Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp: Nghiên cứu chọn dòng Keo lá liềm (Acacia crassicarpa) thích hợp trồng trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam - Pdf 88

i

LỜI CÁM ƠN
Trong q trình hồn thành luận văn này tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nơng lâm Huế, Phịng Sau Đại
học; các Thầy giáo Trường Đại học Nông Lâm Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong
việc học tập, phương pháp nghiên cứu, cơ sở lý luận… Đặc biệt là PGS.TS. Đặng Thái
Dương, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Lâm nghiệp; các Ban quản lý rừng Phòng hộ,
đặc dụng, Trung tâm Qui hoạch và thiết kế Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
và tỉnh Quảng Nam , cùng anh chị em, bạn bè đã tạo điều kiện về thời gian, thu thập số
liệu và tham gia nhiều ý kiến quý báu góp phần đáng kể cho đề tài này.
Luận văn này có sự giúp sức,chia sẻ, động viên của vợ, những người thân trong
gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh và động viên giúp đỡ tơi về mọi mặt trong q trình
học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng do kiến thức cịn nhiều
hạn chế, thời gian và tư liệu tham khảo cũng có hạn nên luận văn chắc chắn khơng
tránh khỏi thiếu sót. Bản thân nhận thức rằng cần phải tiếp tục trau dồi, nghiên cứu học
hỏi nhiều hơn nữa trong thời gian đến.
Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu, bổ sung của các nhà
khoa học và quý thầy cô để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 6 năm 2015
TÁC GIẢ

Hoàng Minh Hiếu

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................................................. 10
1.4.1. Tổng quan về cây Keo lá liềm .................................................................................. 10
1.4.2. Nghiên cứu về chọn loài/ xuất xứ ............................................................................. 10
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 12
2.1.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................... 12
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 12
2.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 12
2.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 12
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 13
2.4.1. Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu ...................................................................... 13
2.4.2. Đánh giá khả năng thích nghi của các dòng Keo lá liềm trên vùng đất cát ven
biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam ......................................................................... 13

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


iv

2.4.3. Đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng Keo lá liềm trên vùng đất cát ven
biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam ......................................................................... 13
2.4.4. Đánh giá khả năng cải tạo đất của các dòng Keo lá liềm vùng đất cát ven biển
tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam ................................................................................. 13
2.4.5. Đánh giá khả năng tạo sinh khối của dòng Keo lá liềm vùng đất cát ven biển tỉnh
Thừa Thiên Huế và Quảng Nam......................................................................................... 13
2.4.6. Phân tích và lựa chọn dòng Keo lá liềm ưu tú vượt trội .......................................... 13
2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 13
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................ 17
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu ........................................ 17
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Nam ................................... 17

ĐC: Đối chứng
UNDP: United Nations Development Programme
PNG: Papua New Guinea
RSX: Rừng sản xuất
RPH: Rừng phòng hộ
RĐD: Rừng đặc dụng

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Quảng Nam......................................................... 24
Bảng 3.2. Biến động diện tích đất phân theo loại đất của tỉnh Quảng Nam ........................ 25
Bảng 3.3. Diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại
rừng qua các năm của tỉnh Quảng Nam ................................................................................... 25
Bảng 3.4. Bảng tỷ lệ sống của Keo lá liềm 16 tháng tuổi ...................................................... 36
Bảng 3.5. Kết quả phân nhóm các dịng theo tỷ lệ sống bằng Duncan vùng nội đồng
Thừa Thiên Huế........................................................................................................................... 38
Bảng 3.6. Kết quả phân nhóm các dịng theo tỷ lệ sống bằng Duncan vùng ven biển
Thừa Thiên Huế........................................................................................................................... 39
Bảng 3.7. Kết quả phân nhóm các dịng theo tỷ lệ sống bằng Duncan vùng đất cát nội
đồng Quảng Nam ........................................................................................................................ 40
Bảng 3.8. Kết quả phân nhóm các dịng theo tỷ lệ sống bằng Duncan vùng đất cát ven
biển Quảng Nam.......................................................................................................................... 41
Bảng 3.9. Sinh trưởng của các dòng Keo lá liềm trồng ở Tỉnh Thừa Thiên Huế ............... 42
Bảng 3.10. Kết quả phân nhóm các dịng theo chiều cao vút ngọn bằng Duncan vùng
đất cát nội đồng Thừa Thiên Huế .............................................................................................. 44
Bảng 3.11. Kết quả phân nhóm các dịng theo chiều cao vút ngọn bằng Duncan vùng

