Đánh giá hiện trạng sử dụng hầm khí Biogas tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG QUANG VŨ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HẦM KHÍ BIOGAS TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : KHMT
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên - năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt những năm học tập tại trường.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang làm việc
tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phú Bình – Thái Nguyên đã tận
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực
tập tại phòng.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo trực tiếp hướng
dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã ân cần chỉ bảo, tận tình hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình, người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ em hoàn
thành tốt việc học tập, nghiên cứu đề tài trong suốt thời gian vừa qua.
Vì thời gian và khả năng có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em không
tránh khỏi những hạn chế. Vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên



Nông Quang Vũ
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Giải thích
BVMT Bảo vệ môi trường
CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
GDTH Giáo dục trung học
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
KHKT Khoa học kỹ thuật
KSH Khí sinh học

Bảng 4.6: Số lượng hầm Biogas tại huyện Phú Bình giai đoạn 2010 - 2013 . 35
Bảng 4.7: Hình thức xây dựng hầm Biogas huyện Phú Bình 37
Bảng 4.8: Quy mô hầm Biogas huyện Phú Bình giai đoạn 2010 – 2013 38
Bảng 4.9: Loại hình hầm Biogas của các hộ dân huyện Phú Bình
giai đoạn 2010 - 2013 39
Bảng 4.10: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hầm ủ trong
huyện Phú Bình năm 2013 41
Bảng 4.11: Hình thức sử dụng khí Biogas của người dân huyện Phú Bình 42
Bảng 4.12: Hiện trạng sử dụng phụ phẩm hầm Biogas huyện Phú Bình 44
Bảng 4.13: Chất lượng các hầm Biogas tại huyện Phú Bình 46
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế của các hầm Biogas
tại huyện Phú Bình năm 2013 48
Bảng 4.15: Nhận xét của người dân huyện Phú Bình về hiệu quả
của hầm Biogas đối với môi trường sống xung quanh 49
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Các bước của quá trình tạo khí methane 10
Hình 2.2: Hai trạng thái giới hạn của thiết bị nắp cố định 11
Hình 2.3: Thiết bị KSH nắp cố định kiểu KT1 17
Hình 2.4: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT2 18
Hình 2.5: Hầm ủ nắp vòm cố định Trung Quốc 18
Hình 2.6: Hầm ủ composite 19
Hình 2.7: Túi ủ biogas làm bằng Plastic 19
Hình 4.1: Biểu đồ số lượng hầm Biogas huyện Phú Bình
giai đoạn 2010 - 2013 36
Hình 4.2: Biểu đồ hình thức xây dựng hầm Biogas huyện Phú Bình
giai đoạn 2010 - 2013 38

2.3. Lợi ích của công nghệ KSH 15
2.3.1. Những lợi ích kinh tế của công nghệ KSH ( Biogas) 15
2.3.2. Lợi ích về môi trường 16
2.3.3. Lợi ích về xã hội 16
2.4. Cơ sở xây dựng và phát triển công nghệ Biogas
ở huyện Phú Bình Thái Nguyên 17
2.5. Một số kiểu hầm Biogas ở Việt Nam 17
2.5.1. Hầm xây KT1 17
2.5.2.Hầm xây KT2 18
2.5.3. Hầm ủ nắp vòm cố định Trung Quốc 18
2.5.4. Hầm ủ composite 18
2.5.5. Túi Biogas 19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Bình 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.2. Tình hình sử dụng hầm Biogas huyện Phú Bình – Thái Nguyên
giai đoạn 2010 - 2013 35
4.2.1. Số lượng hầm Biogas huyện Phú Bình giai đoạn 2010 – 2013 35
4.2.2. Hình thức xây dựng hầm Biogas huyện Phú Bình
giai đoạn 2010 - 2013 37 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay với xu thế phát triển chung của thế giới, Việt Nam đang tăng
cường công tác hợp tác quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Nhưng kèm theo đó là các hệ lụy kèm theo như những vấn đề về thiếu
hụt năng lượng, nguồn nguyên liệu và đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường
đang là bài toán nhức nhối không chỉ đối với riêng chúng ta mà còn là bài
toán lớn đối với các nước trên thế giới. Để giải quyết vấn đề đó đòi hỏi chúng
ta phải nỗ lực phát minh ra một nguồn năng lượng mới thay thế cho nguồn
năng lượng đang ngày một cạn kiệt ngày nay, phải đổi mới công nghệ, giảm
thiểu tác động đến môi trường. Giải pháp hữu hiệu là tìm và sử dụng các loại
nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường thay thế cho một số nhiêu liệu cũ
như: Xăng, dầu, than,…Một trong những giải pháp hàng đầu đang được nhiều
nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang áp dụng bởi những ưu điểm
tuyệt vời về môi trường và lợi ích về mặt kinh tế của nó đem lại đó là sử dụng
khí sinh học ( Biogas).
Nước ta với ưu thế là một nước mạnh về nông nghiệp với hơn 2/3 dân số
làm nông nghiệp chiếm khoảng 70%, tập trung chủ yếu vào 2 nghành chính
đó là trồng trọt và chăn nuôi. Với khối lượng chất thải chăn nuôi khổng lồ
như vậy nếu không được xử lý nó sẽ không chỉ gây ảnh hưởng lớn đối với
môi trường nhất là môi trường nông thôn mà nó còn gây lãng phí một khối
lượng lớn nguồn phân bón hữu cơ sử dụng cho sản xuất nông nghiệp nông
thôn. Việc giải quyết vấn đề này cũng đang là một vấn đề gây ra nhiều bức bách.

