Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 2020 - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
-------------------------------------

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
-------------------------------------

HOÀNG TRUNG THÀNH

HOÀNG TRUNG THÀNH

PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN

PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN

LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN
CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60. 31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh

của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020" đã đƣợc

nghiên cứu..

triển khai nghiên cứu tại huyện Phú Lƣơng Tỉnh Thái Nguyên là công trình

Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và

nghiên cứu độc lập.
Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Ngoài
ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã đƣợc xử lý.

Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh
ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.

Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các
phòng chức năng của huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện
cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu.

Hoàng Trung Thành


Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... 21

Mục lục ............................................................................................................. iii

2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 21

Danh mục các từ viết tắt.................................................................................. vii

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp ..................................................................................... 21

Danh mục các bảng, biểu ............................................................................... viii

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp ...................................................................................... 22

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ........................................................................... ix

2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 23

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

2.2.3.1 Thống kê mô tả.................................................................................... 23

1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................... 1

2.2.3.2 Mô hình hoá ........................................................................................ 24

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2


Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn ................................................................ 28

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................... 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................... 29

1.1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn lực ........................................................ 4

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai ................................................... 29

1.1.1.1. Khái niệm về nguồn lực ....................................................................... 4

2.1.2.2 Đặc điểm dân số vào lao động ............................................................ 30

1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn lực ....................................................................... 4

2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng ....................................................................... 33

1.1.1.3. Phân loại nguồn lực ............................................................................ 11

2.1.2.4 Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục .................................................... 34

1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè ....................... 13

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nông nghiệp của

1.2 Kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè trên

NGUỒN LỰC CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUYỆN PHÚ

2.3.1 Giải thích mô hình .................................................................................. 43

LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ........................ 69

2.3.1.1 Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giữa các biến trong mô hình ............... 43

3.1 Định hƣớng và mục tiêu về sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây

2.4 Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp .... 46

chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020................... 69

2.4.1 Sự biến động của dân số, lao động......................................................... 46

3.1.1 Quan điểm sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của

2.4.2 Sự biến động của đất chè ....................................................................... 49

huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 .......................... 69

2.4.3 Sự biến động sản lƣợng chè ................................................................... 50

3.1.1.1 Sử dụng lao động cho sản xuất chè ..................................................... 69

2.4.4 Phân tích sự biến động của dân số, đất chè, sản lƣợng chè trong trạng

3.1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp cho sản xuất chè ......................................... 69


3.2.2 Giải pháp về mở rộng diện tích, tăng sản lƣợng và cân đối chè ............ 72

2.5.1.4 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đầu tƣ lao động tăng ........ 60

3.2.3 Giải pháp về giảm tỷ lệ hao hụt ............................................................. 72

2.5.1.5 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi học vấn chủ hộ tăng ......... 60

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 73

2.5.1.6 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi thay đổi cơ cấu giống ....... 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75

2.5.1.7 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đốn chè hợp lý .................. 62
2.5.1.8 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của
các yếu tố kĩ thuật............................................................................................ 64
2.5.2 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi tỷ lệ hao hụt giảm ............... 65
2.5.3 Biến động diện tích và cân bằng chè khi mở rộng diện tích .................. 66
2.5.4 Biến động về diện tích, sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi
đồng thời của các yếu tố .................................................................................. 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






Uỷ ban nhân dân

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè Việt Nam ............................ 20
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng năm 2010........... 29
Bảng 2.2: Tình hình biến động dân số qua các năm 2008 - 2010 ................... 31
Bảng 2.3: Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lƣơng 2008-2010 . 32
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên ................................ 39
Bảng 2.5: Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra .................................. 43
Bảng 2.6 : Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất chè ...................................... 45
Bảng 2.7: Sự thay đổi của dân số, lao động đến năm 2020 ............................ 46
Bảng 2.8: Sự thay đổi của đất chè đến năm 2020 ........................................... 50
Bảng 2.9: Sự thay đổi diện tích, năng suất, sản lƣợng chè giai đoạn 2000-2010 ..............51
Bảng 2.10: Sự thay đổi sản lƣợng chè đến năm 2020 ..................................... 52
Bảng 2.11: Quy hoạch phát triển chè tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ......... 53
Bảng 2.12: Sự thay đổi của dân số, lao động, đất chè, sản lƣợng chè đến năm 2020 ......54
Bảng 2.13: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 1 .......................... 56
Bảng 2.14: Liều lƣợng phân đạm urê bón cho chè ......................................... 57
Bảng 2.15: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 2 ......................... 58
Bảng 2.16: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 3 ......................... 59
Bảng 2.17: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 4 ......................... 60
Bảng 2.18: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 5 .......................... 61
Bảng 2.19: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 6 .......................... 62
Bảng 2.20: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 7 .......................... 63
Bảng 2.21: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 8 .......................... 64
Bảng 2.22: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 9 .......................... 66
Bảng 2.23: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 10 ........................ 67
Bảng 2.24: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 11 ........................ 68
Bảng 3.1: Mục tiêu sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của
huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 ......................... 70

hàng đầu của Đảng và Nhà nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bƣớc
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân nông thôn. Trong xu
hƣớng phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng sâu rộng, việc phát
triển nông nghiệp nông thôn cũng đặt ra những yêu cầu mới sao cho phù hợp,
một trong những yêu cầu quan trọng đó là việc khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn đảm bảo hiệu quả và bền vững.
Trƣớc những yêu cầu cấp thiết nhƣ vậy huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái
Nguyên đang từng bƣớc thay đổi, các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp
nhƣ: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp... có xu hƣớng biến động và sự
biến động đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Xu hƣớng
tất yếu các nguồn lực cơ bản đang có xu hƣớng giảm trong khu vực nông
nghiệp và chuyển dịch sang các ngành khác nhƣ công nghiệp, tiêu thủ công
nghiệp, dịch vụ,...
Vấn đề đặt ra là: những nguồn lực cơ bản để sản xuất nông nghiệp bao
gồm: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp... của huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái
Nguyên sẽ thay đổi, chuyển dịch thế nào? Các định hƣớng và giải pháp cho quá
trình chuyển dịch đất đai, lao động nông nghiệp ra sao? Cơ cấu chuyển dịch
các nguồn lực nhƣ nào? Sản lƣợng các nông lâm nghiệp chính (chè, lúa, gỗ)
biến động nhƣ thế nào trong 10 năm tới? Đây là những câu hỏi lớn cho các nhà
hoạch định chính sách kinh tế để đƣa nền kinh tế nông nghiệp của huyện phát
triển bền vững.
Để nghiên cứu và đề xuất những định hƣớng, giải pháp sử dụng một
cách có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp tác giả tiến hành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hƣớng, giải pháp sử dụng nguồn lực cơ bản đến năm 2020.

