Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

HOÀNG TRUNG THÀNH
PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN
LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thái Nguyên - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Phương án sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè
của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020" đã đƣợc
triển khai nghiên cứu tại huyện Phú Lƣơng Tỉnh Thái Nguyên là công trình
nghiên cứu độc lập.
Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Ngoài
ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã đƣợc xử lý.

Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn Hoàng Trung Thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng, biểu viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn lực 4
1.1.1.1. Khái niệm về nguồn lực 4
1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn lực 4
1.1.1.3. Phân loại nguồn lực 11
1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè 13
1.2 Kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè trên
thế giới và Việt Nam 15
1.2.1 Phát triển cây chè trên thế giới 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.2.2 Phát triển cây chè tại Việt Nam 18

2.2 Tình hình sản xuất và phân phối chè của Thái Nguyên và huyện Phú Lƣơng 39
2.3 Mô hình phân tích hệ thống 43
2.3.1 Giải thích mô hình 43
2.3.1.1 Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giữa các biến trong mô hình 43
2.4 Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp 46
2.4.1 Sự biến động của dân số, lao động 46
2.4.2 Sự biến động của đất chè 49
2.4.3 Sự biến động sản lƣợng chè 50
2.4.4 Phân tích sự biến động của dân số, đất chè, sản lƣợng chè trong trạng
thái động 53
2.5 Xây dựng các phƣơng án sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển cây
chè ở huyện Phú Lƣơng 55
2.5.1 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự tác động của các yếu tố
kỹ thuật 55
2.5.1.1 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi tăng đầu tƣ phân đạm 56
2.5.1.2 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đầu tƣ phân lân và kali tăng 57
2.5.1.3 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi giảm lƣợng thuốc bảo vệ thực vật 59
2.5.1.4 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đầu tƣ lao động tăng 60
2.5.1.5 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi học vấn chủ hộ tăng 60
2.5.1.6 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi thay đổi cơ cấu giống 61
2.5.1.7 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đốn chè hợp lý 62
2.5.1.8 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của
các yếu tố kĩ thuật 64
2.5.2 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi tỷ lệ hao hụt giảm 65
2.5.3 Biến động diện tích và cân bằng chè khi mở rộng diện tích 66
2.5.4 Biến động về diện tích, sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi
đồng thời của các yếu tố 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


- CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
- DT
Diện tích
- LĐ
Lao động
- NN
Nông nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản
lƣợng và cân bằng chè huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên 45
Đồ thị 2.1 Tình hình mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2010 41
Đồ thị 2.2: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện Phú Lƣơng giai đoạn
2010 - 2020 48
Đồ thị 2.3: Sự thay đổi diện tích chè huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000 - 2010 50
Đồ thị 2.4: Sự biến động diện tích, năng suất, sản lƣợng chè giai đoạn 2000 - 2010 51
Đồ thị 2.5: Mối quan hệ giữa dân số, diện tích chè và sản lƣợng chè giai đoạn
2010-2020 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU

nghiên cứu đề tài: “Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản
trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2010 - 2020” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cơ bản nhƣ lao động, đất đai
cho phát triển chè trong dài hạn tại huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự biến động các
nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè.
- Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu cho phát triển cây
chè huyện Phú Lƣơng ở trạng thái động.
- Xây dựng các phƣơng án sử dụng hiệu quả nguồn lực cơ bản cho phát
triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản
cho phát triển cây chè trong dài hạn tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
3. Giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xu hƣớng biến động của các nguồn lực cơ bản nhƣ:
dân số, lao động nông nghiệp, đất canh tác, và kết quả của sự biến động các
nguồn lực cơ bản đến sản lƣợng chè cho huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu xu hƣớng biến động của một số nguồn lực
cơ bản nhƣ dân số - lao động nông nghiệp, đất trồng chè tác động đến sản
lƣợng chè từ đó đƣa ra một số giải pháp sử dụng lao động, đất nông nghiệp
phát triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên trong dài hạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn lực
1.1.1.1 Khái niệm về nguồn lực
Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn
lực thƣờng đƣợc hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ nhƣ tài
nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền, Theo nghĩa rộng, nguồn lực đƣợc
hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ
cho một mục tiêu nhất định nào đó.
Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực đƣợc sử dụng rộng rãi
ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc
từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,
Nguồn lực quốc gia đƣợc hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết
cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc (Chu Tiến Quang, 2005)
Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, con
ngƣời đã sử dụng một lƣợng nhất định các yếu tố về sức lao động, tƣ liệu lao
động và đối tƣợng lao động đƣợc kết hợp theo một công nghệ nhất định với
một thời gian và không gian cụ thể. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản
xuất không ngừng đƣợc tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của
cải vật chất và dịch vụ. Tất cả những nguồn tài nguyên hiện đang đƣợc sử
dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ đƣợc gọi là
những yếu tố nguồn lực (Đặng Kim Sơn, 2001)
1.1.1.2 Đặc điểm của nguồn lực
a. Nguồn lực con ngƣời
Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam đang tồn tại khá nhiều khái niệm
về nguồn lực con ngƣời.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
nét hơn. Các lý thuyết tăng trƣởng gần đây đã chỉ ra rằng, một nền kinh tế
muốn tăng trƣởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản
là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực. Trong đó, yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất
của sự tăng trƣởng kinh tế bền vững chính là nguồn lực con ngƣời, đặc biệt là
nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tức là những nhân lực đƣợc đầu tƣ phát triển,
tạo lập kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở
thành “nguồn vốn con ngƣời, vốn nhân lực”. Bởi vì, hiện nay trong chiến lƣợc
phát triển kinh tế của mình, nhiều quốc gia đã xác định phát triển nguồn vốn
nhân lực là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất.
Nếu xét ở góc độ phát triển bền vững, bao gồm tăng trƣởng kinh tế, an
toàn xã hội và bảo vệ môi trƣờng, thì phát triển nguồn vốn con ngƣời, vốn
nhân lực. Vốn nhân lực vừa là nguồn lực, vừa là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh
cao nhất của quá trình phát triển ở mỗi quốc gia.
Tầm quan trọng của nguồn lực con ngƣời không chỉ dừng lại ở nhận thức
lý luận, ở tƣ duy của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách, mà luôn
luôn đƣợc khẳng định trong cuộc sống sinh động. Nguồn lực con ngƣời, đặc biệt
là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, luôn là động lực to lớn của sự phát triển kinh
tế - xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lực lƣợng sản
xuất, của nền kinh tế, của xã hội, cũng nhƣ của việc sử dụng các tiến bộ khoa học,
công nghệ mới vào quy trình sản xuất - và vì vậy nó là một trong những yếu tố
quyết định nhất của tăng trƣởng kinh tế.
b. Nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên cho con
ngƣời, là điều kiện của lao động; đất kết hợp với lao động là nguồn gốc sinh
ra mọi của cải vật chất trên trái đất.

