộng, và con hổ nổi bật lên
với t thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực.
Nhng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đau đớn của
con hổ. Một loạt điệp ngữ :nào đâu, đâu những. cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi
nhớ tiếc khuôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa. Và
giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: - Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?.
Bài 5: - Cần hiểu cách diễn đạt hình ảnh của Hoài Thanh:
- Khi nói tởng chừng thấy chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng
là Hoài Thanh muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câu chữ trong
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
bài thơ của Thế Lữ. Đây chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ
lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng.
- Khi nói Thế Lữ nh một viên tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh
lệnh không thể cỡng đợc tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giả trong việc
sử dụng một cách chủ động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn
ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt nhất nội dung của bài thơ.
- Đội quân Việt ngữ có thể bao gồm nhiều yếu tố nh những từ ngữ, hình ảnh thơ
Bài 7: 1. Từ khi phong trào thơ mới ra đời ta thấy có thơ Vũ Đình Liên trên các báo.
Ngời cũng ca tình yêu nh hầu hết mọi nhà thơ hồi bấy giờ. Nhng hai nguồn thi cảm
chính của ngời là lòng thơng ngời và tình hoài cổ. Ngời thơng những cảnh thân tàn ma
dại, ngời nhớ những cảnh cũ ngời xa. Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và
đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ. Ông đồ mỗi năm đến mùa hoa đào,
lại ngồi viết thuê bên đờng phố: Ông chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thơng của một
thời tàn (Lời của Vũ Đình Liên trong th gửi Hoài Thanh) ít khi có bài thơ bình dị mà
cảm động nh vậy (Thi nhân Việt Nam).
2. Ông đồ đợc viết theo thể ngũ ngôn. Nhng đó không phải là loại ngũ ngôn tứ
tuyệt nh Tụng giá hoàn kinh s của Trần Quang Khải hay Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch mà là
thơ ngũ ngôn nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu. Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không
luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời
gian, trong các tơng quan đối lập để thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, thơng cảm trớc một
lần văn hoá đã đi qua.
Bài 8:- Thể thơ ngũ ngôn đợc sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao. Thể
thơ này có khả năng biểu hiện phong phú, có thể tự sự (kể chuyện), miêu tả, triết lý,
nh nhiều thể thơ khác, nhng dờng nh thích hợp nhất với việc diễn tả tâm tình sâu lắng.
Giọng chủ âm của bài thơ là trầm lắng, ngậm ngùi, phù hợp với việc diễn tả tâm t, cảm
xúc của bài thơ.
- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ có nghệ thuật. Đó là kết cấu đầu cuối tơng ứng
và có hai cảnh tợng tơng phản sâu sắc cùng miêu tả ông đồ ngồi viết thuê bên hè phố
ngày Tết; cách kết cấu ấy đã làm nổi bật chủ đề bài thơ, thể hiện tình cảnh xuất thế, tàn
tạ đáng buồn của ông đồ một cách đầy ám ảnh.
- Ngôn ngữ bài thơ rất trong sáng, bình dị, đồng thời hàm súc, d ba. Hình ảnh thơ
cũng vậy, không có gì tân kì, độc đáo, nhng đầy gợi cảm. Chẳng hạn những câu Giấy đỏ
buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu, hoặc Lá vàng rơi trên giấy Ngoài
trời ma bụi bay, có thể coi là toàn bích, là ý tại ngôn ngoại. Chính vì chất lọc, tinh luyện
mà bài thơ tuy chỉ có một hình thức bình dị, khiêm nhờng, đã có một sức truyền cảm
nghệ thuật và sức sống mạnh mẽ, lâu dài.
Bài 9: Học sinh tự làm.
b. Nhận xét trình tự sắp xếp?
- Trình tự : theo thứ tự cấu tạo của đối tợng có kết hợp vơkí trình tự nhận thức.
Bài 4: Học sinh lựa chọn a hoặc b để viết.
Đáp án:
Hãy viết đoạn mở bài và kết bài của bài văn TM.
a. Về tác phẩm Tắt Đèn của NTT.
b. Về chiếc ao dài Việt Nam.
VDa: Ngô tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc cách
mạng Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông. Qua vụ thuế ở làng quê, nhà văn đã
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đơng
thời.