2.2. Mục tiêu cụ thể

4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự biến động các
nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè.

- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sự biến động và chuyển
dịch các nguồn lực cơ bản nhƣ: lao động, đất nông nghiệp và một số giải pháp

- Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu cho phát triển cây
chè huyện Phú Lƣơng ở trạng thái động.

ổn định, phát triển cây chè theo hƣớng bền vững.
- Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phƣơng về sự chuyển dịch cơ cấu

- Xây dựng các phƣơng án sử dụng hiệu quả nguồn lực cơ bản cho phát
triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.

các nguồn lực cơ bản trên địa bàn. Giúp địa phƣơng nhận dạng đƣợc các vấn
đề hiện đang nảy sinh của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và

- Đề xuất một số giải pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản
cho phát triển cây chè trong dài hạn tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.

chuyển dịch cây trồng nói chung.
- Khuyến nghị cho địa phƣơng một số chính sách và giải pháp cho quá trình


2010 -2020

lƣợng chè từ đó đƣa ra một số giải pháp sử dụng lao động, đất nông nghiệp
phát triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên trong dài hạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




4

5

Ngân hàng Thế giới cho rằng: nguồn lực con ngƣời là toàn bộ vốn con

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng, nghề nghiệp,...) mà mỗi cá nhân sở hữu, có
thể huy động đƣợc trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hay một hoạt động

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

nào đó (Đỗ Nguyên Phƣơng và Nguyễn Viết Thông, 2005)

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn lực

ngƣời đã sử dụng một lƣợng nhất định các yếu tố về sức lao động, tƣ liệu lao

cũng nhƣ truyền thống lịch sử và nền văn hoá mà con ngƣời đƣợc thụ

động và đối tƣợng lao động đƣợc kết hợp theo một công nghệ nhất định với

hƣởng,...

một thời gian và không gian cụ thể. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản

Trong nền kinh tế nào cũng vậy, nguồn lực con ngƣời đều giữ vai trò

xuất không ngừng đƣợc tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của

quyết định đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh và dịch vụ. Trong nền

cải vật chất và dịch vụ. Tất cả những nguồn tài nguyên hiện đang đƣợc sử

kinh tế kém phát triển, sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc,

dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ đƣợc gọi là

con ngƣời tuy trình độ hiểu biết về mọi mặt, nhất là hiểu biết về thế giới tự

những yếu tố nguồn lực (Đặng Kim Sơn, 2001)

nhiên còn hết sức hạn chế, song vẫn là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát

1.1.1.2 Đặc điểm của nguồn lực


Con ngƣời sinh ra từ đất, lớn lên nhờ đất và khi mất lại trở về với đất. Chính

là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất

vì con ngƣời gắn bó với đất nhƣ vậy, nên lúc đầu, khi chƣa có con ngƣời, đất

lƣợng nguồn nhân lực. Trong đó, yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất

đai là một phạm trù tự nhiên, nhƣng từ khi loài ngƣời xuất hiện, con ngƣời

của sự tăng trƣởng kinh tế bền vững chính là nguồn lực con ngƣời, đặc biệt là

luôn tác động vào đất, bắt đất biến đổi không ngừng để phục vụ cho lợi ích

nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tức là những nhân lực đƣợc đầu tƣ phát triển,

con ngƣời, thì đất đai không còn là phạm trù tự nhiên đơn thuần nữa, mà còn

tạo lập kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở

là phạm trù xã hội [9].

thành “nguồn vốn con ngƣời, vốn nhân lực”. Bởi vì, hiện nay trong chiến lƣợc

Đất đai không chỉ cho con ngƣời chỗ ở, mà còn tham gia vào mọi hoạt

phát triển kinh tế của mình, nhiều quốc gia đã xác định phát triển nguồn vốn

động kinh tế - xã hội của con ngƣời. Tất nhiên, mức độ tham gia này có khác


không ngừng tăng lên cả về số lƣợng, chất lƣợng và chủng loại. Sự tăng lên này

là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, luôn là động lực to lớn của sự phát triển kinh

một mặt do dân số tăng, mặt khác do nhu cầu của bản thân từng con ngƣời

tế - xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lực lƣợng sản

cũng tăng lên cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Nông nghiệp

xuất, của nền kinh tế, của xã hội, cũng nhƣ của việc sử dụng các tiến bộ khoa học,

là ngành đảm nhận việc sản xuất và cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho con

công nghệ mới vào quy trình sản xuất - và vì vậy nó là một trong những yếu tố

ngƣời - nhƣng sản xuất nông nghiệp muốn tiến hành đƣợc phải có đất - nếu

quyết định nhất của tăng trƣởng kinh tế.

nhƣ ở các ngành kinh tế khác, đất đai chỉ là điều kiện, là nền móng của hoạt

b. Nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên

động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì ở sản xuất nông nghiệp đất đai là tƣ liệu

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên cho con

chủ yếu, tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Tƣ liệu sản xuất ở


Điều đáng nói ở đây là so với các nguồn lực khác, nguồn lực đất đai rất

loại hải sản, các loài rong và tảo,.. chúng còn góp phần giữ cho môi trƣờng

có hạn về diện tích (cả thể giới bị giới hạn bởi diện tích của trái đất, trong

sống của con ngƣời luôn trong sạch và cân bằng.

