đánh giá khả năng tích lũy carbon của thực vật ngập mặn ở rú chá, xã hương phong, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN HIẾU QUANG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA
THỰC VẬT
NGẬP MẶN Ở RÚ CHÁ, XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Huế, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN HIẾU QUANG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA
THỰC VẬT
NGẬP MẶN Ở RÚ CHÁ, XÃ HƯƠNG PHONG, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: THỰC VẬT HỌC
Mã số: 60.42.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN KHOA LÂN
Huế, 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Người cam đoan
Trần Hiếu Quang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
1. Đặt vấn đề 9
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 11
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
1.1.1. Hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu 11
1.1.2. Vai trò của rừng trong biến đổi khí hậu 12
1.1.3. Nghiên cứu phương pháp xác định carbon trong sinh khối 16
1.1.4. Cơ sở tính toán, giám sát khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính từ suy thoái
và mất rừng 17
1.1.4.1. Ước tính lượng sinh khối và lượng carbon thực vật trên mặt đất (AGB) 17
1.1.4.2. Ước tính lượng sinh khối và lượng carbon thực vật dưới mặt đất (BGB) 18
1.1.4.3. Ước tính lượng sinh khối và lượng carbon trong thảm mục (Litter) 18
1.1.4.4. Ước tính lượng sinh khối và lượng carbon trong gỗ chết (Dead good) 18
1.1.4.5. Ước tính lượng carbon hữu cơ trong đất (SOC) 18
1.1.5. Sự hình thành thị trường CO2 18
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20
1.2.1.1. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 20
1.2.1.2. Những nghiên cứu về khả năng tích lũy carbon ở Việt Nam 20
1.2.1.3. Một số hoạt động có liên quan cơ chế phát triển sạch (CDM) và giảm phát thải từ suy thoát và mất rừng
(REDD) 24
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Thừa Thiên Huế 26
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hương Phong 27
1.3.1. Điều kiện tự nhiên xã Hương Phong 27
1.3.1.1. Vị trí địa lý 27
1.3.1.2. Đặc điểm địa chất 28

2.5.8.3. Tổng lượng carbon và CO2 của rừng ngập mặn 44
2.5.9. Phương pháp xử lý số liệu 45
2.6. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 45
2.6.1. Thiết bị 45
2.6.2. Dụng cụ và hóa chất 45
2.7. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 45
2.7.1. Địa điểm nghiên cứu 45
2.7.2. Thời gian nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 46
3.1. Hiện trạng thảm thực vật ngập mặn ở Rú Chá 46
3.1.1. Thành phần loài và nơi phân bố thực vật ngập mặn ở Rú Chá 46
3.1.2. Đa dạng loài thực vật ngập mặn ở Rú Chá 48
3.1.3. Giá trị sử dụng của thực vật ngập mặn ở Rú Chá 50
3.1.4. Đánh giá các yếu tố kinh tế- xã hội tác động đến thảm thực vật ngập mặn
ở Rú Chá 50
3.1.4.1. Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế- xã hội đến thực vật ngập mặn ở Rú Chá 50
3.1.4.2. Biến động diện tích thực vật ngập mặn ở Rú Chá 55
3.2. Khả năng tích lũy carbon và cố định CO2 của rừng ngập mặn Rú Chá 56
3.2.1. Sinh khối và lượng carbon tích lũy trong thực vật 56
3.2.1.1. Tình hình sinh trưởng của cây tầng cao ở Rú Chá 56
3.2.1.2. Sinh khối, lượng carbon và CO2 tích lũy ở trong tầng cây cao 56
3.2.1.3. Sinh khối, lượng carbon và CO2 tích lũy trong thảm mục và vật rơi rụng 58
3.2.1.4. Tổng sinh khối, lượng carbon và CO2 tích lũy trong thực vật 59
3.2.2. Lượng carbon tích lũy trong đất 61
3.2.3. Đánh giá khả năng tích lũy carbon của rừng ngập mặn Rú Chá 61
2
3.2.4. Lượng giá thành CO2 hấp thụ của rừng ngập mặn Rú Chá 63
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý, đề xuất biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển
thực vật ngập mặn ở Rú Chá 68
3.3.1. Đánh giá thực trạng quản lý, bảo tồn thực vật ngập mặn ở xã Hương