tháng tuổi trồng ở Tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................. 59
Bảng 3.25. Ẩm độ và nhiệt độ trong đất dưới tán rừng keo và đất trống............................. 62
Bảng 3.26. Hố tính đất dưới tán rừng các dòng keo trên vùng đất cát nội đồng ............... 64
Bảng 3.27. Hố tính đất dưới tán rừng các dịng keo trên vùng đất cát ven biển ............... 65
Bảng 3.28. Khối lượng nốt sần và lượng vật rơi rụng của các dòng Keo lá liềm 16
tháng tuổi trồng tại tỉnh Quảng Nam ........................................................................................ 67
Bảng 3.29. Ẩm độ và nhiệt độ trong đất dưới tán rừng keo và ngoài đất trống .................. 69
Bảng 3.30. Hố tính đất trên vùng đất cát nội đồng dưới tán rừng các dòng keo ............... 71
Bảng 3.31. Hố tính đất dưới tán rừng các dịng keo trên vùng đất cát ven biển ............... 73
Bảng 3.32. Tổng hợp chọn dòng ưu tú trên vùng đất cát nội đồng Thừa Thiên Huế ......... 75
Bảng 3.33. Tổng hợp chọn dòng ưu tú trên vùng đất cát ven biển Thừa Thiên Huế ......... 75
Bảng 3.34. Tổng hợp chọn dòng ưu tú trên vùng đất cát nội đồng Quảng Nam ................ 76
Bảng 3.35. Tổng hợp chọn dòng ưu tú trên vùng đất cát ven biển Quảng Nam ................. 76

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sống của các dòng Keo lá liềm 16 tháng tuổi .................... 37
Biểu 3.2. Biểu đồ so sánh sinh trưởng của các dòng Keo lá liềm trồng ở Tỉnh Thừa
Thiên Huế ..................................................................................................................................... 43
Biểu 3.3. Biểu đồ so sánh sinh trưởng của các dòng Keo lá liềm trồng ở Tỉnh Quảng
Nam ............................................................................................................................................... 47
Biểu 3.4. Biểu đồ so sánh sinh khối của các dòng Keo lá liềm trồng trên vùng đất cát .... 53
Biểu 3.5. Biểu đồ so sánh khối lượng nốt sần và lượng vật rơi rụng của các dòng Keo
lá liềm 16 tháng tuổi trồng ở Tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................... 60
Biểu 3.6. Biểu đồ so sánh ẩm độ và nhiệt độ trong đất dưới tán rừng keo và đất trống
tại tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................................................................. 61

hoại môi trường sinh thái, tiêu hủy các hệ sinh thái ven bờ một cách trực tiếp hay gián
tiếp, làm suy thoái đa dạng sinh học, phá bỏ chức năng phòng hộ khiến cho thực trạng
ngày một xấu đi. Trước tình hình biến đổi khí hậu tồn cầu, nhiều dự báo mực nước biển
sẽ dâng cao, nhiều ảnh hưởng xâm thực mảnh liệt hơn sẽ đến với vùng sinh thái ven
biển, thì vùng sinh thái ven biển miền Trung Việt Nam lại càng là điểm nóng cần quan
tâm. Vùng cát ven biển – một vùng sinh thái đặc thù – đã cuốn hút nhiều công sức của
các nhà khoa học, nhà quản lý thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Một trong những yêu cầu
bức bách là trồng rừng phịng hộ để vừa chống xói mịn, vừa ngăn chặn nạn cát bay, cát
nhảy, đồng thời cải thiện môi trường, ổn định sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân địa phương.
Từ trước đến nay, đã có nhiều chương trình, dự án với nhiều hợp phần kĩ thuật
liên quan đến hệ thống cây trồng nông lâm nghiệp được đầu tư nhằm phát triển kinh tế
nông thôn cho vùng cát. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một mơ hình nào được
xem là tối ưu có thể áp dụng rộng rãi cho tồn vùng đất cát. Một trong những lí do gây
hạn chế các hoạt động trên là cho tới nay, số liệu cơ bản về đặc điểm lập địa của vùng
rất thiếu. Trong đó, hệ thực vật là một trong những yếu tố chỉ thị đồng thời là nguồn gen
cơ hữu có thể làm vật liệu ban đầu cho việc nhân giống, cơ cấu cây trồng, thì chưa ai
quan tâm nghiên cứu.
Để giải quyết yêu cầu đó, ngành lâm nghiệp đã bao năm đầu tư cơng sức để chọn
lựa một số lồi cây trồng thích hợp với mong muốn tạo ra những khu rừng có chất
lượng. Lồi cây được chọn là lồi Keo lá liềm (Acacia crassicarpa) được chọn lọc từ
tập đoàn Keo Acacia spp. (bao gồm A. crassicarpa, A. auriculiformis, A. mangium, A.
manriculiformis, A. simsii, A. melanoxylon,…) trồng thử nghiệm trên vùng cát. Do thể
hiện được nhiều đặc điểm thích nghi: chịu hạn, chịu gió, chịu đất nghèo dinh dưỡng,…
và sinh trưởng nhanh hơn hẳn các loài trong tập đoàn thử nghiệm, nên Keo lá liềm đã