từng quốc gia bị giới hạn bởi biên giới giữa các quốc gia, từng địa phƣơng bị

c. Nguồn lực vốn tài chính

giới hạn bởi địa giới hành chính). Mặt khác, nguồn lực này còn bị giới hạn

Nguồn vốn tài chính chúng ta có thể hiểu đó là lƣợng vốn thực tế dƣới

bởi cơ cấu các loại đất ở từng nơi nhƣ đất đồi núi, sông suối,... và lại cố định

dạng tiền tệ và quy đổi ra tiền tệ đã và đang đƣợc huy động để phục vụ cho sự

về mặt vị trí, không thể di chuyển đƣợc. Song có một thuận lợi là các tƣ liệu

phát triển kinh tế - xã hội của một đất nƣớc.

sản xuất khác thì cùng với thời gian sử dụng, cùng với sự tiến bộ của khoa

Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập khu vực và thế giới đã trở thành

học - công nghệ, chúng không ngừng bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất do


trong phát triển kinh tế (Mỹ, Anh, Đức là những nƣớc khá điển hình về vấn đề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đều tìm mọi cách để huy động một
cách tối đa nguồn lực vốn tài chính có trong nƣớc và coi đó là yếu tố quyết
định của sự phát triển [3],[15],[16].
Nguồn vốn nước ngoài gồm có vốn tài trợ của các quốc gia, các tố chức
quốc tế và cá nhân nƣớc ngoài, vốn đầu tƣ trực tiếp cả các nhà sản xuất kinh
doanh, vốn tín dụng của các ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế, đối
với Việt Nam còn có vốn do ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài gửi về cho
gia đình, hoặc đầu tƣ cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh ở trong nƣớc
[3],[15],[16].
Ngày nay, nguồn vốn nƣớc ngoài giữ vai trò hết sức quan trọng trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, đặc biệt là trong việc tiếp thu
các công nghệ mới để tạo ra sự phát triển đột biến cho nền kinh tế. Tuy nhiên,
nƣớc nào cũng vậy, muốn phát triển nhanh và ổn định bao giờ cũng phải kết
hợp hài hòa giữa nguồn lực trong nƣớc và ngoài nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




10

11

Nếu nhƣ trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất mang nặng tính tự


quả nghiên cứu đó vào ứng dụng trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh -

tuệ chiếm trong giá trị hàng hóa và dịch vụ tới 60 -70%, thì nguồn lực khoa

dịch vụ, nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc, đạt năng suất,

học - công nghệ trở nên vô cùng quan trọng, đúng hơn nó đang dần dần chiếm

chất lƣợng và hiệu quả cao [10].

vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy nguồn lực khoa học - công nghệ bao
gồm hai nội dung hết sức quan trọng:

ở xã hội hiện đại [10].
1.1.1.3 Phân loại nguồn lực

Một là, nghiên cứu khoa học và tạo ra công nghệ mới. Nghiên cứu khoa
học giúp con ngƣời hiểu đƣợc bản chất của thế giới tự nhiên, nắm đƣợc các
quy luật vận động tự thân của nó, trên cơ sở tìm tòi, sáng tạo ra các công nghệ
mới ngày càng hiện đại để chinh phục thế giới tự nhiên, bắt nó phục vụ ngày
càng tốt hơn cho cuộc sống của con ngƣời và sự phát triển không ngừng của
xã hội loài ngƣời.

a. Phân theo giá trị
Theo cách phân loại này nguồn lực có thể chia làm hai loại: Nguồn lực
kinh tế và nguồn lực phi kinh tế.
Tiêu thức đánh giá một nguồn lực là kinh tế hay phi kinh tế đƣợc căn
cứ vào giá của nó.

mạnh, phải luôn luôn chú trọng gắn kết một cách chặt chẽ giữa nghiên cứu,

lực tự nhiên và nguồn lực nhân tạo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






12

13

Nguồn lực tự nhiên đƣợc hình thành trong quá trình phát triển tự nhiên nhƣ

Nguồn lực trong nƣớc (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự

đất đai, tài nguyên khoáng sản,... Nguồn lực này đƣợc con ngƣời sử dụng cho mục

nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đƣờng lối chính sách đang đƣợc

đích sản xuất ra các sản phẩm là tƣ liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.

khai thác. Nguồn lực trong nƣớc đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định

Nguồn lực nhân tạo là nguồn lực do con ngƣời tạo ra nhƣ các hạng mục

nguồn lực nƣớc ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là mối quan hệ
hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi và
tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. Xu thế chung là các quốc gia cố gắng
kết hợp nguồn lực trong nƣớc (nội lực) với nguồn lực nƣớc ngoài (ngoại lực)
thành sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè
a. Vai trò của đất đai nông nghiệp trong phát triển cây chè
Đất đai là tƣ liệu sản xuất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói
chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng, chất
lƣợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. để cây chè sinh trƣởng tốt, năng
suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều

pháp duy trì khả năng phục hồi và phát triển của rừng. Tỷ lệ đất có rừng trên thế

mùn, sâu, chua và thoát nƣớc. Độ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0.

giới đang giảm đi nhanh chóng trong các thập kỷ qua là minh chứng cho việc

Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80 cm, mực nƣớc ngầm phải dƣới 1 mét thì

khai thác không hợp lý nguồn tài nguyên này.

hệ rễ mới phát triển bình thƣờng.
- Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏ

d. Phân theo phạm vi lãnh thổ
Theo cách phân loại này nguồn lực đƣợc chia thành nguồn lực trong

lớn là đất feralit vàng đỏ đƣợc phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Về cơ


rằng cƣờng độ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế độ

cần thiết. Bên cạnh đó, phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học

nhiệt. Ở hƣớng dốc phía nam hàm lƣợng tanin và chất hòa tan trong búp chè

hàng năm cho chè. Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất

cao hơn ở hƣớng dốc phía bắc. Ở độ vĩ càng cao phẩm chất và sản lƣợng chè

trồng chè chỉ có một lƣợng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị

càng có xu hƣớng giảm thấp. Do độ nhiệt thấp, độ ẩm thấp và ngày dài đã ảnh

hại. Bởi thế không bao giờ ngƣời ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ

hƣởng không tốt đến sinh trƣởng và tích lũy vật chất trong cây chè.