Có thể nói, Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của VHHT trớc cách mạng tháng 8. Với
cái nhìn hiện thực sâu sắc. Với tấm lòng nhân đạo, NTT đã để lại cho đời những trang
viết đầu sức ám ảnh.
VDb: - MB gt khái quát về chiếc áo dài Việt Nam.
Mỗi một dân tộc trên thế giới đều có một loại y phục riêng, vì vậy, chỉ cần nhìn vào
cách ăn mặc của họ, tự có thể biết họ thuộc quốc gia nào. Ngời Nhật bản có chiếc áo Ki
Mô - nô, ngời Trung Hoa đời mãn than có chiếc áo Thợng Hải còn ngời Việt Nam
chúng ta hãnh diện về chiếc áo dài, chiếc áo đã đợc trân trọng nâng lên hàng quốc phục
hoặc gọi một cách h/a là chiếc áo dài quê hơng .
Kết bài: Giá trị văn hoá của chiếc áo dài . Nh thế đủ thấy , chiếc áo dài phụ nữ
không chỉ là tác phẩm nghệ thuật thấm đẫn tâm hồn và cốt cách của ngời Việt, mà cao
hơn, nó là sản phẩm văn hoá đợc các bậc tiềm nhân gửi gắm trong dáng vẻ thớt tha,
quyết rũ đến mê hồn của nó.
Bài 5: Bằng ba đoạn văn thuyết minh, hãy gt về các danh nhân sau:
- Hồ Chí Minh
- Nguyễn Trãi
- Trần Hng Đạo.
Đáp án:
nhiều nớc và dinh dỡng.
- Hoa đẹp cực kỳ, nhiều màu sắc, đa dạng hoặc có mùi thơm hoặc không.
- Quả và hạt không cha chất dự trữ, quả nang chỉ chứa một phôi cha phân hoá rất
nhiều hạt nhỏ li ti để bay nhẹ nhàng mà gieo rắc đi xa.
Trồng địa lan: cần đất tốt, nhiều mùn, do vậy chỉ có đất phù sa hoặc đất ao bùn,
phơi ải mới sẵn thức ăn cho nó, tới đủ ấm và không đợc đa ra nắng nhiều.
Phong lan nếu đợc bó vào hẳn thân cây dới tán lá là tốt nhất.
Đặc điểm của phong lan : là sống bám nhờ vào thân cây chủ rồi treo lơ lửng hoặc
bám vào thân cây nên không a quá nhiều nớc, song lại không thờng xuyên khô đợc. Cần
làm thế nào để không khí chung quanh cây luôn ẩm nh làm dàn che, đặt dới tán cây lớn
hay dới mái hiên. Biết cây lan a sạch sẽ và mùn mọc thì bón bã chè, gỗ mục hay mùn
khô. Đặc biệt khi trồng không cần giấu rễ nh bất cứ cây nào khác mà phải đa rễ ra không
khí, cần tới nớc ma hay nớc ao hồ, tuyệt đối không dùng nớc máy vì trong đó có chất sát
trùng, rất độc cho cây.
Các cụ xa thờng gọi lan là loài hoa vơng giả Vơng giả chi lan là một trong bốn
cây tợng trng cho một quân tử: Cúc, trúc, sen, lan và cũng là một trong bốn cây điển hình
của bốn mùa tứ quý hay bốn ngời bạn tứ hữu
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8
TUẦN 20
Tiết 58,59,60.
- Luyện đề: “Quê hương”
- Luyện đề : “Khi con tu hú”
- Bài tập về câu nghi vấn.
PHẦN 1: Luyện đề: “Quê hương”
I. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm:
1.Ngay từ những sáng tác đầu tay, Tế Hanh cho thấy tâm hồn ông luôn gắn bó với
quê hương. “Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất
thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe như thấy cả những điều không
hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng”trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát
của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế giới thật
A. Con tuấn mã C.Dân làng
B. Mảnh hồn làng D.Quê hương
Hình ảnh đó có ý nghĩa như thế nào?
5.Cảm nhận của nhà thơ trước cảnh thuyền về ?
6. Em cảm nhận như thế nào về câu cuối cùng của bài thơ:
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
7. Theo em đâu là những câu thơ hay nhất trong bài? Hãy phân tích .
Gợi ý
1.Đáp án B.
2.Đáp án A.