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


2

biển dựa trên phương diện về sinh trưởng, sinh khối, khả năng thích nghi, khả năng cải tạo
đất, phục vụ cơng tác nhân giống trồng rừng cho vùng đất cát ven biển miền Trung.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


3

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Giới thiệu về cây Keo lá liềm
1.1.1.1. Đặc điểm nhận biết
Keo lá liềm còn gọi là Keo lưỡi liềm hoặc Keo lưỡi mác, có tên khoa học là
Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth, thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae) là cây thân
gỗ, sống lâu năm hoặc thân bụi tùy môi trường sống. Nơi nguyên sản tại các đụn cát
ven biển (Australia) là cây thân bụi cao 2-3m, bình thường cao 5-20m, nơi thích hợp
cao tới 30m, đường kính lên tới 50-60cm. Thân thẳng, đâm nhiều cành nhánh, vỏ màu
sẫm hay nâu xám, nhiều vết nứt sâu.
Lá già nhẵn bóng, màu xanh lục, lá đơn hình lưỡi liềm dài 11 - 12cm, rộng 1 -4 cm, có
3 - 5 gân dọc gần song song chụm lại phía đi lá. Hoa tự chùm màu vàng nhạt, dài 4 - 7cm.
Quả chín vào tháng 5 - 6 đối với các tỉnh phía Bắc và Miền Trung. Quả dạng quả
đậu, mọc xoắn, hạt nhẵn màu đen. Hạt được thu hái khi bắt đầu chuyển sang mầu nâu
hoặc màu xám, khi tách hạt ra thấy hạt có màu đen, trung bình khoảng 35.000 - 40.000
hạt/kg.
Rễ phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố định đạm cộng sinh nên vừa có tác
dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là các vùng cát trắng ven biển.
1.1.1.2. Đặc tính sinh học và sinh thái học
Cây ưa sáng, độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao 700m so với
mặt biển. Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.000- 3.500mm, mưa theo mùa hoặc mưa
tập trung vào mùa hè, chịu được khơ hạn, gió Lào… Chịu nhiệt độ bình qn các tháng

nhiều tỉnh thành ở nước ta.
1.1.1.6. Hình thái liên quan đến khả năng chịu nóng, chịu hạn của Keo lá liềm
Có thể nói, khả năng chịu hạn, chịu nóng của các lồi chủ yếu được thể hiện
thơng qua đặc điểm hình thái (ngoại trừ một số lồi có thể chịu được, tồn tại được nhờ
đặc điểm gen di truyền vốn có của lồi), như mơ tả ở phần hình thái liên quan đến khả
năng chịu nóng, chịu hạn của Keo lá liềm được biểu hiện thông qua một số đặc điểm
hình thái đó là: Lớp vỏ của Keo lá liềm rất dày, lớp bên ngoài rất rắn chắc, lớp trong
cùng nhiều nước, vỏ nứt dọc thân, đặc điểm này giúp cây giữ được nước trong thân,
ngăn chặn được những tác động ngoại cảnh gây tổn hại đến vỏ cây, làm mất nước
trong cây, từ đó giúp cây có thể chịu được nhiệt tốt, thậm chí nhiều cây sau khi bị lửa
cháy tạt có thể phục hồi trở lại.
Phiến lá của Keo lá liềm nằm theo chiều vng góc với mặt đất, đặc điểm tự nhiên
này giúp lá cây hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vào thời điểm có nhiệt
độ cao nhất trong ngày (từ 10h đến 14h). Đặc điểm này đã làm hạn chế việc thốt hơi
nước, giúp cây có thể chịu được ở những vùng có thời tiết thường xuyên nắng nóng,
nhiệt độ cao.
Do có nguồn gốc xuất xứ từ các vùng cát khơ nóng nên rễ của Lồi Keo lá liềm
phát triển rất mạnh, kể cả rễ cọc, rễ chùm đều ăn sâu, lan rộng trong lòng đất. Để ngăn
chặn việc hấp thụ nhiệt và bốc hơi nước của các vùng đất cát vốn dĩ đã khô hạn, Keo
lá liềm đã hình thành và phát triển hệ thống rễ phụ mọc lan tỏa ngược lên trên bề mặt
đất, đây chính là đặc điểm đáng kể về khả năng chịu hạn của loài Keo này, lớp rễ phụ
này mềm, mịn, đan xen chằng chịt vào nhau như các lớp lưới xếp chồng lên nhau, có
những cây lớp rễ phụ dày đến 15cm, điều này đã giúp cho việc thấm và giữ nước của