kiện thực tế của huyện Phú Bình – Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực
tế. Đồng thời nâng cao kiến thức, bổ sung tư liệu cho học tập và kinh nghiệm
bản thân sau khi ra trường.
- Giúp sinh viên có thể vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện
kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.
3
- Củng cố kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên nghành tạo điều kiện tốt
hơn để phục vụ công tác môi trường.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc có
khoa học, giúp sinh viên biết tổng hợp và bố trí thời gian hợp lý trong công việc.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá thực trạng sử dụng hầm khí Biogas tại huyện Phú Bình - Thái
Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013.
- Những hiệu quả của việc sử dụng hầm khí Biogas mang lại.
- Đưa ra những biện pháp có tính phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương để việc sử dụng hầm khí Biogas đạt hiệu quả lớn nhất.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho nhân dân địa phương bằng việc sử dụng hầm khí Biogas trong xử lý chất
thải chăn nuôi.
4
PHẦN 2

- Giải phóng phụ nữ và trẻ em khỏi công việc bếp núc và kiếm củi
nặng nhọc.
5
- Phát triển rộng rãi công nghệ KSH sẽ tạo ra một nghành nghề mới,
giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều người.
- Dùng KSH thay thế cho xăng dầu, phân hóa học, thuốc trừ sâu sẽ tiết
kiệm được một khoản chi phí cho các hộ gia đình.
- Sử dụng phụ phẩm KSH có tác dụng cải tạo đất, làm tăng độ phì
nhiêu của đất, hạn chế hiện tượng đất bị thoái hóa, xói mòn. Do đó tài nguyên
đất được bảo tồn.
Với những lợi ích to lớn của hầm khí Biogas đem lại thì việc nghiên
cứu và tìm hiểu hiện trạng sử dụng và quá trình hoạt động của hầm khí Biogas
là vô cùng quan trọng để các dự án được hoàn thiện và phát triển rộng hơn,
đạt hiệu quả cao hơn.
2.1.2. Cơ sở khoa học
2.1.2.1. Một số khái niệm
- Biogas: Là dạng KSH, được tái tạo từ quá trình phân hủy những chất
thải từ người và động vật trong điều kiện hầm kín. Nhờ hoạt động của các vi
sinh vật, các chất thải này sẽ lên men và tạo khí, trong đó chiếm tới 70% là
khí methane, được sử dụng làm chất đốt.[2]
- Ô nhiễm môi trường: Là sự sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với TCMT, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
- Phụ phẩm KSH (gọi tắt là phụ phẩm): Là sản phẩm ở dạng lỏng và
rắn của quá trình phân giải cơ chất. Phụ phẩm KSH học gồm 3 phần là : Nước
xả, bã cặn và váng.
- Bã cặn: Là chất đặc lắng đọng ở dưới đáy bể phân giải.
- Váng: Là chất đặc nổi lên bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải.
- Nước xả: Là chất lỏng được xả ra khỏi bề mặt phân giải.
- Quá trình xử lý yếm khí: Là quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu
cơ có thể chuyển hóa sinh nhờ vi khuẩn hô hấp yếm khí và hô hấp tùy tiện.[5]