trƣờng hợp đất có độ pH quá thấp, dƣới 4.

b. Vai trò của lao động nông nghiệp trong phát triển cây chè

- Quan hệ giữa đất và phẩm chất chè rất phức tạp. Phẩm chất do nhiều

Trong sản xuất chè đòi hỏi sự tham gia của nhiều lao động. Lao động

yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp. Song trong những điều kiện

nông nghiệp sản xuất chè có ở nhiều công đoạn: thiết kế nƣơng chè, trồng



trồng trên núi cao có hƣơng thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và

một số nƣớc nhƣ: Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia, Nhật Bản,

đồng bằng. Kinh nghiệm nhận thấy chè đƣợc chế biến từ nguyên liệu ở núi

Kenya. Giai đoạn 1996 - 2010 diện tích trồng chè thế giới có xu hƣớng giảm

cao Xrilanca có mùi thơm của hoa mà hƣơng vị đó không thể có đƣợc trong

nhẹ. Nếu năm 1996, diện tích chè là gần 2,4 triệu ha thì năm 2010 còn khoảng

chè trồng ở khu vực thấp. Nhiều tác giả ở Liên Xô Kharabava, Đjêmukhatze

2,1 triệu ha, bình quân giảm 0,53% trên năm. Trong đó Nhật Bản giảm diện

đã xác định chè trồng ở nơi có địa thế càng cao hơn mặt biển (trong một

tích trồng chè bình quân mỗi năm 1,0%, khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng

chừng mực nhất định) thì khuynh hƣớng tạo thành và tích lũy tanin càng lớn.

là 0,64%. Tuy nhiên tại châu Á lại có sự gia tăng đáng kể của 3 nƣớc đó là

Phần lớn các vùng trồng chè có phẩm chất tốt của các nƣớc trên thế giới

Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ. Với tốc độ tăng bình quân 5,31%/năm,

thƣờng có độ cao cách mặt biển từ 500 đến 800 mét. Vùng chè ngon có tiếng

nông nghiệp sang trồng chè. Tại Ấn Độ sản xuất chè hàng năm đã thu hút hơn

[FAO, 2010]. Trong xu hƣớng giảm diện tích trồng chè trên toàn thế giới,

2 triệu lao động tới làm việc trong 1600 đồn điền và nhiều nhà máy chế biến

Nhật Bản là nƣớc có diện tích chè giảm nhiều nhất. Sở dĩ diện tích chè của

chè. Ấn Độ đã đầu tƣ trên 6 triệu USD để xây dựng công viên chè đầu tiên

Nhật Bản giảm trong giai đoạn này vì nƣớc này đang tập trung vào nghiên

trên thế giới nhằm nâng cao chất lƣợng chè đạt tiêu chuẩn quốc tế [Xây dựng

cứu trồng các giống chè có năng suất cao. Hiện nay Nhật Bản là nƣớc có năng

công viên chè ở Ấn Độ, 6.2005]. Trong giai đoạn 2010 - 2020 công viên chè

suất chè cao nhất thế giới.

sẽ trở thành một khu kinh tế đặc biệt của Ấn Độ. Để nâng cao chất lƣợng các
sản phẩm chè xuất khẩu Ấn Độ đã chú ý phát huy vai trò của nguồn nhân lực

Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010

TT

Quốc gia

ĐVT: 1000 ha


hƣớng tới mục tiêu phát triển chè mà còn hƣớng tới lợi ích của ngƣời lao

1

Ấn Độ

427.07

486.61

523.46

556.54

1.91

động trong ngành.

2

Bangladesh

48.25

49.92

53.2

53.73


lực cho ngành chè. Cây chè không chỉ tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời lao
động mà còn góp phần xóa đói, giảm nghèo cho hàng triệu nông dân tại khu

Dƣơng

vực nông nghiệp, nông thôn của Trung Quốc.

4

Indonesia

114.63

114.97

116.29

118.39

0.23

5

Iran

34.68

32.27


203.17

222.04

215.36

0.99

quân 1,88%/năm khiến cho lƣợng chè sản xuất ra tăng lên đáng kể. Từ năm

8

Trung Quốc

891.45

933.25

1058.58

1840.35

5.31

2006 - 2010 chè của giảm về cả diện tích lẫn sản lƣợng: giảm bình quân

9

Việt Nam



nguyên Trung bộ với diện tích khoảng 2.750 ha. Tính đến năm 1938, tổng

ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ tại Srilanka phát triển theo. Chè Ceylon

diện tích trồng chè của Việt Nam là 13.405 ha với sản lƣợng trên 27 ngàn tấn

của Srilanka đã nổi tiếng thế giới từ hơn một thế kỷ về chất lƣợng và hƣơng

chè búp tƣơi. Cây chè đƣợc trồng nhiều ở Bắc bộ và Trung bộ trong đó trên

vị. Để thúc đẩy sự phát triển của chè bên cạnh các biện pháp kỹ thuật nhằm

75% diện tích là của ngƣời Việt, khoảng 25% diện tích là của ngƣời Pháp.

tăng năng suất và chất lƣợng chè, chính phủ Srilanka đã thành lập Ủy ban chè

Theo số liệu thống kê năm 1939 sản lƣợng chè của Việt Nam là 10.900 tấn,

từ tháng 1 năm 1976. Ủy ban chè có nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ cho ngƣời

đứng hàng thứ 6 sau Ấn Độ, Sri Lanca, Trung Quốc, Nhật Bản và Inđônêxia.

sản xuất và xuất khẩu chè nhƣ: xúc tiến thƣơng mại chè Ceylon trong và

Một đặc điểm nổi bật trong thời kỳ này là diện tích là diện tích trồng chè rất

ngoài nƣớc, là trung tâm thông tin về thị trƣờng chè, duy trì phòng thí nghiệm

phân tán, lẻ tẻ, sản xuất mang tính chất tự túc, tự cấp. Kỹ thuật canh tác lâu


canh chè khiến cho sản lượng không ngừng tăng lên đáp ứng nhu cầu ngày

mức. Chè chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế của nƣớc ta.

càng cao về đồ uống của một bộ phận dân cư trên thế giới.