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


5

những đợt mưa hiếm hoi cũng như hạn chế được việc hấp thụ nhiệt và bốc hơi nước

kém, mọc nhiều cành nhánh, thân chính thấp và bị lan trên mặt đất. Riêng diện tích
trồng cây Keo lá liềm được đánh giá là khá thành công.
Thực tế trong nhiều năm qua, trồng rừng cũng như các mơ hình sinh thái ở Tuy
Phong (Bình Thuận); Thăng Bình (Quảng Nam), Quảng Điền (Thừa Thiên Huế)... đều

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


6

đem lại kết quả tốt và đã chỉ ra được các lồi cây thích hợp trên vùng cát như: Keo lá
liềm, Phi lao, các loài Keo chịu hạn... đều sinh trưởng phát triển tốt đồng thời điều
kiện lập địa được cải thiện rõ rệt, trong đó Keo lá liềm vẫn tỏ ra là cây có nhiều ưu
điểm vượt trội hơn cả.
1.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.3.1. Hình thái và phân bố cây Keo lá liềm
Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex benth) thuộc họ trinh nữ
(Minosaceae). Qua điều tra tập đoàn cây trồng cây trồng rừng chủ yếu trên đất cát nội
đồng vùng miền Trung đã xác định Keo lá liềm là lồi cây trồng có triển vọng nhất.
Đây là lồi cây có khả năng thích nghi trong điều kiện khắc nghiệt của đất cát nội
đồng, có khả năng sinh trưởng tốt trên cát nội đồng úng ngập khi được lên líp, vừa
thích hợp trong điều kiện cát bay cục bộ nhờ bộ rễ đặc biệt phát triển. Ngồi ra, với bộ
rễ có nhiều nốt sần và bộ tán lá dày, rụng lá nhiều nên có ưu thế trong việc cải tạo đất,
cải tạo môi trường. Gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh… Gỗ
nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván sợi ép, trụ mỏ [11].
Keo lá liềm là loài cây mới được đưa vào trồng ở nước ta vào đầu những năm
1980, là lồi có sinh trưởng nhanh nhất trong các lồi keo ở vùng thấp, có thể gây
trồng trên đất cát nội đồng có lên líp ở tỉnh Thừa Thiên-Huế, đồng thời có thể sinh
trưởng trên các lập địa đất đồi núi ở nhiều vùng trong cả nước. Vì vậy nghiên cứu
chọn tạo giống keo lá liềm trồng trên vùng đất cát ven biển là có ý nghĩa khoa học và