khí CO
2
. Do đó nếu các chất thải hữu cơ được phân hủy trong các công trình
KSH thì khí CH
4
sẽ được thu lại làm nhiên liệu góp phần to lớn trong việc
giải quyết môi trường hiện nay. Khi đốt cháy 1 tấn CH
4
tạo ra 2,75 tấn CO
2
.
Như vậy tác dụng về hiệu ứng nhà kính giảm: 21/2,75 = 7,6 lần.
Công trình KSH góp phần giảm phát thải khí nhà kính theo 3 hướng như sau:
1. Giảm việc phát thải khí CH
4
từ hệ thống quản lý phân chuồng đường cơ
sở bằng cách giữ và đốt cháy khí CH
4
như chất đốt thông thường.
2. Chuyển việc sử dụng chất đốt từ các nguồn năng lượng không bền
vững trong đun nấu và thắp sáng sang sử dụng KSH.
3. Việc sử dụng phụ phẩm từ các công trình KSH cũng góp phần thay
thế phân bón hóa học.
2.1.2.3. Quá trình sản xuất KSH
a. Nguyên liệu để sản xuất KSH
* Nguyên liệu có nguồn gốc động vật
Nguyên liệu có nguồn gốc động vật bao gồm chất thải (phân và nước
tiểu) của gia súc, gia cầm và chất thải của người…
7
Số lượng chất thải trên một đầu động vật phụ thuộc vào khối lượng cơ

Thành phần phân rắn
Nitơ % P
2
O
5
% K
2
O %
Trâu, bò 80 1,67 1,11 0,056
Ngựa 75 2,29 1,25 1,38
Lợn 82 3,75 3,13 2,2
Gà 56 6,27 5,92 3,27
Chim bồ câu 52 5,68 5,74 3,23
(Nguồn: Bộ NN & PTNT, Cục chăn nuôi, 2008)[1]
* Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
Các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật gồm lá cây và cây thân thảo
như phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ, thân lá ngô, khoai, đậu…), rác thải sinh
hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ đi…) và các loại cây xanh hoang dại
(rong, bèo, các cây phân xanh…).
8
Thời gian phân giải của nguyên liệu thực vật thường dài hơn so với
chất thải động vật. Do vậy nguyên liệu thực vật nên được sử dụng theo cách
nạp từng mẻ, mỗi mẻ kéo dài từ 3 – 6 tháng.
b. Thành phần, tính chất của KSH
* Thành phần
KSH là hỗn hợp của nhiều chất khí. Thành phần KSH tùy thuộc vào
loại nguyên liệu tham gia vào quá trình phân giải và các điều kiện trong quá
trình đó như: Nhiệt độ, độ pH, chất lượng nước… Nó cũng tùy thuộc cả vào
các giai đoạn phân giải. Bảng 2.3 cho ta thấy thành phần của KSH.
Bảng 2.3: Thành phần của KSH

và 40% CO
2
có khối lượng riêng là 1,2196
kg/m
3
và tỷ trọng so với không khí là 0,94. Như vậy, KSH nhẹ hơn không khí.
KSH có giá trị nhiệt năng (Nhiệt trị) được xác định bằng hàm lượng
CH
4
trong thành phần của nó:
Q
KSH
= Q
CH4
x CH
4
%
Trong đó Q
KSH
là nhiệt năng của KSH, Q
CH4
là nhiệt năng của CH
4
,
CH
4
% là hàm lượng CH
4
theo thể tích. Sự có mặt của CO
2

(Nguồn: Bộ NN & PTNT, Cục chăn nuôi, 2008)[1]

d. Các giai đoạn của quá trình phân hủy kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí của các chất hữu cơ diễn ra theo 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân (Hydrolysis)
- Giai đoạn 2: Giai đoạn axit hóa (Acidgensis)
- Giai đoạn 3: Giai đoạn methane hóa (Methanogenesis)
Quá trình diễn ra với nhiều phản ứng phức tạp, về cơ bản có thể chia
làm 2 pha chính:
Pha I - Pha axit: Bao gồm giai đoạn thủy phân và giai đoạn tạo axit liên
kết với nhau, trong đó các chất hữu cơ phần lớn thành acetic.
Pha II – Pha Methane: Là giai đoạn 3, trong đó khí CH
4
và CO
2
được tạo thành.
10
Tạo axit ( thủy phân)
(1) Khử axit
(2) Sinh khí CH
4

Pha I Pha II
Giai đoạn tạo axit Giai đoạn khử axit Giai đoạn hình thành khí CH
4

(Thủy phân)

được gọi là vi khuẩn sinh methane, các loài quan trọng nhất là:
Methanobacterium arbophilicum, M.fomicum, M.ruminantum, M.mobile…
Trên thực tế cả 3 quá trình trên hoạt động cùng một lúc, liên tục và đồng
bộ như một dây chuyền sản xuất. Nó ảnh hưởng lẫn nhau, vì thế một giai
Pha I
Pha II
Protein
Cacbonhydrat
Chất béo