Trong các vùng trồng chè, chè là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan

1.2.2 Phát triển cây chè tại Việt Nam

trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân. Giai đoạn này

Lịch sử trồng chè của Việt Nam đã có từ lâu. Nhƣng cây chè đƣợc

việc sản xuất và cung cấp chè chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu thụ ngày càng

khai thác và trồng với diện tích lớn mới bắt đầu từ năm 1960 trở lại đây. Quá

tăng ở trong nƣớc, cũng nhƣ nhu cầu xuất khẩu. Tính đến hết năm 2000 cả

trình phát triển diện tích trồng chè ở Việt Nam có thể chia làm bốn giai đoạn

nƣớc có 87.700 ha chè với tổng sản lƣợng trên 314 ngàn tấn chè búp tƣơi

sau đây:

(Hoàng Văn Chung, Giáo trình chè, NXB ĐH Thái Nguyên).

Giai đoạn 1890 - 1945: năm 1890 một số đồn điền chè đƣợc thành lập

Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào,
thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện

kê, 2010].
Nhƣ vậy, diện trồng chè cả nƣớc và tại các vùng trồng chè chính của

tích trồng cây lƣơng thực, chè là một trong những cây có ƣu thế nhất. Nguồn

nƣớc ta tăng khá đều trong những năm qua. Sở dĩ diện tích biến động tăng

lao động của ta dồi dào nhƣng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng

liên tục trong nhiều thập kỷ vì Việt Nam xác định ngành chè là một bộ phận

đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lƣợng lao động sống rất lớn. Do

quan trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Sản xuất chè

đó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp

không chỉ đóng góp kim ngạch xuất khẩu mà còn là khu vực thu thút nhiều

có hiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động

lao động nông nghiệp (năm 2010 ngành chè thu hút khoảng 6 triệu lao động-

dồi dào trong phạm vi cả nƣớc. Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du

Nguồn: Trung tâm thông tin – Bộ Lao động). Từ năm 2002 đến nay, ngoài


2005
2006
2007
2008
2009
2010

Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(ha)
(tấn/ha)
(nghìn tấn)
87700
3.59
314.74
98300
3.46
340.13
109300
3.88
423.60
116300
3.86
448.62
120800
4.25
513.81
122500
4.65

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
- Các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố: báo cáo khoa học, tạp
chí, bài báo.
- Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh, kinh tế - xã hội của huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




22

23

- Niên giám thống kê huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên

- Xã Cổ Lũng đại diện cho vùng thấp của huyện. Xã có đất đai tƣơng

Các số liệu thứ cấp đƣợc thu thập nhằm phân tích tình hình kinh tế-xã hội

đối bằng phẳng, mầu mỡ, sản xuất nông lâm nghiệp theo hƣớng hàng hoá với

của huyện, đồng thời phân tích tình hình sử dụng một số nguồn lực từ đó xây

thế mạnh là sản phẩn lúa gạo và chăn nuôi. Phát triển cây chè tại Cổ Lũng

dựng lên mô hình phân tích hệ thống nhằm sử dụng nguồn lực cho phù hợp.

mạnh mẽ theo hƣớng thâm canh mang lại thu nhập cao cho các hộ nông dân


- Xã Yên Ninh đại diện cho vùng núi cao của huyện, là một xã miền
núi của huyện, sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao, sản xuất chè
theo hƣớng quảng canh, năng suất chè ở mức thấp trong huyện. Tại Yên Ninh
tác giả điều tra 60 hộ nông dân trồng chè nhằm thu thập các số liệu về yếu tố

thể trong đề tài này chúng tôi sử dụng hệ thống chỉ số 3 để xem xét và phân
tích mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tới sản lƣợng chè của huyện.
* Dãy số thời gian: giúp ta dự báo (dự đoán sự phát triển của hiện
tƣợng trong tƣơng lai):
- Dự báo theo lƣợng tăng lên bình quân:

đầu vào trong quá trình sản xuất chè của xã.
- Thị trấn Đu đại diện cho vùng trung tâm, nơi có tiến trình đô thị hoá
nhanh, đất đai, dân số- lao động nông nghiệp có những biến động lớn nên ảnh
hƣởng sâu sắc đến diện tích đất nông lâm nghiệp dùng cho sản xuất nông
nghiệp. Thị trấn Đu có định hƣớng phát triển nông lâm nghiệp với tốc độ

Yk = y0 + k.d
Trong đó:Yk:Là mức độ kì thứ k kể từ kì gốc
Y0: Là mức độ kì gốc
D

Xn – X1

=

n-1

nhanh, ổn định, đa dạng theo hƣớng sản xuất hàng hoá, đặc biệt chú trọng
phát triển vùng chè đặc sản, vùng lúa thâm canh và vƣờn rừng. Tại thị trấn Đu

X5: lao động (ngày ngƣời/ha)

V là tỉ lệ gia tăng dân số cơ học

X6: giống (kg/ha)
X7: lƣợng phân chuồng (tấn/ha)

2.2.3.2 Mô hình hoá

b) Mô hình hoá trong sử dụng các nguồn lực

a) Mô hình hoá năng suất chè
- Sử dụng mô hình Cobb - Douglas để mô hình hoá các yếu tố ảnh

Mô hình phân tích hệ thống là loại mô hình dùng để mô tả và phân

hƣởng đến năng suất chè. Mô hình Cobb - Douglas là mô hình đƣợc sử dụng

tích sự vận động của một chuỗi sự vật hiện tƣợng kinh tế xã hội trong một

rộng rãi trong kinh tế học vi mô và vĩ mô. Ƣu thế của mô hình Cobb -

khoảng thời gian dài. Chuỗi sự vật hiện tƣợng trong mô hình có mối quan hệ

Douglas là thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa các yếu tố không cùng độ đo

hữu cơ và ảnh hƣởng lẫn nhau tạo nên một sự tƣơng tác thay đổi có tính chất

lƣờng, các yếu tố không cùng bản chất đều đƣợc đánh giá đồng thời.


những nguồn lực đó có mối quan hệ với nhau trong một hệ thống phức tạp.