của Liên Hiệp Quốc
FCCC Framework Convention on Climate Change (FCCC) - Hiệp
định khung về Biến đổi khí hậu
FCPF Forest Carbon Partnership Facility - Quỹ đối tác Carbon rừng
thuộc Ngân hàng thế giới (World Bank)
GEF Global Environment Fund - Quỹ môi trường toàn cầu
GHG Greenhouse Gas - Khí gây hiệu ứng nhà kính
Gt 1 Giga ton = 10
9
t = 10
15
g
IPCC Intergovermental Panel on Climate Change - Ủy ban liên
quốc gia về biến đổi khí hậu
NTTS Nuôi trồng thủy sản
OC% Organic Carbon - hàm lượng carbon hữu cơ trong đất, (%)
PCM Participatory Carbon Monitoring - Giám sát carbon rừng có
sự tham gia
PTN Phòng thí nghiệm
REDD Reducing Emissions from Deforestation and Forest
Degradation - Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng
RNM Rừng ngập mặn
SOC Soil Organic Carbon - Lượng carbon hữu cơ trong đất,
(tấn/ha)
TAGTB Total above ground tree biomass - Tổng sinh khối cây gỗ trên
mặt đất trên một diện tích, (tấn/ha)
TAGTC Total above ground tree carbon - Tổng carbon cây gỗ trên
mặt đất trên một diện tích, (tấn/ha)
TAGTCO2 Total above ground tree CO
2

Phát triển của Liên Hiệp Quốc
UNEP United Nations Environment Programme - Chương trình Môi
trường của Liên Hiệp Quốc
UNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change
(FCCC) - Hiệp định khung về Biến đổi khí hậu
5
DANH MỤC BẢNG
Trang
BẢNG 1.1. LƯỢNG CARBON TÍCH LŨY TRONG CÁC KIỂU RỪNG 14
BẢNG 1.2. MỰC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT TRONG CÁC TRẬN LŨ LỚN VÀ LŨ
LỊCH SỬ [37] 29
BẢNG 1.3. MỰC NƯỚC BÌNH QUÂN NĂM TRÊN SÔNG HƯƠNG VÀO MÙA
CẠN [37] 30
BẢNG 1.4. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ HƯƠNG PHONG NĂM 2012 [50] 32
BẢNG 2.1. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 45
BẢNG 3.1. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ NƠI PHÂN BỐ THỰC VẬT NGẬP MẶN
Ở RÚ CHÁ 46
BẢNG 3.2. SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ CÁC TAXON THỰC VẬT NGẬP MẶN Ở
RÚ CHÁ 48
BẢNG 3.3. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT NGẬP MẶN Ở
RÚ CHÁ 50
BẢNG 3.4. DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC TVNM Ở RÚ CHÁ 55
BẢNG 3.5. TỔNG HỢP DIỆN TÍCH TVNM Ở RÚ CHÁ BỊ MẤT ĐI DO CÁC
YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI CHỦ YẾU 56
BẢNG 3.6. TỔNG SỐ CÂY ĐIỀU TRA TRONG CÁC Ô TIÊU CHUẨN (100 M2)
56
BẢNG 3.7. LOÀI CÂY ƯU THẾ Ở RÚ CHÁ 56
BẢNG 3.8. MẬT ĐỘ VÀ TRỮ LƯỢNG GỖ CÂY TẦNG CAO 55
BẢNG 3.9. TỔNG LƯỢNG C VÀ CO2 TÍCH LŨY TRONG CÂY TẦNG CAO.57
BẢNG 3.10. TỔNG LƯỢNG C VÀ CO2 TÍCH LŨY TRONG THẢM MỤC VÀ

