Tìm hiểu việc hạch toán và trình bầy chênh lệch Thuế thu nhập doanh nghiệp trong VAS 17- chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một nguồn thu quan trọng, chiếm một tỷ trọng
lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước.Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là biểu
hiện sự đóng góp của doanh nghiệp, của doanh nhân vào sự phát triển của đất
nước. Chính vì vậy, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một vấn đề rất đáng lưu
tâm, để vừa đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp trong việc nộp thuế , vừa
đảm bảo nguồn thu thuế cho nhà nước.
Chúng ta cũng biết, hiện nay ở Việt Nam cũng như ở phần lớn các quốc gia
trên thế giới luôn tồn tại sự khác biệt trong chính sách thuế với các quy định trong
chuẩn mực và chế độ kế toán, từ đó dẫn đến chênh lệch thuế thu nhập doanh
nghiệp theo phương pháp tính của thuế và kế toán. Điều này khiến cho nhiều
doanh nghiệp lúng túng trong cách hạch toán và xác định số liệu khi thực hiện
quyết toán tài chính và quyết toán thuế.
Chuẩn mực 17 - Chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) (Được Bộ
tài chính ban hành theo quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 ) và thông
tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết chuẩn mực này, đã quy
định và hướng dẫn một cách đầy đủ, cụ thể, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế,
về các nguyên tắc và phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp cho
các doanh nghiệp có cách hiểu và ứng xử phù hợp trong việc hạch toán, thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
Do đây là lần đầu tiên trong lịch sử có một chuẩn mực kế toán về thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam, và năm 2006 này cũng là năm đầu tiên triển khai thực
hiện chuẩn mực kế toán mới này, nên việc áp dụng chuẩn mực mới này cũng còn
nhiều vấn đề đáng bàn. Những khái niệm trong chuẩn mực còn khá mới và khó
hiểu, khiến cho việc áp dụng chuẩn mực thực hiện trong thực tế gặp khó khăn. Đặc
biệt đối với các khoản chênh lệch thuế thu nhập từ trước đến nay chưa được đề cập
tới cũng là một vấn đề hết sức mới mẻ đối với doanh nghiệp.
Chính bởi vậy em chọn đề tài đề án môn học là : “Tìm hiểu việc hạch toán và
trình bầy chênh lệch Thuế thu nhập doanh nghiệp trong VAS 17- chuẩn mực
1

Hiện nay ở Việt Nam cũng như ở nhiều quốc gia trên thế giới tồn tại sự khác
biệt về phương pháp xác định doanh thu, thu nhập, chi phí chịu thuế giữa thuế và
kế toán. Điều này dẫn đến lợi nhuận chịu thuế (được xác định dựa trên những quy
định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp) và lợi nhuận kế toán (được xác định dựa
trên những quy định của kế toán) có sự khác biệt:
Theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý +thu nhập khác.
Theo quy định của chế độ tài chính và chế độ kế toán:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí kinh doanh + thu nhập khác.
Theo các quy định trên, đối với thu nhập khác không có sự khác nhau nhiều vế nội
dung, do đó sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau giữa thu nhập chịu thuế
và lợi nhuận kế toán. Thực tế cho thấy sự khác biệt chủ yếu thường ở các chỉ tiêu
doanh thu và chi phí, do các nguyên nhân sau:
Về doanh thu
Điều 4 Nghi định số164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của chính phủ thì thời
điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với:
-Hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc
thời điểm lập hoá đơn bán hàng.
-Hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm cung
ứng dịch vụ.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5
điều kiện:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hay kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

Ba là: Các khoản hàng hoá dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh
thu theo chế độ kế toán nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy
định của luật thuế TNDN.
Bốn là: Các khoản mục giảm trừ doanh thu bán hàng hoá dịch vụ hoặc doanh thu
hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (Ví dụ các khoản triết khấu được ghi giảm trừ
doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm
trừ doanh thu tính thuế theo quy định của luật thuế TNDN trong trường hợp thanh
toán bằng tiền mặt ).
Về chi phí:
Về chi phí thực tế cho thấy sự khác nhau giữa chi phí hợp lý và chi phí kinh doanh
chủ yếu ở một số khoản chi thực tế của doanh nghiệp theo chế độ kế toán được
hạch toán vào chi phí nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý để tính thu nhập
chịu thuế:
Một: Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không đúng quy định cụ thể, cơ sở
kinh doanh trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí theo quy định tại chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; số khấu hao của các TSCĐ dùng trong
sản xuất kinh doanh nhưng không có chứng từ kinh doanh hợp pháp và các giấy tờ
khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh; số khấu hao
của các TSCĐ đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn được tiếp tục sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và số khấu hao của TSCĐ không tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Hai: Chi phí trả tiền lãi tiền vay vượt mức tiến khống chế cụ thể cơ sở kinh doanh
vay vốn của các đối tượng không phải là ngân hàng và các tổ chức tín dụng với
mức lãi suất cao hơn 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có
quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh và vay vốn để góp vốn pháp định, vốn
điều lệ.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ba: Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt vi phạm hành chính và các khoản chi