Hai câu đầu giới thiệu ngắn gọn “làng tôi”. Đây là hai câu thơ giản dị nhưng nếu
thiếu lời giới thiệu này, quê hương sẽ trở nên trừu tượng, thiếu sức truyền cảm.
3. Cảnh ra khơi đánh cá:
- Khung cảnh đẹp: trời yên biển lặng, báo hiệu một ngày tốt lành (chú ý các tính
từ trong, nhẹ, hồng)
- Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền:
+ Như con tuấn mã
+ Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt, nói lên sức mạnh và khí thế của
con thuyền. Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống.
- Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi. Tất cả gợi
lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui. (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơ
này khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới).
- Sự so sánh độc đáo:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
+ Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ
+ Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Sự so sánh
này khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật. Tất cả gần gũi nhưng
thiêng liêng cao cả.
+ Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãng
Trở về.
+ Những thành viên của làng chài (vẻ đẹp, chiều sâu).
. Con ngời (những chàng trai).
. Chiếc thuyền .
Luận điểm 2: Tình yêu quê hơng của tác giả
+ Nỗi nhớ
Màu sắc
Có yêu mới nhớ -> có nguồn cảm hứng về
bài thơ
Hơng
+ Những cảm nhận sâu sắc về cái hồn của quê hơng làng chài -> Tạo nên mối giao
hoà diệu kỳ giữa con ngời với quê hơng. (Tình yêu quê hơng tha thiết: con ngời là một
phần của quan hệ; quê hơng ở trong con ngời).
=> Tình yêu quê hơng tha thiết vì tình yêu ấy khởi nguồn từ chữ Thơng, vì quê h-
ơng làng chài nghèo khó, vất vả của mình.
PHN 2: Luyn : Khi con tu hỳ
I. Gii thiu chung v tỏc gi, tỏc phm:
1. T Hu (1920 2002) c coi l nh cao ca th tr tỡnh chớnh tr Vit Nam
thi hin i. Vi ụng, ng n vi cỏch mng cng l ng n vi th ca. ễng l
nh th ca l sng ln, nim vui ln. Sc hp dn ca th T Hu, vỡ th, trc ht
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8
xuất phát từ niềm say mê lý tưởng, từ những khát vọng lớn lao: Thơ ta ơi hãy cất cao
tiếng hát - Ca ngợi trăm lần Tổ quốc chúng ta.
2. Khi con tu hú được viết vào tháng 7- 1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế). Đang
say mê lý tưởng, đang nhiệt tình dâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa, nhà thơ cảm thấy ngột
ngạt trong cảnh giam cầm. Nhưng với tinh thần cách mạng kiên trung, nhà thơ vẫn
hướng về cuộc đời rộng lớn bằng tình cảm thiết tha và khát vọng tự cháy bỏng.
3. Về phương diện nghệ thuật, bài thơ cho thấy lục bát thực sự là thể thơ sở
trường của Tố Hữu. Bài thơ giản dị thể hiện khả năng liên tưởng phong phú của nhà thơ
và cách xây dựng hình ảnh gợi cảm, nhuần nhị.
A. Đúng B. Sai
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8
8. Thời gian bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ, Tố Hữu có một bài thơ khác là Tâm
tư trong tù viết tháng tư năm 1939. Bài thơ này mở đầu như sau:
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu.
Em hãy chỉ ra điểm giống nhau về cảm hứng nghệ thuật của đoạn thơ này và bài
thơ Khi con tu hú.
Gợi ý
1. Tháng 4 – 1939, Tố Hữu bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế), sau đó bị
chuyển sang nhà tù Lao Bảo (Quảng Trị) và nhiều nhà tù khác ở Tây Nguyên. Tháng 3 –
1942, Tố Hữu vượt ngục và tiếp tục tham gia hoạt động cách mạng. Hiểu hoàn cảnh ra
đời bài thơ, ta sẽ hiểu rõ hơn tâm trạng của nhà thơ.
Năm 1938, Tố Hữu đã từng có những vần thơ say sưa ngợi ca niềm vui khi bắt
gặp lý tưởng cao đẹp của chủ nghĩa Mác - Lê Nin:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
Đang hăm hở, hăng say hoạt động cách mạng thì bị bắt. Bởi thế, trong hoàn cảnh
tù đày, người thanh niên ấy luôn khao khát tự do, khao khát được “sổ lồng” để tiếp tục
hoạt động. Những âm thanh của cuộc đời vọng vào nhà tù đã khơi thức những dòng cảm
xúc mãnh liệt của nhà thơ về chân trời tự do. Khi tu hú gọi bầy cũng là lúc hè đến, người
tù càng cảm thấy ngột ngạt trong cảnh giam cầm, càng khao khát tự do đến cháy bỏng.