HÌNH 2.3. CÁC ĐỐI TƯỢNG THU NHẬN VÀ TÍCH LŨY CARBON RỪNG 38
HÌNH 2.4. TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ BẰNG GIS 39
HÌNH 3.1. SƠ ĐỒ HIỆN TRẠNG LỚP PHỦ THẢM TVNM Ở RÚ CHÁ 55
HÌNH 3.2. SƠ ĐỒ QUẢN LÝ RÚ CHÁ 69
8
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu, hiện tượng nóng lên của Trái đất đang là vấn đề nghiêm
trọng và là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Nồng độ khí carbonic (CO
2
) gia
tăng trong bầu khí quyển được coi là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên
của trái đất. Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO
2
trong khí quyển
tăng gấp đôi thì nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng lên khoảng 3
o
C. Các số liệu nghiên
cứu cho thấy nhiệt độ Trái đất đã tăng 0,5
o
C trong khoảng thời gian từ 1885 - 1940,
do thay đổi của nồng độ CO
2
trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035%. Dự báo cho
thấy nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ Trái đất sẽ tăng
lên 1,5 - 4,5
o
C vào năm 2050. Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí
được xếp theo thứ tự như sau: CO
2

tính từ năm 1958 đến 2003 thì lượng CO
2
trong khí quyển tăng lên 5%. [57]
Vì vậy, nghiên cứu khả năng hấp thụ CO
2
đã trở thành một vấn đề trọng tâm
trong khoa học. Trên thực tế lượng CO
2
hấp thụ phụ thuộc vào kiểu rừng, trạng thái
rừng, loài cây ưu thế, tuổi lâm phần, rừng cây có khả năng hấp thụ CO
2
ở các mùa
khác nhau. Ở nước ta hiện nay các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên
cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng cho một số
loài cây trồng rừng phổ biến ở Việt Nam như Keo, Bạch đàn, Thông,… Rừng ngập
mặn là đối tượng có cấu trúc rất phức tạp, do vậy việc nghiên cứu sinh khối và khả
9
năng hấp thụ CO
2
cho đối tượng rừng này còn gặp nhiều khó khăn và ít được tiến
hành. Để có thể xây dựng được luận cứ cơ sở khoa học cũng như thực tiễn trong
việc lượng hóa được những giá trị môi trường rừng thì nghiên cứu khả năng hấp thụ
CO
2
của trạng thái rừng ngập mặn là rất cần thiết.
Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển sạch CDM mở ra cơ hội cho các
nước đang phát triển trong việc tiếp nhận đầu tư từ các nước phát triển để thực hiện
các dự án lớn về trồng rừng, phục hồi rừng, quản lý bảo vệ rừng tự nhiên, thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp theo hướng nông lâm kết hợp,… góp phần phát triển đất nước
theo hướng bền vững.

n
O
m
, SO
2
, Ne, Kr, Ra, He , một lượng hơi nước
rất thay đổi và những loại khí nhân tạo như freon…Trong đó, N
2
chiếm tỷ lệ cao
nhất với khoảng 75%, tiếp theo là O
2
(21%), các khí tự nhiên khác có tỷ lệ thấp như
CO
2
(0,03%), Ar (0,93%); trong 1 m
3
không khí có các khí hiếm như Ne (18
mL/m
3
), He (5 mL/m
3
) và Kr (1 mL/m
3
) … Ngoài ra, còn có các chất phóng xạ tự
nhiên với tỷ lệ rất thấp. [46]
Hiệu ứng nhà kính tự nhiên đó là do bầu khí quyển hấp thụ một phần nhiệt
phản xạ (bức xạ sóng dài) từ Trái đất ra vũ trụ, làm nhiệt độ trung bình của Trái đất
duy trì ở mức + 15
o
C (288