Sau khi biến đổi sẽ thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa biến số phụ thuộc và
các biến độc lập thể hiện ở phƣơng trình hồi quy tƣơng quan sau:
LnY= 0+1LnZ1+2LnZ2+...+nLnZn+D

Trong nghiên cứu này, nguồn lực đất canh tác chè, dân số - lao động,
sản lƣợng chè sẽ đƣợc chúng tôi đặt trong một hệ thống và sử dụng mô hình
kinh tế động để xây dựng cũng nhƣ phân tích hệ thống đó.

- Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa/chè
LnY=0+1LnX1+2LnX2+3LnX3+4LnX4+5LnX5+6LnX6+7LnX7
Y: Năng suất chè (tấn/ha)

Các yếu tố cấu thành nên mô hình phân tích hệ thống động đƣợc thể
hiện nhƣ sau:
Biến chính là các yếu tố cuối cùng đƣợc phân tích, nó chịu sự tác

i: hệ số của biến số Xi (i=1,7)

động của các yếu tố khác và thay đổi theo sự tác động đó. Giá trị

X1: lƣợng bón phân kali (kg/ha)

cuối cùng của biến chính là kết quả của mô hình.

X2: lƣợng bón phân lân (kg/ha)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



sự tác động.
- Tác dụng của mô hình phân tích hệ thống: Kết quả của mô hình là cơ
sở để các nhà hoạch định đƣa ra những chiến lƣợc hay kế hoạch sử dụng các
nguồn lực đã đƣợc tính toán cho sự phát triển trong tƣơng lai.

2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lƣơng
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Lƣơng là huyện trung du, miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Thái
Nguyên, có quốc lộ 3 chạy giữa huyện lỵ với chiều dài 38 km, cách trung tâm
thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km về phía nam.
- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa và huyện Chợ Mới (của tỉnh Bắc Kạn)
- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên

Biến đầu vào

Biến chính 1

Biến

Biến

Biến

Với vị trí địa lý nhƣ trên. Phú Lƣơng có nhiều thuận lợi về giao thông,

điều

điều


Phú Lƣơng là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có địa hình
tƣơng đối phức tạp và nhiều đồi núi dốc. Đây là mặt khó khăn của huyện

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu
- Diện tích đất nông nghiệp từ 2010 - 2020

trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và giao thông vân tải có thể chia thành 4

- Dân số các năm từ 2010 - 2020

dạng địa hình chính nhƣ sau:

- Lao động nông nghiệp từ năm 2010 - 2020

- Địa hình núi đá phía Tây và Tây Nam.

- Năng suất chè các năm từ 2010 -2020

- Địa hình núi đá dốc từ 250C đến 300C chiến 70% diện tích tự nhiên.

- Sản lƣợng chè các năm từ 2010 -2020

- Các thung lũng hẹp chiếm 3,5%.

- Cân bằng chè các năm 2010 - 2020

- Các dải thoải có độ dốc từ 150C đến 200C có khoảng 40000 ha.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất không

tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trƣng của khí hậu Việt Nam . Trong năm
khí hậu đƣợc chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10,

thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đất là thành phần quan trọng hàng

nhiệt độ trung bình 25 - 27°C, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,

đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ và xây dựng các cơ sở

nhiệt độ trung bình 10 - 18°C, Có hai hƣớng gió chính là gió Đông Bắc và gió

kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.

Đông Nam. Đặc điểm này tạo cho huyện Phú Lƣơng sự đa dạng và phong phú
về các loại cây trồng, đặc biệt là các cây nhiệt đới.bên cạnh những thuận lợi

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng năm 2010
TT

cho sự phát triển của cây trồng thì sự khác biệt về thời tiết ở đây cũng gây
những bất lợi không nhỏ ảnh hƣởng đến sự phát triển của nông nghiệp. Vào
mùa hè nóng ẩm, mƣa nhìều, tập trung vào các tháng 6,7,8,9 thƣờng xuyên
xảy ra úng lụt trên diện rộng đã tác động không tốt đến việc chăn nuôi và
trồng trọt. Mùa đông lạnh và khô, nhiêu năm rét đậm, hanh khô, nắng nóng,
sƣơng muối kéo dài làm ảnh hƣởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp nói
chung và ngành chè nói riêng.
- Thuỷ văn: huyện Phú Lƣơng có mật độ sông lớn (bình quân 0,2 km)

2.5
2.6
3

Mục đích sử dụng
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên
36.895,0
100,0
Đất nông nghiệp
30.564,0
82,8
Đất sản xuất nông nghiệp
12.483,4
33,8
Đất trồng cây hàng năm
5.810,06
15,7
Đất trồng lúa
4.092,82
11,0
Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi
49,52
0,13
Đất trồng cây hàng năm khác
1.667,72
4,52
Đất trồng cây lâu năm
6.673,38
18,0

824,16
2,23
Đất phi nông nghiệp khác
24,36
0,07
Đất chưa sử dụng
616,0
1,67
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




30

31

Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai đƣợc con ngƣời thƣờng xuyên
quan tâm bồi dƣỡng, khai thác cho quá trình sản xuất. Khi khoa học kỹ thuật

Lƣơng có mật độ dân số 287ngƣời/km2 (năm 2010) thấp hơn nhiều so với mật
độ dân số của tỉnh Thái Nguyên (320 ngƣời/km2).

ngày càng phát triển, con ngƣời lại càng chú trọng đến việc bồi dƣỡng làm

Giống nhƣ hầu hết các huyện trong tỉnh, dân thành thị sinh sống trong

cho nguồn tài nguyên này ngày một màu mỡ để phục vụ cho cuộc sống của

- Nam

52.627

- Nữ

52.525

SL

đất chuyên dùng 3.085,42 ha chiếm 8,36%, đất ở 1697,93 ha chiếm 4,6% đất

Tổng dân số

chƣa sử dụng 616 chiếm 1,67%.