Axit acetic
Axit HC yếu
Rượu
Axit acetic
Biogas
CH
4

và CO
2

11
đoạn bất thường sẽ làm kìm hãm hoặc có thể còn gây tê liệt cả hệ thống.
Ngược lại cả 3 giai đoạn trên càng có sự liên kết thì quá trình phân hủy, lên
men chất hữu cơ trong hầm ủ diễn ra càng nhanh.
e. Chu trình hoạt động của hầm ủ Biogas
Hầm ủ Biogas là loại thiết bị KSH nắp cố định. Nó hoạt động theo 1
chu trình gồm 2 giai đoạn sau:
chênh giữa 2 bề mặt này

thể hiện áp suất khí. Khí càng sinh ra nhiều thì áp
suất càng tăng.

Cuối cùng mực chất lỏng ở bể điều áp dâng lên tới mức cao nhất là “mức
xả tràn” và mực chất lỏng trong phần chứa khí hạ xuống tới “mức thấp nhất”.
Lúc này áp suất khí đạt giá

trị cực đại (P = Pmax).
12

* Giai đoạn 2: Giai đoạn xả khí
Khi mở van lấy khí ra sử dụng, chất lỏng từ bể điều áp lại dồn về phần
chứa khí. Bề mặt

dịch phân giải ở bể điều áp hạ dần xuống, đồng thời bề mặt
dịch phân giải ở phần chứa

khí nâng dần lên. Độ chênh giữa 2 bề mặt này
giảm dần và áp suất khí cũng giảm dần.

Cuối cùng khi độ chênh giữa 2 bề mặt dịch phân giải bằng không,
thiết bị trở lại trạng

thái ban đầu của chu trình hoạt động, áp suất khí bằng
không (P = 0) và dòng khí chảy

ra nơi sử dụng ngừng lại. Lượng khí Vg có
thể lấy sử dụng được bằng thể tích chất lỏng

24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc. Tới cuối năm 1998 số công trình
lớn tăng lên đến 573 và đến năm 2000 có 2.000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm.
13
Trong những năm gần đây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng
lượng đa dạng đã được phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, đặc biệt những bể
tạo khí Biogas nhỏ được xây dựng mỗi năm lên tới 160.000 chiếc. Cuối thế
kỷ XX toàn quốc đã có 7.630.000 bể tạo khí Biogas nhỏ.
* Ấn Độ
Ấn Độ là một nước mà ưu thế về mặt nông nghiệp rất lớn và chăn nuôi
là một nghành có vai trò rất quan trọng của Ấn Độ. Hệ thống các trang trại
chăn nuôi không chỉ mang lại sữa và thịt mà còn cung cấp phân, len, trứng…
Theo điều tra về số liệu chăn nuôi, tổng số gia súc, gia cầm ở nước này
năm 1992 là 470 triệu con và 307 triệu con, đến năm 2003 thì lượng gia súc,
gia cầm tương đương nhau và đạt xấp xỉ 500 triệu con mỗi loại.
Kể từ thập kỷ 50, các công trình KSH đã được tuyên truyền, phổ biến
rộng rãi và bắt đầu ứng dụng cho hộ gia đình nông thôn, nhưng đây là sự phát
triển tự phát, sự tiến bộ thực sự đạt được vào thập kỷ 70. Năm 1980 có
100.000 công trình KSH quy mô nhỏ đã được xây dựng. Với sự khởi đầu của
kế hoạch 5 năm lần thứ 6 vào năm 1981, dự án quốc gia về phát triển KSH (
NPBD) ra đời sau đó là sự phổ biến rộng lớn các công trình KSH quy mô hộ
gia đình và cũng bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính.
Công nghệ KSH đã liên tục được hỗ trợ bởi chính phủ Ấn Độ. Năm
1982, Ấn Độ đã thành lập một Sở chuyên trách về các nguồn năng lượng
không chính thống ( DNES) thuộc Bộ năng lượng để thực hiện việc điều
khiển tập trung phổ biến công nghệ KSH. Hiện tại, có khoảng 20 triệu các
công trình KSH ở Ấn Độ, trong đó 70 – 80% được coi là đang hoạt động có
hiệu quả.
* Đức
Việc xây dựng hầm KSH tăng từ 100 thiết bị/ năm trong những năm 90
lên 200 thiết bị/năm vào năm 2000, hầu hết các công trình có thể tích phân