đóng góp chủ yếu đối với hiệu ứng nhà kính là hơi nước và CO
2
. [2]
Các lý thuyết về sự nóng lên toàn cầu phát sinh từ cuối thế kỷ XIX do
những nhà khoa học Thụy Điển trong khi quan sát sự thay đổi nhiệt độ của
không khí bị ô nhiễm để rồi từ đó kết luận rằng trái đất nóng dần do con người
phóng thích các khí ô nhiễm vào không khí. Lý thuyết này là nguyên nhân khởi
đầu cho nhiều cuộc thảo luận sau đó giữa các nhà khoa học. Họ đã tiên đoán là từ
năm 1896, khí thải vào không khí (chủ yếu là CO
2
) do việc đốt than đá để tạo ra
năng lượng là nguyên nhân chính gây ra “Hiệu ứng nhà kính”.
Cho đến năm 1949, sau khi khảo sát hiện tượng tăng nhiệt độ trong không
khí ở Châu Âu và Bắc Mỹ từ năm 1850 đến 1940 so với các nơi khác trên thế
11
giới, các nhà nghiên cứu ở Anh đã đi đến kết luận là sự phát triển ở các quốc gia
công nghiệp đã làm tăng lượng ô nhiễm khí CO
2
trong không khí, do đó làm cho
mặt đất ở hai vùng này nóng nhanh hơn so với các vùng chưa phát triển. Đến năm
1958, các cuộc nghiên cứu ở phòng thí nghiệm Mauna Loa Observatory
(Hawai) đặt ở độ cao 3.345m đã chứng minh được khí CO
2

là nguyên nhân
chính yếu của sự gia tăng nhiệt độ. [46]
Đến năm 1976, các chất khí methane (CH
4
), chlorofluorocarbon (CFC),
nitrogen dioxide (NO

và cung cấp chất hữu cơ cho đất.
Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), tổng diện tích
rừng trên thế giới hiện nay khoảng 4 tỉ ha, chiếm gần 30% diện tích đất toàn cầu.
Hàng năm trên toàn thế giới bị mất đi khoảng 13 triệu ha rừng, trong đó có
khoảng 0,4% là rừng nguyên sinh. Diện tích rừng mất đi vẫn chưa có dấu hiệu
giảm, đặc
biệt là trong những năm gần đây những vụ cháy rừng có qui mô lớn
đã xảy ra ngày càng nhiều hơn trước (như ở Indonesia, Mỹ, Nga…). Các chuyên
gia khí tượng trên thế giới cũng cho biết, nhiệt độ trung bình trên thế giới từ đầu
năm 2007 đã cao hơn mức nhiệt độ trung bình của thế kỷ XX là khoảng 0,72
o
C, gây
12
ra hạn hán kéo dài, mưa lớn, bão tuyết, lũ lụt và sụt lở đất… diễn ra trong những
năm trở lại đây thường xuyên hơn. Phá rừng cũng là một trong những nguyên nhân
chính làm cho lượng CO
2

tăng lên. Đây là một trong những nguyên nhân làm biến
đổi khí hậu trái đất. [55]
Theo quan sát của các nhà khoa học cho thấy các thảm thực vật thu giữ một
trữ lượng CO
2

lớn hơn một nửa khối lượng chất khí đó sinh ra từ sự đốt cháy
các nhiên liệu hoá thạch trên thế giới. Từ nguyên liệu carbon này hằng năm thảm
thực vật trên Trái đất đã tạo ra 150 tỷ tấn vật chất khô thực vật. Khám phá này
càng khẳng định thêm vai trò hệ sinh thái rừng trong việc làm giảm lượng CO
2
trong khí quyển. [56]

