giao an on tap he van 6,7 - Pdf 55

Giáo án hè 6
Ngày tháng năm 200
Tuần.: Ôn tập tiếng Việt
Tiết 1: Ôn tập về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Tiết 2: Ôn tập về từ loại tiếng Việt.
A. Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B. Lên lớp
Nội dung cơ bản
I.Từ và Cấu tạo từ tiếng Việt
1. Từ: Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để cấu tạo nên câu.
2. Cấu tạo từ tiếng Việt
a. Từ đơn : là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.(cây, ghế)
b. Từ phức:Là từ gồm hai tiếng trở lên, gồm 2 loại: từ ghép, từ láy.
* Từ ghép: là từ gồm hai tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung, các tiếng có quan hệ về
nghĩa.( cố gắng, hợp tác xã)
- Từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa): mỗi tiếng đều có nghĩa, 2 tiếng gắn bó với nhau theo
quan hệ bình đẳng không có tiếng chính, không có tiếng phụ (quần áo, nhà cửa,)
- Từ ghép chính phụ (Phân loại): có 1 tiếng chính mang nghĩa khái quát, tiếng phụ làm
rõ phạm vi của nghĩa khái quát (xe + X: xe đạp, xe máy)
* Từ láy: là từ gồm 2 tiếng trở lên, giữa các tiếng có sự hoà phối âm thanh( một bộ phận
của tiếng hoặc cả tiếng đớc lặp lại)
- Láy bộ phận :
+ Láy âm đầu:chúm chím, long lanh..
+ Láy vần: lè tè, lò dò..
- Láy hoàn toàn: xinh xinh, xanh xanh, thăm thẳm
Chú ý:Nếu một từ phức có hình thức của từ láy nhng cả hai tiếng đều có nghĩa là từ
ghép đẳng lập.


- trờng em đang học là trờng nào?
- Vị trí ở đâu? cảnh vật xung quanh nh thế nào?
- Bao quát về ngôi trờng, các dãy nhà, sân trờng, cây cối..
- Cụ thể các phòng học
- Tình cảm của em với ngôi trờng.
Bài tập 4:
Định hớng:
Danh từ động từ tính từ
Giọng nói, bà, tiếng chuông
đồng, trí nhớ, những đoá hoa
nhựa sống, con ngơi, đôi
mắt, tia sáng, đôi má, nếp
nhăn, khuôn mặt, lng
Nghe, khắc sâu, mỉm cời,
nở ra, ánh lên, tắt, có, đi lại
đặc biệt, trầm bổng, dễ dàng,
dịu dàng, rực rỡ, đầy, đen sẫm
long lanh, dịu hiền, khó, ấm áp
tơi vui, ngăm ngăm, tơi trẻ,
còng, nhanh nhẹn
b. Giới thiệu ngời thân mà em yêu quý
- tả một số nét nổi bật: khôn mặt, mái tóc..
- tả một số hoạt động cử chỉ hoặc việc làm..
- tình cảm của em với ngời thân.

HDVN
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập 4b.



So sánh ngang bằng Từ so sánh: nh, là, tựa nh, bao nhiêu,
bấy nhiêu, y nh
So sánh không ngang bằng Không bằng, cha bằng, chẳng bằng, hơn,
kém
d.Tác dụng
Gợi hình: miêu tả sự vật, sự việc có hình ảnh cụ thể sinh động.
Gợi cảm: bộc lộ t tởng, tình cảm có sức truyền cảm sâu sắc.
2. Nhân hoá
a, định nghĩa: là gọi hay tả con vật, cây cối, đồ vật, .. bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi
hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con nguời biểu thị đợc những
suy nhĩ tình cảm của con ngời.
b. các kiểu nhân hoá:
- dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật (cô mèo, bác trâu)
- dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động tính chất của ngời để chỉ hoạt động tính chất của vật (những
bông lúa ngả voà nhau chuyện trò.)
- trò chuyện xng hô với vật nh với ngời( trâu ơi ta bảo trâu này..)
II. Luyện tập
Bài tập 1: Gạch chân dới những hình ảnh so sánh và cho biết đó là kiểu so sánh nào?
a, Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đa h ơng thơm ngát nh h ơng cau, h ơng b ởi toả khắp
khu vờn. Cánh hoa nh vẩy cá, hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng d ới cành trông giống
những tổ kiến. So sánh ngang bằng
b, Con đi trăm núi ngàn khe
Ch a bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc m ời năm
Ch a bằng khó nhọc đời bầm sáu m ơi so sánh không ngang bằng
c, Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài nh một áng tóc trữ tình , đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói núi ngời Mèo đốt n-
ơng xuân. so sánh ngang bằng
d, Qua đình ngả nón trông đình

- Tả chi tiết một thửa ruộng, những bông lúa..
- Cảnh bà con gặt hái, tuốt lúa
- Cảm nghĩ của em về vụ mùa bội thu.
HDVN: Hoàn thành các bài tập.
Phiếu bài tập
Bài tập 1: Phân loại các từ trong khổ thơ sau theo cấu tạo:
Bầm ơi, có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dới bùn, tay cấy mạ non.
Bài tập 2:Cho các từ sau: xanh xanh, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng, xanh xao, xấu xí, học hỏi,
máu mủ, xấu xa, tốt tơi, tôn tốt, non nớc.
- Tìm từ ghép, từ láy?
- Trong số các từ láy, xác định từ láy toàn bộ , từ láy bộ phận?
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả ngôi trờng em đang học( 5- 7 câu)
Định hớng:
- trờng em đang học là trờng nào?
- Vị trí ở đâu? cảnh vật xung quanh nh thế nào?
- Bao quát về ngôi trờng, các dãy nhà, sân trờng, cây cối..
- Cụ thể các phòng học
- Tình cảm của em với ngôi trờng.
Bài tập 4: Cho đoạn văn sau:
(1)Giọng nói của bà đặc biệt trầm bổng nghe nh tiếng chuông đồng.(2) Nó khắc sâu vào
trí nhớ tôidễ dàng nh những đoá hoa và cũng dịu dàng, rực rỡ đầy nhựa sống.(3) Khi bà tôi
mỉm cời, hai con ngơi đen sẫm nở ra, long lanh, diụ hiền khó tả.(4) Đôi mắt ánh lên những tia
sáng ấm áp, tơi vui và không bao giờ tắt. (5)Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có những nếp
nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ.(7) Lng hơi còng, bà tôi đi lại vẫn nhanh
nhẹn.
a.Tìm danh t, động từ, tính từ trong đoạn văn trên.
b. Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7 câu để tả một ngời thân mà


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status