thông qua tính chất hóa, lý tác động lên cây trồng vật nuôi làm cho chúng sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
trƣởng và phát triển). Đất đai là tƣ liệu không thể thay thế đƣợc bởi vì không có
đất thì không có sản xuất nông nghiệp.
Điều đáng nói ở đây là so với các nguồn lực khác, nguồn lực đất đai rất
có hạn về diện tích (cả thể giới bị giới hạn bởi diện tích của trái đất, trong
từng quốc gia bị giới hạn bởi biên giới giữa các quốc gia, từng địa phƣơng bị
giới hạn bởi địa giới hành chính). Mặt khác, nguồn lực này còn bị giới hạn
bởi cơ cấu các loại đất ở từng nơi nhƣ đất đồi núi, sông suối, và lại cố định
về mặt vị trí, không thể di chuyển đƣợc. Song có một thuận lợi là các tƣ liệu
sản xuất khác thì cùng với thời gian sử dụng, cùng với sự tiến bộ của khoa
học - công nghệ, chúng không ngừng bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất do
hao mòn vô hình và hữu hình, còn đất đai, trái lại nếu biết sử dụng hợp lý thì
sức sản xuất không ngừng tăng lên.
Vì những đặc điểm nêu trên của đất đai, nên đòi hỏi con ngƣời trong
quá trình sử dụng phải biết phân bổ hợp lý nguồn lực này giữa các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt phải biết tiết kiệm đất và làm cho
độ màu mỡ của nó không ngừng tăng lên (trong nông nghiệp).
Tóm lại, đất đai là một trong ba yếu tố chủ yếu hợp thành đầu vào của
quá trình sản xuất (đất đai - lao động - vốn). Trong nền kinh tế thị trƣờng, các
yếu tố này cũng là hàng hóa và chịu sự tác động, sự chi phối của các quy luật
của nền kinh tế thị trƣờng. Tuy nhiên, cần phải thấy tính chất và đặc điểm của
nó nên đất đai cũng là một loại hàng hóa đặc biệt - không thể xử sự với nó
nhƣ một loại hàng hóa thông thƣờng đƣợc.
Cùng với đất đai, rừng, biển, khoáng sản cũng là những tặng vật vô giá
của tự nhiên cho con ngƣời và chúng cũng là những nguồn lực quan trọng đối
với sự phát triển của mọi nền kinh tế. Nƣớc nào có nhiều khoáng sản (kể cả số

sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, đặc biệt là trong việc tiếp thu
các công nghệ mới để tạo ra sự phát triển đột biến cho nền kinh tế. Tuy nhiên,
nƣớc nào cũng vậy, muốn phát triển nhanh và ổn định bao giờ cũng phải kết
hợp hài hòa giữa nguồn lực trong nƣớc và ngoài nƣớc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
Nếu nhƣ trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất mang nặng tính tự
nhiên, tự cấp, tự túc, nguồn lao động với trình độ thủ công và nguồn lực đất
đai là các nguồn lực giữ vai trò hàng đầu, thì trong nền kinh tế thị trƣờng với
sự phát triển của công nghiệp - dịch vụ, bên cạnh các nguồn lực lao động, đất
đai, tài nguyên, nguồn lực vốn tài chính trở thành nguồn lực cơ bản nhất.
d. Nguồn lực khoa học - công nghệ
Về nguồn lực khoa học - công nghệ có thể hiểu đó là: khả năng nghiên
cứu, sáng tạo ra các công nghệ mới và năng lực tổ chức chuyển giao các kết
quả nghiên cứu đó vào ứng dụng trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh -
dịch vụ, nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc, đạt năng suất,
chất lƣợng và hiệu quả cao [10].
Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy nguồn lực khoa học - công nghệ bao
gồm hai nội dung hết sức quan trọng:
Một là, nghiên cứu khoa học và tạo ra công nghệ mới. Nghiên cứu khoa
học giúp con ngƣời hiểu đƣợc bản chất của thế giới tự nhiên, nắm đƣợc các
quy luật vận động tự thân của nó, trên cơ sở tìm tòi, sáng tạo ra các công nghệ
mới ngày càng hiện đại để chinh phục thế giới tự nhiên, bắt nó phục vụ ngày
càng tốt hơn cho cuộc sống của con ngƣời và sự phát triển không ngừng của
xã hội loài ngƣời.
Hai là, tổ chức chuyển giao các kết quả nghiên cứu đƣa vào sản xuất và
đời sống. Nghiên cứu đã là vấn đề khó khăn, phức tạp, song việc đƣa đƣợc kết
quả nghiên cứu vào cuộc sống không phải là chuyện dễ. Thực tiễn phát triển

bị hạn chế ở một mức nào đó nhƣ trữ lƣợng khoáng sản, lao động, vốn, công
nghệ, Nguồn lực phi kinh tế là nguồn lực tiềm năng của nó không bị giới
hạn nhƣ nƣớc, không khí,
b. Phân theo nguồn gốc hình thành
Theo cách phân loại này thì nguồn lực đƣợc chia thành hai loại, nguồn
lực tự nhiên và nguồn lực nhân tạo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Nguồn lực tự nhiên đƣợc hình thành trong quá trình phát triển tự nhiên nhƣ
đất đai, tài nguyên khoáng sản, Nguồn lực này đƣợc con ngƣời sử dụng cho mục
đích sản xuất ra các sản phẩm là tƣ liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
Nguồn lực nhân tạo là nguồn lực do con ngƣời tạo ra nhƣ các hạng mục
kết cấu hạ tầng, các phát minh sáng chế trong khoa học, phát triển con ngƣời
với trình độ chuyên môn và tay nghề cao.
Trong thực tế sự phân biệt rạch ròi giữa hai nguồn lực này không dễ
dàng. Đất nông nghiệp là một ví dụ. Rõ ràng, đất là sản phẩm của tự nhiên,
tuy nhiên để có độ màu mỡ nhất định thì đất đai cần có tác động của lao động,
cải tạo lâu dài hàng chục thậm chí hàng trăm năm.
c. Phân theo khả năng tái tạo
Theo cách phân loại này nguồn lực đƣợc chia thành nguồn lực có khả
năng tái tạo và nguồn lực không có khả năng tái tạo.
Nguồn lực có khả năng tái tạo là nguồn lực không mất đi cả về số
lƣợng và chất lƣợng trong quá trình sử dụng nhƣ đất đai, rừng, sức lao động
Nguồn lực không có khả năng tái tạo là nguồn lực sẽ mất đi trong quá
trình sử dụng. Dầu mỏ, các tài nguyên khoáng sản là nguồn lực không có khả
năng tái tạo.
Nguồn lực có khả năng tái tạo không đồng nghĩa với việc nó luôn tái tạo
khi con ngƣời khai thác nó. Khả năng tái tạo này phụ thuộc rất lớn vào cách thức

chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng, chất
lƣợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. để cây chè sinh trƣởng tốt, năng
suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều
mùn, sâu, chua và thoát nƣớc. Độ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0.
Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80 cm, mực nƣớc ngầm phải dƣới 1 mét thì
hệ rễ mới phát triển bình thƣờng.
- Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏ
đƣợc phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica. ở vùng núi phần
lớn là đất feralit vàng đỏ đƣợc phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Về cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trƣởng của chè nhƣ có độ
pH từ 4 đến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nƣớc. Những đất này thƣờng
nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ Vì thế vấn đề bón phân
hữu cơ để bổ sung dinh dƣỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất
cần thiết. Bên cạnh đó, phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học
hàng năm cho chè. Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất
trồng chè chỉ có một lƣợng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị
hại. Bởi thế không bao giờ ngƣời ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ
trƣờng hợp đất có độ pH quá thấp, dƣới 4.
- Quan hệ giữa đất và phẩm chất chè rất phức tạp. Phẩm chất do nhiều
yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp. Song trong những điều kiện
nhất định thì điều kiện dinh dƣỡng của đất có ảnh hƣởng rất lớn đến phẩm
chất. Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy: chè sinh trƣởng trên loại đất pha
cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh: mùi vị hƣơng của chè
thành phẩm đều tốt. Chè trồng trên đất nặng màu vàng thì có vị đắng và nƣớc
có màu vàng. Chè trồng trên đất xấu hƣơng không thơm, vị nhạt và chất hòa
tan ít.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status