giải phóng carbon trong rừng ra ngoài. Ước tính lượng carbon lưu giữ trong sinh
13
khối và đất khoảng gấp 3 lần lượng carbon có trong khí quyển. Kết quả nghiên
cứu cũng cho thấy, những khu rừng bị chặt phá giảm hơn 40% lượng carbon hấp
thụ so với những khu rừng không bị chặt phá. Phần lớn lượng carbon trong các
khu rừng tự nhiên được giữ trong sinh khối gỗ của những cây cổ thụ lớn. Việc phá
rừng vì lợi ích thương mại làm thay đổi cơ cấu niên đại của rừng, mức tuổi trung
bình của cây cối trong rừng bị giảm đi rất nhiều và khả năng hấp thụ carbon cũng
giảm. Vì thế, sinh khối carbon trong các
khu rừng chuyên dụng để lấy gỗ cũng
như trong các khu đồn điền độc canh sẽ
luôn luôn thấp hơn đáng kể so với sinh
khối carbon ở các khu rừng tự nhiên không bị xâm phạm. [59]
Hình 1.1. Chu trình carbon toàn cầu (Schimel, 2001) [59]
Theo Schimel và cộng sự (2001) [59], trong chu trình carbon toàn cầu,
lượng carbon lưu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lòng đất khoảng 2,5 Tt;
trong khi đó khí quyển chỉ chứa 0,8 Tt và hầu hết lượng carbon trên Trái đất được
tích lũy trong sinh khối cây rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới.
Theo chu trình trên, trong tổng số 6,3 Gt - 6,6 Gt lượng carbon thải ra từ các
hoạt động của con người, có khoảng 0,7 Gt - 1,7 Gt được hấp thụ bởi các hệ sinh
thái bên trên bề mặt Trái đất. Và hầu hết lượng carbon trên Trái đất được tích lũy
trong sinh khối cây rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới. Từ những nghiên cứu
trong lĩnh vực này, Woodwell và Pecan (1973) đã đưa ra Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Lượng carbon tích lũy trong các kiểu rừng
Kiểu rừng Lượng carbon (tỷ tấn) Tỷ lệ (%)
Rừng mưa nhiệt đới 340 62.16
Rừng nhiệt đới gió mùa 12 2.19
Rừng thường xanh ôn đới 80 14.63
Rừng phương bắc 108 19.74
14

những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ rừng tự nhiên và có những chương trình
khuyến khích nông dân sử dụng đất theo hướng nông lâm kết hợp.
1.1.3. Nghiên cứu phương pháp xác định carbon trong sinh khối
Trong hai thập kỷ qua, nhiều tổ chức và nhà khoa học trên thế giới đã bắt đầu
phát triển phương pháp luận, cách tiếp cận và kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu nghiên
cứu sinh khối và trữ lượng carbon thực vật [26]. Để ước tính sinh khối của cây rừng
phần trên mặt đất (AGB) cho một số kiểu rừng nhiệt đới, phương pháp chặt hạ cây
(destructive sampling) và lập mô hình ước tính sinh khối, carbon rừng (allometric
equations) đã được thực hiện bởi Brown (1997), MacDicken (1997), Chave và cộng
sự (2004 - 2005), Pearson (2007), Basuki và cộng sự (2009), Henry và cộng sự
(2010), Dietz và cộng sự (2011), Johannes và cộng sự (2011).
Khi nghiên cứu lượng carbon lưu trữ trong rừng trồng nguyên liệu giấy,
Romain Piard (2005) đã tính lượng carbon lưu trữ trên tổng sinh khối tươi trên
mặt đất, thông qua lượng sinh khối khô (không còn độ ẩm) bằng cách lấy tổng
sinh khối tươi nhân với hệ số 0,49 sau đó nhân sinh khối khô với hệ số 0,5 để
xác định lượng carbon lưu trữ trong cây.
Những năm gần đây, tại một số công trình nghiên cứu tương tự người ta
đã xác định rằng carbon được ước lượng là một hằng số tương đối, tỉ lệ với sinh
khối trong từng đối tượng như sau [54]: Sinh khối sống, đứng và sinh khối gỗ nằm,
chết: Sinh khối * 0,47 = C; Xác bã, thảm mục: Sinh khối * 0,47 = C; Trong đất cần
lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm.
Ngoài ra carbon được xác định thông qua việc tính toán sự thu nhận và
điều hòa CO
2

và O
2

trong khí quyển của thực vật bằng cách phân tích hàm lượng
hóa học của carbon, hydro, oxi, nitơ và tro trong 01 tấn chất khô.