Phân theo giới tính:

Quỹ đất nông nghiệp của huyện khá lớn, đây là thuận lợi cho việc sản
xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá, bởi đất đai là tƣ liệu sản xuất của

2009

Tốc độ phát
triển (%)

2010

105.444


09/08

10/09

0,28

0,52

48,6

-1,87

0,44

51,4

2.43

0,61

ngƣời nông dân. Tuy nhiên đất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các xã còn

Phân theo thành thị,
nông thôn:
- Thành thị

7.299

6,9


0,41

Nguồn: Niên gián thống kê tỉnh Phú Lương năm 2010

thôn của huyện cần phân theo khu vực, từ đó định hƣớng phát triển cây trồng
vật nuôi nói chung và cây chè nói riêng phù hợp nhằm phát triển ngành nông

Với điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn nhƣ vậy, tốc độ tăng dân số

nghiệp huyện Phú Lƣơng bền vững.

của huyện ở mức thấp hơn của cả nƣớc. Đây là một nhận thức đúng đắn của

2.1.2.2 Đặc điểm dân số vào lao động

ngƣời dân Phú Lƣơng trong điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn. Điều này

Thành phần dân cƣ của huyện: Phú lƣơng có nhiều anh em dân tộc
sinh sống nhƣ Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…Theo số liệu tại phòng Thống kê

sẽ giảm áp lực việc làm, giảm tệ nạn xã hội, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
nhanh hơn.
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu cho tăng

thì dân số của huyện biến động nhƣ sau:
Phú Lƣơng có diện tích rộng, địa hình chia cắt chủ yếu là đồi núi, dân
cƣ phân bố không đều, ở vùng cao và vùng núi dân cƣ tập trung thƣa thớt,
trong khi đó ở vùng thành thị, đồng bằng dân cƣ lại dày đặc. Vì vậy Phú

trƣởng kinh tế, nguồn lao động của huyện chủ yếu là lao động phổ thông. Để


62% đến năm 2010 chiếm 57%.

57%, lao động trong ngành phi nông nghiệp là 32.815 ngƣời chiếm 43%.

2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng

Bảng 2.3: Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lƣơng 2008-2010
Đơn vị
tính

2008

2009

2010

- Dân số:

Ngƣời

105.152

105.444

105.998

- Lao động:

Ngƣời


- Hệ thống giao thông: trong những năm gần đây đƣợc sự quan tâm

4

Số LĐ có thêm việc làm

Ngƣời

5.011

5.115

5.150

của tỉnh, huyện Phú lƣơng đã đƣợc đầu tƣ nhiều công trình lớn. Do vậy việc

5

Tỷ lệ sử dụng thời gian LĐ ở nông thôn.

đi lại, thông thƣơng hàng hoá đƣợc thuận tiện. Tất cả 16 xã đều có đƣờng ôtô

STT

Năm

Cơ sở hạ tầng là một trong những nét cơ bản trong bức tranh tổng thể
của nông thôn. Cơ sở hạ tầng phát triển là điều kiện vật chất quan trọng phục



Ngƣời

537

577

619

100%

100%

100%

có 2 xã đã có đƣờng đá và 1 xã là còn đƣờng cấp phối. Quốc lộ 3 nằm trên địa bàn

62,0

59,5

57,0

huyện nối liền từ thành phố Thái Nguyên đi Bắc Kạn, Cao Bằng dài 35 km đƣợc

22,5

24,0

25,5


đến trung tâm xã, trong đó có 13 xã đã có đƣờng nhựa đến trung tâm xã, chỉ

- Hệ thống điện: trong những năm qua huyện đã có nhiều cố gắng đƣa
lƣới điện quốc gia về phục vụ nhân dân trong huyện. Đến nay toàn huyện có

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của huyện chuyển dịch cùng với xu

16/16 xã đã có điện. Hàng năm huyện đã có những biện pháp nâng cấp và sửa

thế đô thị hoá và công nghiệp hoá, nhu cầu lao động trong các khu công

chữa mới nhiều km đƣờng điện nhƣng vẫn chƣa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

nghiệp tăng do việc mở rộng diện tích khu công nghiệp... đồng thời nhu cầu

của nhân dân trong huyện.

lao động trong ngành dịch vụ cũng tăng lên (lao động tăng thêm trong các

- Thông tin liên lạc: trong nền kinh tế thị trƣờng, ngoài chức năng về

ngành dịch vụ chất lƣợng cao, trong các cơ sở y tế, nghiên cứu y học, trong

chính trị, xã hội, thông tin trở thành yếu tố quan trọng đối với sản xuất kinh

các cơ sở đào tạo, khoa học công nghệ,...) tăng dần tỷ trọng lao động phi nông

doanh. Ngƣời nông dân cần có thông tin kinh tế chính xác từ đó đƣa ra các



xen lẫn nhau. Đông nhất là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí. Dân tộc Tày,

kỹ thuật còn đơn giản, lƣợng thông tin cung cấp cho nông dân trong huyện

Nùng chủ yếu sinh sống ở phía Bắc và phía Tây của huyện, dân tộc Sán Chí

còn ít, chất lƣợng thông tin còn chƣa cao.

chủ yếu sống ở phía Đông, dân tộc Kinh chủ yếu sống ở phía Nam và trung

- Thuỷ lợi: hệ thống thuỷ lợi đƣợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu

tâm huyện. Với vị trí sinh sống nhƣ vậy, phong tục tập quán của mỗi dân tộc

trong tăng năng suất phần lớn các loại cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất, thoát

sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, khả năng nhận thức, áp dụng

nƣớc vào mùa mƣa, cung cấp nƣớc vào mùa khô… Trong những năm qua

khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Những năm vừa qua huyện đã có nhiều biện

công tác thuỷ lợi đã liên tục phát triển, đã nâng cấp và xây dựng mới nhiều

pháp để giảm bớt khoảng cách giữa các dân tộc, nâng cao dân trí, giảm bớt

công trình lớn, vừa và nhỏ. Đến nay, cả huyện có 32 km kênh mƣơng đƣợc

khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng.

sinh. hiện nay 16/16 xã, thị trấn đƣợc công nhận phổ cập giáo dục trung học

than Phấn Mễ, mỏ trì, mỏ kẽm ở Yên Lạc... có thể nói nguồn tài nguyên ở

cơ sở.