- Các khoản chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp khiến cho kết quả kinh
doanh xác định trong kì không phản ánh đúng hiệu quả tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản chênh lệch này làm cho lợi
nhuận của doanh nghiệp có kì tăng vọt, có kì giảm sút mạnh khiến các nhà
đầu tư, và những người quan tâm lúng túng khi xem báo cáo kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, không hiểu được tình hình lỗ lãi thực sự trong kì của
doanh nghiệp.
Mặt khác thuế TNDN là loại thuế trực thu do đó chịu ảnh hưởng bởi khả năng
của người nộp thuế. Sự tăng trưởng bền vững nguồn thu từ loại thuế này chỉ có
thể bằng sự phát triển của sản xuất kinh doanh, từ sự ổn định và phát triển của
nguồn lực tài chính doanh nghiệp mà lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu
biểu hiện. Khi thu nhập chịu thuế phù hợp với lợi nhuận của doanh nghiệp không
chỉ là nguồn thu ngân sách mà còn là sự phản ánh khả năng đóng góp của từng
doanh nghiệp, doanh nhân vào sự phát triển của đất nước. Chính bởi vậy quy
định về việc hạch toán chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp là cần thiết góp
phần quan trọng đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp cũng như giúp các
doanh nghiệp theo dõi, kiểm tra tốt hơn về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình
đối với nhà nước.
Hơn nữa do việc mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, đòi hỏi hệ thống kế toán
phải ngày càng được hoàn thiện theo đúng thông lệ chung của Quốc tế, đáp ứng
được tình hình yêu cầu của thực tế, có khả năng phản ánh tốt thông tin về các
giao dịch, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng đa dạng, phức tạp.
Chính từ những yêu cầu cấp thiết đó Bộ tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định 20/2006/TT-
BTC ngày 15/02/2006 và thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn
chi tiết chuẩm mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và có cách ứng xử phù
hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách
do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện
hành.
7

hnh nhng cha thc chi, trớch trc tin lng ngh phộp nhng cha thc
hin
Chênh lệch tạm thời gồm: Chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch vĩnh viễn:
1.2.1. Chênh lệch tạm thời chịu thuế.
a. Khái niệm:
Chênh lệch tạm thời chịu thuế là các khoản chênh lêch tạm thời làm phát
sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
trong tơng lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả
liên quan đc thu hồi hay đc thanh toán. Chênh lêch tạm thời chịu thuế
phát sinh khi:
+ Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của nó;
+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó.
b. Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:
+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi
sổ của taì sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó.
+ Đối với nợ phi trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị
ghi sổ của của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả.
c. M t s tr ng h p l m phỏt sinh chờn h l ch t m th i ch u thu
+ Chờnh lch tm thi chu thu phỏt sinh t vic mt khon chi phớ ch c
ghi nhn trong cỏc nm sau nhng ó c khu tr vo thu nhp chu thu
trong nm hin hnh. Chng hn thi gian s dng hu ớch ca TSC theo k
toỏn di hn thi gian s dng hu ớch do c quan thu xcỏ nh dn n
khu hao TSC theo k toỏn trong nng nm u nh hn chi phớ khu hao
c khu tr vo thu nhp chu thu do c quan thu xỏc nh...
+ Chờnh lch tm thi chu thu phỏt sinh t vic iu chnh tng cỏc khon mc
thuc vn ch s hu: Khi ỏp dng hi t thay i chớnh sỏch k toỏn, hoc iu
chnh hi t sai sút trong cỏc nm trc theo quy nh ca chun mc 29 Thay
i chớnh sỏch k toỏn, c tớnh k toỏn v cỏc sai sút , trng hp cỏc khon mc
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhận cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
+ Chênh lệch tạm thời đuợc khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các khoản
mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc
điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán
số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường hợp số
dư đầu năm của khoản mục “ Lợi nhuận chưa phân phối” được điều chỉnh, làm
phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, doanh nghiệp phải điều chỉnh
số dư đầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.
2. Kế toán chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.1. Xác định các khoản chênh lệch tạm thời.
2.1.1. Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
a. Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
- Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính
thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ tính xác định các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế. Việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
được thực hiện theo quy định tại mục I của thông tư hướng dẫn “chuẩn mực thuế
thu nhập doanh nghiệp”.
- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được sử dụng làm căn cứ xác định thuế
thu nhập hoãn lại phải trả trong năm trên báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp
phải được phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” phát sinh
trong năm.( Bảng1).
- “ Bảng xác định chênhlệch tạm thời chịu thuế” dùng để phản ánh chi tiét
từng khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh làm cơ sở xác định thuế
thu nhập hoãn lại phải trả.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng1