có tổng trữ lượng thân cây gỗ/ha cho từng độ tuổi M (m
3
/ha), nhân với tỷ trọng khô
bình quân của loài cây gỗ đó để có khối lượng khô thân cây, lại nhân với một hệ số
chuyển đổi cho từng loại rừng để có khối lượng khô biomass.
- Nhóm thứ ba không có hai loại biểu nói trên thì lập ô tiêu chuẩn, chọn một
số cây để cân đo khối lượng biomass tươi và khô. Từ đó sẽ có tổng khối lượng tích
luỹ CO
2
trong quá trình quang hợp để tạo thành biomass rừng trồng.
IPCC (2006) đã xuất bản bộ hướng dẫn cho các quốc gia để điều tra giám sát
phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính nói chung, trong đó có vấn đề giám sát phát thải
khí CO
2
từ suy thoái và mất rừng. Rừng có 5 bể chứa carbon quan trọng: i) trong
thực vật trên mặt đất (AGB) bao gồm 4 bộ phận (thân, cành, lá và vỏ cây) của cây
gỗ và thảm tươi cây bụi; ii) trong thực vật dưới mặt đất (BGB) chủ yếu trong rễ cây
rừng; iii) trong thảm mục; iv) trong gỗ chết và v) trong đất dưới dạng carbon hữu cơ
(SOC). Việc giám sát phát thải CO
2
từ rừng là giám sát sự thay đổi các bể chứa
carbon và diện tích rừng; từ đó tính được sự gia tăng hay suy giảm bể chứa carbon
hay nói cách khác là sự gia tăng hay giảm phát thải CO
2
từ quản lý rừng để làm cơ
sở cho việc buôn bán tín chỉ carbon rừng [54].
1.1.4.1. Ước tính lượng sinh khối và lượng carbon thực vật trên mặt đất (AGB)
17
Trong 5 bể chứa carbon rừng, bể chứa trong thực vật trên mặt đất là quan
trọng nhất vì nó chiếm tỷ trọng lớn và biến đổi tùy theo các hoạt động khai thác sử

2

Tại hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển tại Brazil năm 1992,
155 quốc gia đã ký kết Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
(UNFCCC). Tại hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 3 tổ chức tại Kyoto,
Nhật Bản tháng 12 năm 1997, Nghị định thư đã được thông qua (gọi là Nghị định
thư Kyoto) và đã thiết lập một khuôn khổ pháp lý mang tính toàn cầu cho các bước
18
khởi đầu nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia tăng phát thải khí nhà kính,
đưa ra mục tiêu giảm 6 loại khí nhà kính và thời gian thực hiện cho các nước phát
triển. Đặc biệt, Nghị định thư đã đưa một số cơ chế linh hoạt nhằm giúp cho bên bị
ràng buộc bởi các cam kết có thể tìm giải pháp giảm khí phát thải ra bên ngoài
phạm vi địa lý của quốc gia mình với chi phí chấp nhận được. Các cơ chế này bao
gồm: Cơ chế đồng thực hiện (Jiont Implementation - JI); Cơ chế buôn bán quyền
phát thải (International Emissions Trading - IET) và Cơ chế phát triển sạch (Clean
Development Mechanism - CDM). [33]
Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển sạch (CDM) mở ra cơ hội cho các
nước đang phát triển trong việc tiếp nhận đầu tư từ các nước phát triển để thực hiện
các dự án lớn về trồng rừng, phục hồi rừng, quản lý bảo vệ rừng tự nhiên, hạn chế
tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp sang đất nông
nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng nông lâm kết hợp góp phần
phát triển đất nước theo hướng bền vững.
Nhiều nguyên tắc của tiếp cận hệ sinh thái được tán thành ở hội nghị Đa dạng
sinh học (CBD, 2000) xác định sự quan tâm của xã hội đã tăng lên liên quan tới CDM.
Việc tiếp cận này đã nhận ra rằng cộng đồng địa phương là một phần không thể thiếu
được trong hệ sinh thái rừng và cần phải tôn trọng quyền và những mối quan tâm của
họ. Nó giúp cho người dân địa phương có thể có những thuận lợi hơn trong thị trường
mới với nhiều cơ hội về nhu cầu gỗ và lâm sản ngoài gỗ ở các quốc gia đang phát triển
được chứng nhận dịch vụ gỗ và môi trường không có carbon. [56]
Trong các dịch vụ môi trường mà những cộng đồng vùng cao có thể được