SNV (Tổ chức hợp tác và phát triển Hà Lan ). Với mục tiêu: Từ năm 2003 –
2005 xây dựng 1.000 công trình KSH cỡ 7 – 30m
3
quy mô từ hộ gia đình có
chăn nuôi từ 10 đầu lợn trở lên. Xử lý chất thải trong chăn nuôi để làm giảm ô
nhiễm môi trường, sử dụng KSH làm nguồn năng lượng cho sinh hoạt. Tạo
nguồn phân bón sạch, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.
* Tại Hà Nam
Theo số liệu điều tra, năm 2001 toàn tỉnh xây dựng được 26 hầm, năm
2002 là 124 hầm, năm 2003 tăng lên 248 hầm, đến hết năm 2005 là 1.800. Nếu
tính cả các mô hình Biogas do người dân tự đầu tư xây dựng không có sự hỗ trợ
của Nhà nước (tính đến năm 2005) toàn tỉnh có 2.126 hầm. Mô hình Biogas đã và
đang đi vào cuộc sống và được người dân nông thôn chấp nhận. Nó là một hình
kết hợp được lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, góp phần tạo ra một nền nông
nghiệp sạch để phát triển bền vững.
2.2.3. Công nghệ KHS (Biogas) tại Thái Nguyên
Thái Nguyên là tỉnh có ngành chăn nuôi phổ biến, chính vì vậy mà
lượng chất thải từ nguồn này là một vấn đề đang rất được quan tâm. Được sự
quan tâm của UBND tỉnh, các ban ngành, được sự ủng hộ của người dân cũng
15
như đội ngũ cán bộ nhiệt tình, sự hỗ trợ của dự án chương trình KSH cho
ngành chăn nuôi Việt Nam. Hầm ủ Biogas là mô hình đang ngày càng được
phổ biến trong nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng. Theo báo cáo kết
quả thực hiện dự án KSH, tổng số các công trình đã nghiệm thu năm 2004 và
6 tháng đầu năm 2005 là 1.083 công trình, công tác tuyên truyền cũng được
thực hiện tại các xã với đông đảo người dân tham gia. Đến tháng 11/2005 tỉnh
Thái Nguyên đã hoàn thành công trình thứ 6.000 tại tỉnh. Đến nay, con số đó
đã tăng lên gấp nhiều lần, công nghệ Biogas đã góp phần rất lớn vào việc giải
quyết chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, đồng thời cung cấp nguồn năng
lượng phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh.

+ Dùng bã thải làm thức ăn cho một số vật nuôi: Bổ sung cho lợn và cho cá.
+ Vệ sinh chuồng trại: Giúp chuồng trại sạch sẽ, giảm mùi hôi và dịch bệnh.
- Lợi ích về thủy sản: Dùng bã thải KSH cho cá ăn có hiệu quả cao hơn
phân chuồng.
- Các lợi ích khác: Trồng nấm, nuôi giun đất, xử lý các loại hạt giống…[1]
2.3.2. Lợi ích về môi trường
- Bảo vệ khí quyển: Giảm phát thải khí nhà kính.
- Bảo vệ đất khỏi bạc màu, xói mòn.
- Hạn chế phá rừng.
- Cải thiện vệ sinh:
+ Đun nấu bằng KSH không khói bụi, nóng bức. Do vậy giảm các bệnh
về phổi và mắt.
+ Các thiết bị KSH gia đình thường được nối với nhà xí. Chất thải
người và động vật đưa vào đây để xử lý nên hạn chế mùi hôi thối. Ruồi nhặng
không có chỗ để phát triển.
+ Trong môi trường bể phân giải, do những điều kiện không thuận lợi
nên các vi trùng gây bệnh và trứng giun sán bị tiêu diệt gần như hoàn toàn sau
quá trình phân huỷ dài ngày.
+ Phụ phẩm được dùng làm phân bón cây hạn chế sử dụng phân hóa
học và thuốc trừ sâu.
2.3.3. Lợi ích về xã hội
- Giải phóng phụ nữ, trẻ em, nâng cao trình độ văn minh. Ngoài ra,
công nghệ KSH còn góp phần hiện đại hóa nông thôn.
- Phát triển rộng rãi công nghệ KSH sẽ tạo ra một ngành nghề mới, giải
quyết được công ăn việc làm cho nhiều người.
Với những lợi ích to lớn như vậy, công nghệ KSH là một cơ sở vững
chắc, là động lực mạnh mẽ để chúng ta thúc đẩy phát triển công nghệ này
trong thực tế.

Trích đoạn Mục đích kinh tế trong sử dụng hầm Biogas huyện Phú Bình – Thá Những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng hầm Biogas Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hầm Biogas
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status