các sai sót
phát sinh từ
các năm
trước.
1 2 3 4 5 6
I Chênh lệch tạm
thời phát sinh
1 Phát sinh từ
2 Phát sinh từ
3 Phát sinh từ
…..
II Chênh lệch tạm
thời được hoàn
nhập
1 Hoàn nhập
do…
2 Hoàn nhập
do…
…..
Tổng cộng12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Căn cứ để lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” là số chênh
lêch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm liên quan đến từng tài sản hoặc
khoản nợ phải trả hoặc giao dịch.
• Dòng tổng cộng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm là căn cứ
để ghi vào cột “chênh lêch tạm thời chịu thuế tăng” hoặc cột “ chênh lệch
tạm thời chịu thuế giảm” trong “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải

(hoàn nhập)
trong năm
Tăng Giảm Chênh lệch Đượ
c ghi
Được
ghi
Được
ghi
Được
ghi
Tăng Giảm
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1/Phát sinh (hoặc
hoàn nhập)từ các
giao dịch trongnăm
2/Phát sinh từ việc
hồi tố thay đổi
chính sách kế toán
và điều chỉnh hồi
tố các sai sót phát
sinh từ các năm
trước
Cộng
• Phương pháp lập bảng số 2.
- Căn cứ để lập “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là “Bảng xác
định chênh lệch tạmt hời chịu thuế”.
- Căn cứ để ghi vào cột 1-“Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm tăng” là
cột 3 và cột 4 trong “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế”phát sinh
trong năm hiện tại.
- Căn cứ để ghi vào cột 2- “Chêch lệch tạm thời chịu thuế trong năm giảm” là

tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong năm tương lai để
sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ đó.
- “Bảng xác định chênh lệch tạm thời khấu trừ” dùng để phản ánh chi tiết từng
khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm làm cơ sở xác
định và phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại vào “Bảng xác định tài sản thuế
thu nhập hoãn lại” (Bảng 5).
Bảng3
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
Năm…
ST
T
Diễn giải Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm
Tăng Giảm
Phát sinh
từ các giao
dich trong
năm hiện
hành
Phát sinh từ
việc áp dụng
hồi tố thay đổi
chính sách kế
toán và điều
chỉnh hồi tố các
sai sót phát
sinh từ các năm
trước.
Hoàn

ghi vào cột “Chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng” hoặc cột “Chênh lệch
tạm thời được khấu trừ giảm” trong “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập
hoãn lại” (Bảng 5).
- Trường hợp doanh nghiệp không có khả năng chắc chắn sẽ có được lợi
nhuận tính thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế
thu nhập hoãn lại tính trên các hoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sinh trong năm. Toàn bộ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
đưựoc theo dõi riêng trên “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu
trừ chưa sử dụng” (Bảng 4) làm căn cứ xác định tài sản thuế thu nhập hoãn
lại trong các năm sau, khi doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế thu nhập
để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại này.
Bảng4.
Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được
khấu trừ chưa được sử dụng
Năm…
STT Diễn giải Chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng
Phát sinh từ các
giao dịch trong
năm
Phát sinh từ việc áp dụng hồi tố
thay đổi các chính sách kế toán
và điều chỉnh hồi tố các sai sót
phát sinh từ các năm trước.
1 Phát sinh từ
2 Phát sinh từ
3 Phát sinh từ

Cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status