2. Đáp án D.
3. Cảnh mùa hè đến được miêu tả rất sinh động :
- Rộn rã âm thanh: âm thanh tu hú, âm thanh tiếng ve.
- Rực rỡ sắc màu: màu vàng của bắp, màu hồng của nắng.
PHẦN 3: Bài tập về câu nghi vấn.
I. Trắc nghiệm:
1.Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?
A. Có các từ nghi vấn.
B. Có từ “ hay” nối các vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết, ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Gồm cả 3 ý trên.
2. Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A.Dùng để yêu cầu. C. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
B. Dùng để hỏi. D. Dùng để kể lại sự việc.
3. Từ nghi vấn nào ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B.
A. B.
1. Tại sao a. Địa điểm
2. Bao giờ b. Nguyên nhân
3. Bao nhiêu c. Thời gian
4. Ai d. Số lượng
5. Ở đâu e. Người
4. Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
A. Để cầu khiến C. Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc
B. Để khẳng định hoặc phủ định D. Cả A,B,C đều đúng
5. Những câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì?
a. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
A. Phủ định C. Hỏi
B. Đe doạ D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
b. Sao không vào tôi chơi?
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8
A. Hỏi C. Phủ định
B. Cầu khiến D. Đe doạ
*** Giáo viên chốt:
1. Câu có mục đích nói năng đích thực (do các đặc điểm hình thức trong câu chỉ
- Sợ gì? [ ] Mày bảo tao còn còn biết sợ ai hơn tao nữa!
(Tô Hoài)
c. Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh
mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài)
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8
d. Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng
Lượm ơi, còn không?
(Tố Hữu)
e. Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
(Nguyễn Duy)
g. - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác
- Việc gì còn phải chờ khi khác? Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại.
Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm
(Nam Cao)
h. Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm ấy,
chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
i. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ!
(Em bé thông minh)
k. Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói:
- Biển này sao không có cá nhỉ?
(Cây bút thần)
l. Đồ ngốc! sao lại không bắt con cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho lợn ăn
không được à?
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
lo liệu được” với sắc thái lo lắng.
k. Câu nghi vấn được dùng để yêu cầu Mã Lương vẽ cá với sắc thái bề trên nói
với người dưới.
l. Sao lại không bắt con cá đền cái gì? - Câu nghi vấn được dùng để khẳng định
“phải bắt con cá đền một cái gì đó” với sắc thái trách móc, bực tức.
Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à? - Câu nghi vấn được dùng để khẳng
định “phải đòi một cái máng cho lợn ăn” với sắc thái trách móc, bực tức.
3. HS căn cứ vào các mục đích đã cho trong bài tập để đặt câu cho thích hợp.
Tham khảo các câu sau:
a. Cậu có thể đèo tớ về nhà được không ?
b. Cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?
c. Sao lại có một bức tranh đẹp thế?
4. HS dựa vào thực tế giao tiếp hàng ngày để đặt một số câu nghi vấn thường
dùng để chào. Trên cơ sở đó mà đặt tình huống cụ thể để sử dụng một trong những câu
đó.
5. HS xem lại điểm 4, mục Củng cố, mở rộng và nâng cao.
Tham khảo đoạn văn sau:
Khi bạn đang ngồi, nếu không ngả người về phía trước hay cho chân vào gầm
ghế, bạn có đứng được không? Chắc bạn sẽ trả lời: “Khó gì, ai chả làm được!” Vậy thì
bạn hãy thử làm xem. Nào, một! Hai! Ba! Ô kìa! Sao thế? Không đứng dậy được à?
Đúng vậy đấy! Dù dùng hết sức bình sinh bạn cũng không thể nào đứng dậy được đâu.
Bạn đã bị lệch trọng tâm. Nếu hiểu về trọng tâm, bạn sẽ biết tại sao khi đứng dậy bạn
buộc phải co chân hoặc rướn người về phía trước.
(Mười vạn câu hỏi vật lý).