quốc lộ và 27% tỉnh lộ. Hệ thống giao thông khu vực ven biển miền Trung có gần
4% quốc lộ, gần 5% tỉnh lộ và trên 4% hệ thống đường sắt bị ảnh hưởng. Riêng khu
vực đồng bằng sông Hồng có khoảng 5% quốc lộ, trên 6% tỉnh lộ và gần 4% đường
sắt bị ảnh hưởng. Theo số liệu dân số của Tổng cục Thống kê năm 2010, nếu nước
biển dâng 1 m thì gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long,
trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh bị ảnh hưởng trực tiếp,
riêng thành phố Hồ Chí Minh khoảng 7% và các tỉnh ven biển miền Trung gần 9%
dân số bị ảnh hưởng [1].
Liên Hợp Quốc cũng đã cảnh báo nếu mực nước biển tăng thêm 1 m thì
Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệt hại lên tới 17 tỉ USD/năm; 1/5 dân số mất
nhà cửa; 12,3% diện tích đất trồng trọt biến mất; 40.000 km
2
diện tích đồng bằng,
17 km
2

bờ biển ở khu vực các tỉnh lưu vực sông Mêkông sẽ chịu tác động của lũ ở
mức độ không thể dự đoán [62].
1.2.1.2. Những nghiên cứu về khả năng tích lũy carbon ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các nghiên cứu cơ sở về sinh khối và trữ lượng carbon rừng
đang được quan tâm nghiên cứu và có những thành tựu đáng kể.
Ngô Đình Quế (2006) đã nghiên cứu “khả năng hấp thụ CO
2
của một số loại
rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam” tập trung vào các loài keo (như keo tai tượng, keo lá
20
tràm, keo lai); các loài thông (như thông ba lá, thông mã vĩ, thông nhựa) và Bạch đàn
(Urophylla). Đề tài đã đo đếm sinh trưởng, năng suất rừng trồng ở 180 ô tiêu chuẩn,
giải tích cây điển hình, phân tích 300 mẫu dung trọng, 200 mẫu carbon trong đất và
300 mẫu cacbon trong thực vật. Từ các kết quả phân tích thu được các tác giả đã xây

ước tính sinh khối và carbon được lưu giữ trong mô hình nông lâm kết hợp theo
tuổi, chu kỳ và mức độ kết hợp khác nhau. Mô hình Nông lâm kết hợp bời lời đỏ -
sắn đối với chu kỳ 2 và 3 cần để lại 2 - 3 chồi/ gốc bời lời sẽ có hiệu quả cao nhất
về sinh khối và lượng hấp thụ CO
2
, trong đó khả năng hấp thụ CO
2
tối ưu từ 3 - 84
tấn/ha, tăng theo tuổi của mô hình. Chu kỳ kinh doanh bời lời đỏ biến động 5 - 10
năm, thì lượng CO
2
được hấp thụ trong mô hình này biến động từ 25 - 84 tấn/ha,
ứng với giá trị từ 9 - 30 triệu/ha, đạt 20% tổng giá trị sản phẩm bời lời và sắn. Giá
trị kinh tế môi trường ước tính đạt từ 500 - 1.500 USD/ha [22], [26]. Mô hình này
đã được người dân áp dụng ở nhiều địa phương vùng Tây Nguyên, tạo ra thu nhập
ổn định và đóng góp vào bảo vệ môi trường. Mô hình này khắc phục được nhược
điểm của canh tác độc canh cây ngắn ngày như trồng sắn trên đất nương rẫy. Ngoài
21

Trích đoạn Biến động diện tích thực vật ngập mặn ở Rú Chá Lượng giá thành CO2 hấp thụ của rừng ngập mặn Rú Chá Thực trạng quản lý rừng ngập mặn Rú Chá Đánh giá thực trạng quản lý, bảo tồn thực vật ngập mặn ở xã Hương Phong Biện pháp phát triển rừng ngập mặn ở Rú Chá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status