của những xuất xứ thuộc các vùng sinh thái khác nhau trong những loài đã được xác
định, xây dựng khảo nghiệm so sánh giống nhằm tìm ra một hoặc một số xuất xứ tốt
nhất, đáp ứng các mục tiêu mà nhà chọn giống đề ra. Trong một số trường hợp, khi nhà
chọn giống biết được một cách tương đối đầy đủ các thơng tin cần thiết về lồi cây định
chọn lọc, nghĩa là biết được khả năng cung cấp sản phẩm kinh tế, vùng phân bố của loài,
các yêu cầu sinh thái và khả năng chống chịu của loài với các điều kiện bất lợi, thì việc
khảo nghiệm lồi được kết hợp với khảo nghiệm xuất xứ trong cùng một lần và trên
cùng một số địa điểm nhất định. Những khảo nghiệm này được gọi là khảo nghiệm loài
- xuất xứ. Với phương thức khảo nghiệm này chúng ta có thể rút ngắn được thời gian
nghiên cứu và đây là phương pháp đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Chỉ
thơng qua khảo nghiệm lồi và xuất xứ, nhà chọn giống mới biết được một cách chắc
chắn xuất xứ thích hợp nhất để sử dụng cho một chương trình trồng rừng trên một vùng
sinh thái nhất định, đặc biệt là khi đưa cây từ nơi khác đến [7].
Từ năm 1990 - 1991 thông qua các dự án UNDP đã khảo nghiệm một số loài keo
trên vùng đất đồi tại Đá Chơng (Ba Vì - Hà Tây cũ nay là Hà Nội), Đông Hà (Quảng
Trị) và Đại Lải (Vĩnh Phúc). Các loài keo khảo nghiệm bao gồm: Keo lá tràm (A.
auriculiformis), Keo tai tượng (A. mangium), Keo lá liềm (A. crassicarpa), Keo nâu
(A. aulacocarpa) và Keo quả xoắn (A. cincinnata). Kết quả cho thấy Keo lá liềm là
một trong những loài sinh trưởng tốt trên vùng đất đồi và được lựa chọn trồng trên
vùng đất đồi khu vực đã khảo nghiệm. Nhưng chưa có khảo nghiệm nào để chọn lồi
keo thích hợp tại vùng đất cát ven biển miền Trung [9].
Ngoài ra các kết quả nghiên cứu khác về Keo lá liềm cho thấy một số xuất xứ có
sinh trưởng tốt cho từng vùng nhất định như Mata Province (PNG) và Gubam Village
(PNG) cho các tỉnh miền Bắc, Morehead (PNG) và Bensbach (PNG) cho các tỉnh vùng
Đông Nam Bộ. Tương tự Keo lá tràm có các xuất xứ Kings Plains (QLD), Lower
Pascoe (QLD) cho các tỉnh miền Bắc, Wondo Village (QLD) cho Đông Hà (Quảng
Trị), Melville (QLD) cho Chơn Thành, Wenlock River (NT) cho Sông Mây ở vùng
Đông Nam Bộ. Trong khi đó Keo tai tượng có các xuất xứ Iron Range (QLD), Ingham

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma

năm mật độ trồng đã bắt đầu có ảnh hưởng rõ đến khả năng sinh trưởng cả về đường
kính, chiều cao và đường kính tán của Keo lai (Ft>F05), sau 2 năm tuổi sự ảnh hưởng
này càng thể hiện rõ hơn (Ft>F05), tốt nhất thuộc về mật độ 1330 cây/ha, tiếp theo ở
mật độ 1660 cây/ha và kém nhất ở mật độ 2500cây/ha. [14]
Cũng nghiên cứu về mật độ trồng rừng với mục tiêu nguyên liệu dăm giấy,
Nguyễn Huy Sơn (2006) đã bố trí thí nghiệm mật độ trên đất phù sa cổ tại Đồng Nơ
(Bình Phước) gồm 3 công thức: 1100cây/ha (3x3m), 1660cây/ha (3x2m), 2220cây/ha
(3x1,5m), cây con được nhân giống bằng phương pháp giâm hom hỗn hợp của các
dòng TB03 và TB12 với tỷ lệ 1:1:1:1. Xử lý thực bì và làm đất băng phương pháp cơ
giới, cày tồn diện sâu 25cm, cày rạch hàng sâu 40cm, bón lót đồng nhất 200g