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
Tuần 21 Ôn tập văn thuyết minh
Tiết 61,62,63 Luyện đề tức cảnh Pác Bó
Phần 1: Ôn tập văn thuyết minh
I. Kiến thức cơ bản:
Vòng
quanh hồ là dãy hành lang. (24) Lại đào ao Bích Trì, mỗi bên đầu có cầu vồng bắc để đi
qua. (25) Tất cả hợp thành một quần thể kiến trúc thật quy mô, đồ sộ.
(26) Trải qua thời gian, chùa giờ không còn tồn tại nữa. (27) Năm 1954, trớc khi rút
khỏi Hà Nội, Pháp ra lệnh nổ mìn phá huỷ chùa. (28) Khi vào tiếp quản Thủ đô, chính
quyền đã cho xây dựng lại chùa với quy mô nhỏ hơn, mô phỏng hình ảnh chùa cũ. (29)
Đến tháng 4 năm 1955, việc xây dựng đợc hoàn tất. (30) Trong chùa có trồng một cây bồ
đề mà Tổng thống ấn Độ Pra-xát tặng Chủ tịch Hồ Chí Minh. (31) Cả hai vị nguyên thủ
đã cùng trồng cây bồ đề này. (32) Đến nay, nó đã trở thành một cây đại thụ, tán lá vơn
rộng che rợp cả khu vờn.
(33) Tuy chỉ là mô hình thu nhỏ nhng chùa Một Cột trở thành hình ảnh in sâu vào
tâm linh mỗi ngời dân Hà Nội. (34) Đây cũng là một di tích lịch sử có một không hai
trên đất nớc. (35) Ngay từ năm 1962, chùa đã đợc Bộ Văn hoá xếp hạng di tích lịch sử,
kiến trúc.
a. Ngôi chùa đợc thuyết minh theo trình tự nào?
b. Các câu từ 13 đến 17 có thuộc VB tự sự không?
c. Yếu tố biểu cảm xuất hiện ở phần nào của VB? Có hợp lí và cần thiết không?
d. Phần MB và KB có quan hệ nh thế nào?
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
e. VB đã huy động những kiến thức nào để giới thiệu về chùa Một Cột? Chỉ rõ câu
văn có liên quan.
Bài 2: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM giới thiệu một danh lam thắng cảnh?
b. Dàn bài TM về một danh lam thắng cảnh?
c. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: Thủ đô Hà Nội (dàn ý)?
Bài 3: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM một trò chơi?
b. Dàn bài TM một trò chơi?
c. Giới thiệu một trò chơi dân gian: Chi chi chành chành.
Bài 4: a. Nêu yêu cầu của BVăn TM một món ăn dân tộc?
b. Dàn bài TM một món ăn dân tộc?
c. Giới thiệu một món ăn dân tộc: Chả cá Hà Nội.
điểm)
Thân bài:
- Nêu vị trí của danh lam thắng cảnh.
- Nêu lịch sử hình thành của danh lam thắng cảnh (hoặc xuất xứ của tên gọi).
- Nêu các phần của danh lam thắng cảnh.
- Miêu tả DLTC.
- Nêu đặc điểm của DLTC.
Kết bài: Lời đánh giá nhận xét về DLTC.
c. VB TM một danh lam thắng cảnh: Thủ đô Hà Nội (dàn ý).
MB: Theo tài liệu TG nghiên cứu lịch sử các thủ đô ở vùng Nam á nh Viên Chăn,
Phnômpênh, Băng Kôc, Kualalămpua, Giakacta, thì trong số các thủ đô, Hà Nội là thủ
đô nhiều tuổi hơn cả.
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
TB:
- Vị trí: Thủ đô Hà Nội thuộc đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc
và Thái Nguyên, phía tây giáp tỉmh Vĩnh Phúc, phía đông giáp tỉnh Bắc Ninh và Hng
Yên, phía nam giáp tỉnh Hoà Bình.
- Xuất xứ tên gọi: Thủ đô HN ngày nay xuất hiện trong lịch sử Việt Nam chính thức
vào năm 1010 (mùa thu tháng 7 năm canh tuất) với tên gọi Thăng Long. Nhà vua đã
quyết định dời đô từ Hoa L về thành Đại La. Khi đoàn thuyền của nhà vua vừa cập bến
sông Nhị (sông Hồng), có rồng vàng hiện
ra, thấy điềm lành, vua Lí cho đổi tên Đại La thành Thăng Long (Rồng bay lên), nay là
HN. HN đợc sông Hồng và các phụ lu bồi đắp tạo nên. Do đó, HN gắn với sông Hồng
mật thiết nh con với mẹ. Xa kia ngời ta đã gọi sông Hồng là sông Cái sông Mẹ. Tên
gọi Hà Nội có nghĩa là vùng đất bên trong sông.