Phú Lƣơng khá phong phú, là điều kiện và là tiền đề cho ngành công nghiệp

Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều chuyển biến tốt, đã huy động

khai thác phát triển.

đƣợc nhiều nguồn lực trong xã hội đầu tƣ phát triển giáo dục. Hội đồng giáo

2.1.2.4 Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục

dục, hội khuyến học các cấp, các trung tâm học tập cộng đồng thƣờng xuyên

Kinh tế - xã hội là hai mặt của nền kinh tế nói chung, nếu nhƣ phát triển

đƣợc quan tâm, củng cố và phát huy hiệu quả đã có tác dụng động viên

kinh tế mà không phát triển xã hội thì cũng không thể phát triển bền vững

khuyến khích phong trào học tập trong các tầng lớp nhân dân. Các hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





triển cao và có chất lƣợng hơn trong những năm tiếp theo.

hậu, trình độc chuyên môn còn hạn chế... chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu khám

- Đảng và nhà nƣớc có chính sách ƣu tiên phát triển kinh tế nông

chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Trong những năm tới huyện sẽ tiếp tục

nghiệp miền núi, vùng cao nhƣ: trợ cƣớc giống, phân bón, hỗ trợ xây dựng cơ

đầu tƣ để nâng cấp, mua sắm các trang thiết bị phục vụ y tế hiện đại hơn. Sự

sở hạ tầng nông nghiệp, hỗ trỡ hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số phát triển sản

yếu kém của mạng lƣới y tế có ảnh hƣởng không nhỏ đến việc bảo vệ và nâng

xuất, cho vay vốn với lãi xuất ƣu đãi cùng với co chế trợ giá tiêu thụ sản

cao sức khoẻ cho ngƣời lao động.
2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nông nghiệp
của huyện Phú Lương

phẩm nông nghiệp đã khuyến khích nông dân phấn khởi sản xuất
- Năm 2006 nƣớc ta tham gia vào thị trƣờng chung ASEAN và trở
thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) tạo điều

2.1.3.1 Thuận lợi
- Vị trí của huyện là một trong những lợi thế quan trọng nhất trong
phát triển kinh tế - xã hội. Nằm trên Quốc Lộ 3 theo trục kinh tế Hà Nội Thái Nguyên - Cao Bằng có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và



chung một cách hiệu quả và bền vững, đƣa huyện Phú Lƣơng trở thành một
đô thị giàu, đẹp và hiện đại.
2.1.3.2 Khó khăn
Cùng với những thuận lợi trên, quá trình phát triển kinh tế xã hội còn có
những khó khăn đó là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




38

39

- Điểm xuất phát của nền kinh tế của huyện còn thấp so với cả nƣớc nói

- Một số cơ sở chƣa làm tốt công tác tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật

chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng, đây là khó khăn mà lãnh đạo và

cùng chính sách về nông nghiệp, thiếu phƣơng pháp phù hợp với điều kiện cụ

nhân dân trong huyện phải vƣợt qua bằng sự nỗ lực vƣợt bậc để thúc đẩy nền

thể của từng đối tƣợng. Đại bộ phận các hộ gia đình còn thiếu vốn, trình độ

kinh tế tăng trƣởng.


ngăn chặn triệt để đang là vấn đề bức xúc.

khi Nhà nƣớc chú trọng đầu tƣ thành những vùng chè tập trung với quy mô

- Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch còn nhiều thiếu sót, công tác

lớn. Đặc biệt từ năm 2000, tỉnh Thái Nguyên đầu tƣ phát triển cây chè một

giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn chập chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu

cách đồng bộ về khoa học kỹ thuật, vật chất và con ngƣời. Thông qua việc

phát triển, thu hút đầu tƣ.

ban hành nhiều chính sách phát triển cây chè, thực hiện chuyển giao tiến bộ

- Địa hình của huyện chia cắt mạnh và độ dốc lớn là một khó khăn
trong việc phát triển hạ tầng và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

khoa học kỹ thuật về sản xuất, chế biến nên năng suất, sản lƣợng chè của tỉnh
không ngừng tăng lên.
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

sản xuất. Ngoài ra, do khai thác quá mức, tình trạng phá rừng lấy gỗ và làm
nƣơng rẫy nên diện tích rừng bị thu hẹp làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng sinh

Năng suất
(tạ/ha)

12.525


129.913

32.478,3

sinh lời đủ lớn, đủ sức hấp dẫn vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Tiến độ thực

2007

16.726

15.118

92,73

140.182

35.045,5

hiện một số đề án còn chậm, công nghiệp, TTCN chƣa có chuyển biến tích

2008

16.994

15.730

94,89

149.255

(ha)

2000
2005

- Ngoài tiềm năng về nông nghiệp huyện Phú Lƣơng chƣa có tiềm năng

thái đặc biệt là nguồn nƣớc.
- Điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các bệnh hại cây
trồng, vật nuôi ảnh hƣởng không nhỏ đến năng xuất và thu nhập của nông dân.

cực, phần lớn các cơ sở sản xuất CN - TTCN và dịch vụ nhỏ lẻ, công nghệ lạc
hậu, hiệu quả thấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

SL chè khô
(tấn)
17.682,8

Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên năm 2010


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status