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


9

NPK+100g vi sinh. Sau 24 tháng tuổi tỷ lệ sống giữa các công thức mật độ biến động
từ 86,46-97,90%. Cao nhất ở mật độ 1100cây/ha và giảm dần theo chiều tăng của mật
độ, thấp nhất ở mật độ 2220cây/ha [14].
Qua kết quả trên cho thấy, nghiên cứu mật độ trồng rừng, ảnh hưởng đến sinh
trưởng, sinh khối, sản lượng rừng đã có những nghiên cứu ở nhiều lồi cây nơng lâm
nghiệp, và tập trung nghiên cứu của mật độ đến sản lượng rừng mà chưa nghiên cứu
ảnh hưởng của mật độ đến sinh khối của cây. Nghiên cứu về mật độ trồng Keo lá liềm
trên vùng cát chỉ có một số đề tài nghiên cứu của sinh viên ở các cất mật độ từ 1100
cây/ha đến 3300 cây/ha. Nhưng só liệu,kết luận cũng chưa thống nhất, vì vậy việc
nghiên cứu mật độ thích hợp cho trồng keo vùng cát là cần thiết.
Tại Việt Nam, nghiên cứu về phân bón rừng trồng đã có rất nhiều cơng trình đi
sâu nghiên cứu, điển hình có cơng trình nghiên cứu với 14 ơ tiêu chuẩn của rừng trồng
Keo lai từ 1,5 – 5,5 năm tuổi ở 5 tỉnh khác nhau, Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004)
đã chỉ ra rằng rừng trồng được bón phân tốt hơn rừng trồng khơng được bón phân mặc

của hai lồi keo trong trường hợp lên líp đơn tốt hơn lên líp đơi [11].
Như vậy, bón phân và làm đất cho rừng trồng là một trong những biện pháp kỹ
thuật canh tác đã được nghiên cứu nhiều nhất. Hầu hết các tác giả đều kết luận rằng
phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng của các loài cây trồng, đặc biệt là đối với
các loài cây trồng rừng nguyên liệu. Tuy nhiên, để tăng cường hiệu lực của phân bón thì
điều quan trọng là phải bón đúng loại phân, đúng thời vụ và đúng liều lượng cùng với kỹ
thuật hợp lý.
1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.1. Tổng quan về cây Keo lá liềm
Keo lá liềm có tên khoa học là Acacia Crassicarpa A. Cunn ex Benth, thuộc họ
trinh nữ (Mimosaceae) có nguồn gốc từ Australia, Papua New Guinea và Indonesia là
lồi cây có tỉ trọng gỗ khá cao, từ 0,6 đến 0,7 thích hợp làm đồ xây dựng và đồ mộc
gia dụng (Turnbull & Doran, 1997)[22]
Theo (Hanum &Van der Maesen, 1997; p. 57). "A. crassicarpa có vùng phân bố
rộng nhiệt độ thích hợp từ 15-34 độ C lượng mưa từ 500-3500 mm. Mùa khơ có thể
kéo dài 6 tháng, phân bố từ vùng đất cát ven biển đến đất đồi núi, xuất hiện ơ nơi đất
khô hạn, nhiểm mặn. Nó thích hợp với nhiều loại đất (đất ven biển, đất vàng, đất núi
lửa..đất acid hay bị ngập lụt vào mùa ẩm), đặc biệt là vùng đất khơ hạn hoặc vùng đất
cát ven biển, do đó lồi cây này cũng là loài cây được lựa chọn cải tạo đất khô ở 1 số
vùng miền Tây và miền Trung nước Úc [17].
1.4.2. Nghiên cứu về chọn loài/ xuất xứ
Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của công tác trồng rừng, chọn và
cải thiện theo mục tiêu kinh tế sẽ đưa năng suất rừng trồng ngày một lên cao. Theo
Zobel và Talbert (1984)[23] thì cải thiện giống cây rừng chỉ có hiệu quả khi nó kết hợp
được tất cả sự khéo léo về lâm sinh và chọn giống của nhà lâm nghiệp để sản xuất ra
những sản phẩm cây rừng một cách nhanh nhất và rẻ nhất, là một cuộc “hôn nhân”
giữa chọn giống cây rừng và các biện pháp lâm sinh. Vì thế, khi nói đến cải thiện
giống cây rừng một mặt phải nghĩ đến việc áp dụng các nguyên lý di truyền học và
chọn giống để nâng cao năng suất và chất lượng rừng theo mục tiêu kinh tế là chính,
mặt khác khơng bao giờ được quên các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp với đặc

năng chống chịu, thì việc xây dựng mơ hình trồng rừng trên vùng cát (vùng lập địa sẽ
trồng rừng đại trà) để chọn dòng ưu tú vượt trội, có sinh khối cao, chống chịu tốt thích
hợp trên vùng cát là hết sức cần thiết.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