- Các điểm tham quan du lịch ở HN:
+ Chùa Một Cột: Là di tích lâu đời của HN, tên chữ là Diên Hựu, có nghĩa là phúc
lành dài lâu. Chùa ở phía tây thành phố, xây dựng năm 1049 thời vua Lí Thái Tông.
+ Hồ Tây - Đờng Thanh Niên Chùa Trấn Quốc: là một quần thể cảnh đẹp ở phía
tây bắc thành phố. Có thể ví đờng Thanh Niên nh một cái cầu bắc ngang hai hồ nớc, một
trẻ nhỏ.
TB:
- Đặc điểm của trò chơi: trò chơi tập thể, luyện nhanh nhẹn, phản xạ, không đòi hỏi
phải có sân chơi.
- Đối tợng chơi: nhi đồng, thiếu niên.
Giáo án buổi 2 Ngữ văn 8
- Cách chơi: một ngời xoè bàn tay ra, các ngời khác giơ một ngón trỏ ra đặt vào lòng
bàn tay đó. Ngời chơi đọc nhanh bài đồng dao:chi chi chành chành, cái đanh thổi lửa,
con ngựa chết trơng, tam vơng ngũ đế, chấp chế đi tìm, ù à ù ập, đóng sập cửa vào. Đến
chữ cuối cùng của bài đồng dao, ngời chơi nắm tay lại, còn mọi ngời thì cố rút tay ra thật
nhanh. Ai rút không kịp, bị ngời chơi nắm trúng thì phải xoè tay, đọc bài đồng dao trên
cho những ngời khác chơi.
KB: Lời nhận xét: Trò chơi dân gian vừa thể hiện sức sáng tạo, lạc quan của ngời lao
động, vừa là phơng tiện giải trí thoải mái sau những giờ phút mệt nhọc hoặc bày tỏ niềm
vui đợc mùa, chiến thắng thiên nhiên. Đặc biệt là những bài đồng dao kèm theo sẽ làm
trò chơi hứng thú và đọng mãi trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời.
Bài 4: Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc:
a. Yêu cầu:
- Trớc tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ nguyên vật liệu và cách chế biến món ăn.
- Khi trình bày, cần giới thiệu lần lợt khâu chuẩn bị nguyên liệu, nói rõ cách thực
hiện và yêu cầu kĩ thuật của nó, sao cho ngời đọc hiểu.
- Bố cục bài viết nên có đủ các phần: MB, TB, KB.
b. Dàn ý TM một món ăn mang bản sắc dân tộc:
MB: Giới thiệu ngắn gọn: (thờng bằng một câu định nghĩa: qui sự vật đợc định
nghĩa vào loại của nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng.)
TB: Giới thiệu nguyên liệu, cách thực hiện, yêu cầu kĩ thuật.
KB: Lời nhận xét về món ăn.
c. Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc: Chả cá HN.
MB: Giới thiệu món ăn: Sức sống mãnh liệt của món ăn đặc sản này đã đợc chứng minh
bằng một sự kiện không ai phủ nhận: một tên phố của Hà Nội phải bỏ đi (phố Hàng Sơn)
2. Hiện thực cuộc sống gian khổ bỗng trở thành thi vị, nên thơ trong cảm nhận của
Bác. Từ đó nhận ra vẻ đẹp của tâm hồn Bác: ung dung, lạc quan vợt lên mọi thử thách,
gian khổ của cuộc sống vẻ đẹp của ngời chiến sĩ trong cốt cách của một thi sĩ.
3. Bthơ là sự kết hợp của vẻ đẹp cổ điển và hiện đại. Thể thơ Đờng luật đợc sử dụng
một cách tự nhiên thanh thoát.
II. Luyện tập:
1. Thống kê những h/ả của thiên nhiên và nêu rõ mối q/hệ của các h/ả này với n/vật
trữ tình trong bthơ.
2. Có mấy cách hiểu về 3 chữ vẫn sẵn sàng ở câu thứ 2? Em chọn cách hiểu nào?
Vì sao?
3. Em có cảm nhận ntn về giọng điệu riêng và tinh thần chung của bthơ? Những ytố
nào giúp em cảm nhận đợc nh vậy?
4. Qua bthơ, một mặt, có thể thấy cuộc sống của HCM ở PBó thật gian khổ, nhng
mặt khác, lại thấy Ngời rất vui, coi đó là sang. Em gthích điều đó ntn? Từ đó em hiểu
HCM là ngời thế nào?
5. Hãy su tầm và ghi chép lại những câu thơ nói về niềm vui với cái nghèo, vui vì
sống hoà với
th/nhiên của Bác cũng nh của các nhà thơ khác. Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa
các câu thơ đó.
Gợi ý
1. Trong bthơ đầy ắp những h/ả th/nhiên. Thiên nhiên là không gian sinh hoạt của
con ngời ở mọi thời điểm: sáng ra bờ suối, tối vào hang. Th/nhiên là nguồn lơng thực,
thực phẩm của con ngời: cháo bẹ, rau măng- gợi nhớ câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá. Thú vị nhất là th/nhiên trở thành vật dụng sinh hoạt:
bàn đá để ngời c/sĩ CM dịch sử Đảng. Thiên nhiên
dờng nh bao bọc, có mặt trong mọi sinh hoạt và hành động của con ngời.
Theo một chiều ngợc lại, con ngời dờng nh cũng rất ung dung, giao hoà với
th/nhiên, xem th/nhiên nh ngôi nhà thân thuộc của mình. Giữa ngời và cảnh vì thế có mối
quan hệ thật thắm thiết,
giao hoà.
hiển nhiên của Bác. Câu kết của bthơ nêu lên một nhận xét tổng quát: Cuộc đời CM thật
là sang. Sang là sang trọng, tức là không chỉ dồi dào, giàu có về vật chất mà còn là cao
quý, đáng kính trọng. Chữ sang ở cuối bài thơ đúng là đã kết tinh và toả sáng tinh thần
của toàn bài thơ.
4. Qua bthơ, một mặt, có thể thấy csống của HCM ở PBó thật gian khổ nhng mặt
khác, lại thấy Ngời rất vui, coi đó là sang. Có thể gthích điều đó nh sau:
Những ngày ở PBó tuy rất gian khổ, thiếu thốn nhng Bác vẫn vui vì nhiều năm bôn
ba khắp năm châu bốn bể tìm đờng cứu nớc, nay Ngời đợc trở về sống trên mảnh đất TQ,
trực tiếp lãnh đạo cuộc CM để cứu dân, cứu nớc. Đbiệt, Bhồ còn rất vui vì Ngời tin rằng
thời cơ gphóng dtộc đang tới gần. Ước mơ của Ngời sắp trở thành hiện thực. So với niềm
vui đó thì những khó khăn gian khổ trớc mắt trong sinh hoạt hàng ngày chẳng có nghĩa lí
gì. Ngợc lại, chúng trở thành sang trọng, vì đó là cđời CM. Với Bác, làm cách mạng, cứu
dân, cứu nớc là niềm vui, là lẽ sống. Hơn nữa, dờng nh trong con ngời HCM luôn sẵn có
cái thú lâm tuyền (tức niềm ham thích đợc sống ở chốn núi rừng, đợc sống hoà hợp
cùng th/nhiên cây cỏ.) Điều này không những thể hiện tong sáng tác mà còn thể hiện
trong cách sống hằng ngày của Ngời. Từ đó có thể hiểu HCM có tấm lòng yêu nớc thiết
tha, có tinh thần kiên cờng, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, ung dung tự tại trong mọi
tình huống, và luôn sống hoà hợp với th/nhiên.
5. Có thể su tầm một số câu thơ của Bác và của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Chỉ ra :- Giống nhau: Yêu thiên nhiên, sống gần gũi, giao hoà cùng thiên nhiên Khác
nhau: Ngời xa sống nh một ẩn sĩ xa lánh cõi đời. BHồ tuy vui với thú lâm tuyền nhng
không phải là ẩn sĩ, lánh đời thoát tục mà là một chiến sĩ suốt đời chiến đấu không mệt
mỏi cho sự nghiệp cứu nớc cứu dân.
Gi¸o ¸n buæi 2 Ng÷ v¨n 8