12

Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Xác định dòng Keo lá liềm trội về sinh trưởng, sinh khối, khả năng cải tạo đất và
thích nghi trên vùng đất cát ven biển Thừa Thiên Huế và Quảng Nam phục vụ nhân
giống trồng rừng.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được dịng Keo lá liềm có khả năng thích nghi trên vùng đất cát nội
đồng và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.
- Xác định được dòng Keo lá liềm sinh trưởng tốt trên vùng đất cát nội đồng và
ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.
- Xác định được dịng Keo lá liềm có sinh khối vượt trội trên vùng đất cát nội
đồng và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.
- Xác định được dòng Keo lá liềm có khả năng cải tạo đất trên vùng đất cát nội
đồng và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Keo lá liềm (còn gọi là Keo lưỡi liềm hoặc Keo lưỡi mác)
Tên khoa học: Acacia crassicarpa A. Cunn. ex Benth
Họ: Mimosaceae (Họ Trinh Nữ)
Bộ: Leguminosales (Bộ đậu)

a, Điều kiện tự nhiên
b, Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2. Đánh giá khả năng thích nghi của các dịng Keo lá liềm trên vùng đất cát ven
biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam
2.4.3. Đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng Keo lá liềm trên vùng đất cát
ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam
2.4.4. Đánh giá khả năng cải tạo đất của các dòng Keo lá liềm vùng đất cát ven biển
tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam
2.4.5. Đánh giá khả năng tạo sinh khối của dòng Keo lá liềm vùng đất cát ven biển
tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam
2.4.6. Phân tích và lựa chọn dịng Keo lá liềm ưu tú vượt trội
2.5. Phương pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm
Các dịng cây trội được trồng trong các mơ hình là các dòng ưu tú về sinh trưởng,
sinh khối, chịu nóng, chịu hạn và bằng chỉ thị phân tử đã lựa chọn được gồm 9 dòng:
A.Cr.N.34, A.Cr.N.81, A.Cr.N.84, A.Cr.N.86, A.Cr.N.87, A.Cr.N.147, A.Cr.S.6,
A.Cr.S.38, A.Cr.S.51, và ĐC là giống đại trà mà địa phương sử dụng trong sản xuất.
Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp
49 cây (7 hàng, 7 cây/hàng). Bố trí thí nghiệm tại khu vực đất cát nội đồng và đất cát
ven biển của 2 vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


14

Cây con đem trồng 4 tháng tuổi, nuôi trong bầu dinh dưỡng kích thước 7x12 cm,
ruột bầu là giá thể 100% đất tầng B dưới tán rừng, kỹ thuật trồng và chăm sóc đều như
nhau: Cây được trồng với mật độ 1650 cây/ha, trên đất đã được cày và lên luống, trồng
vào hố có bón lót 2kg phân chuồng + 0,2kg phân vi sinh, chỉ khác nhau về dòng cây.


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


15

thành phần lý hố tính của đất, so sánh giá trị của các chỉ tiêu lý hố tính của đất giữa
các dịng và với đất ngồi rừng.
- Xác định ẩm độ đất:
Mẫu đất cho vào hộp nhôm đã đánh số thứ tự rồi cân tại chỗ sau đó mang đi sấy
khơ để tính độ ẩm đất
Xác định độ ẩm tuyệt đối của đất bằng công thức:
V2  V3
x 100
V

V
3
1
Độ ẩm tuyệt đối (%) =

Với:

V1: Khối lượng hộp nhôm
V2: Khối lượng hộp nhôm và đất trước khi sấy
V3: Khối lượng hộp nhơm và đất sau khi sấy

- Phân tích mẫu đất
Mẫu đất được phân tích tại phịng thí nghiệm Trường Đại học Nơng Lâm Huế.
Các chỉ tiêu lý, hóa tính đất theo phương pháp thông dụng.


FA

(b  1)VA
VN

So sánh với F05 tra bảng, bậc tự do K1 = a – 1, K2 = (a – 1)(b – 1)

FB

(a  1)VB
VN

+ Nếu FA ≤ F05 thì việc phân khối khơng ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm
+ Nếu FB ≤ F05 thì các cơng thức thí nghiệm khác nhau ảnh hưởng chưa rõ rệt kết
quả thí nghiệm.
+ Nếu FA > F05 thì việc phân khối có ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm
Nếu kết luận có ảnh hưởng khác nhau thì sẽ có cơng thức có ảnh hưởng trội nhất.
- So sánh các mẫu về chất: Sử dụng tiêu chuẩn χ205 để so sánh đánh giá và chọn
ra công thức tốt nhất.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


17

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Nam
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status