i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ đề tài nào khác.
Tác giả
Trần Văn Toàn
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
ii
LỜI CẢM ƠN
----- ----Luận văn tốt nghiệp cao học này được hồn thành tại trường Đại học Nơng Lâm Đại học Huế.
Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới BGH trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế, phòng Đào tạo Sau đại học,
đặc biệt là TS Hoàng Văn Dưỡng đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với
những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành
đề tài:
"Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sở xác định trữ sản
lượng Cao su (Hevea brasiliensis Mull Arg.) tại Nông trường Cao su Đức Phú, huyện
Núi thành, tỉnh Quảng Nam"
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các Nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy
truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Lâm nghiệp cho bản thân tác giả
trong những năm, tháng qua.
Xin gửi tới: Chi cục Kiểm lâm Quảng Nam, Ban lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh
lâm phần, quan hệ giữa sinh trưởng và sản lượng mủ, làm cơ sở đề xuất một số
ứng dụng phục vụ công tác kinh doanh và nuôi dưỡng rừng.
2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu các ô tiêu chuẩn điển hình
diện tích 1000 m2 (50 m x 20 m). Trên mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành đo đếm các chỉ
tiêu: Đo đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, đường kính tán cây.
2.2. Phương pháp xử lý số liệu: Dùng thống kê tốn học làm cơng cụ xử lý,
phân tích kiểm nghiệm, lựa chọn, mơ hình hốquy luật cấu trúc, quá trình sinh
trưởng của cây và lâm phần.
2.3. Phương pháp nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính cây rừng:
Vận dụng hàm Weibull để mô tả quy luật cấu trỳc N/D, N/H Dựa vào dạng phân bố
thực nghiệm, chọn , thay đổi và -ớc l-ợng bằng ph-ơng pháp tối đa hợp lý.
Kiểm tra sự phù hợp của phân bố Weibull bằng tiêu chuẩn (2).
2.4. Phng phỏp nghiờn cứu quy luật tương quan H/D, Dt/D1,3: Lập phương
trình tương quan H/D và D t/D1,3 cho từng ô tiêu chuẩn. Xem xét khả năng gộp
các phương trình tương quan thành một phương trình bình quân chung bằng
tiêu chuẩn 2 của Pearson.
2.5. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ của các nhân tố điều tra cơ bản: Kiểm
tra tồn tại các tham số, hệ số tương quan và dạng quan hệ bằng các tiêu chuẩn F
của Fisher, tiêu chuẩn t của Student ở mức ý nghĩa = 0,05
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
iv
2.6. Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả nghiên cứu
Lựa chọn phương trình phải có đồng thời Rmax và Smin. Phương trình đơn
giản, dễ áp dụng vào thực tiễn.
3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận văn
Một số ký hiệu và chữ viết tắt sử dụng trong luận văn
Danh mục các bảng biểu tổng hợp
Danh mục hình ảnh, biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
i
ii
iii
vii
ix
x
1
1
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
5
2.1. TRÊN THẾ GIỚI
17
2.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
20
2.3. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
20
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
26
3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
3.2. NGHIÊN CỨU CÁC QUY LUẬT CẤU TRÚC RỪNG CAO SU
37
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
vi
3.2.1. Quy luật phân bố số cây theo đường kính
37
3.3.1.3. Nghiên cứu quy luật sinh trưởng thể tích thân cây theo tuổi
60
3.3.2. Nghiên cứu quy luật sinh trưởng lâm phần
62
3.3.2.1. Quá trình sinh trưởng đường kính
62
3.3.2.2. Q trình sinh trưởng chiều cao
64
3.3.2.3. Q trình sinh trưởng thể tích
65
3.4.THIẾT LẬP MỐI QUAN HỆ GIỮA SẢN LƯỢNG MỦ VỚI CÁC NHÂN TỐ
SINH TRƯỞNG VÀ TUỔI LÂM PHẦN
67
3.4.1. Thăm dò mối quan hệ giữa các nhân tố với sản lượng mủ
67
3.4.2. Lựa chọn mô hình tối ưu biểu hiện mối quan hệ với sản lượng mủ
KẾT LUẬN
77
KIẾN NGHỊ
79
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
vii
MỘT SỐ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
D
Dt
:
:
Đường kính thân cây
Đường kính tán cây (m)
D
Hvn
:
:
Đường kính trung bình (cm)
Chiều cao vút ngọn (m)
Ni
:
:
:
:
:
:
Ơ tiêu chuẩn
Dung lượng mẫu
Số tổ
Cự li tổ
Giá trị giữa tổ thứ i
Tần số xuất hiện tổ thứ i
X
Max
Min
S2
:
:
:
:
Giá trị trung bình
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
fli
fti
C/ha
d1.3
: Cơ số logarit Neper
: Tần số lý thuyết ở tổ thứ i
: Tần số thực nghiệm ở tổ thứ i
: Cây/ha
: Đường kính thân cây tại vị trí độ cao1,3m (cm)
dt
:
Đường kính tán cây (m)
hvn
:
Chiều cao vút ngọn (m)
N/ha
N/DT
:
:
Mật độ lâm phần (cây/ha)
40
Bảng 3.2: Kết quả mơ hình hố quy luật phân bố N/H theo hàm Weibull
42
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả nghiên cứu chọn dạng liên hệ H/D
44
Bảng 3.4: Lập phương trình biểu thị quan hệ H/D dạng H = a + b.Lnd
45
Bảng 3.5: Kiểm tra thuần nhất các phương trình tương quan H/D
47
Bảng 3.6: Lập phương trình quan hệ Dt/D1.3 ở các ơ tiêu chuẩn khác nhau
49
Bảng 3.7: Phân tích hồi quy các phương trình biểu thị quan hệ Dt/D1.3
50
Bảng 3.8: Kiểm tra thuần nhất các phương trình tương quan Dt/D13
51
Bảng 3.16: Kết quả phân tích hồi quy thể tích theo các hàm sinh trưởng
65
Bảng 3.17: Kết quả thiết lập tương quan giữa nhân tố tuổi và từng nhân tố sinh
trưởng với sản lượng nhựa mủ theo các dạng hàm
68
Bảng 3.18: Kết quả thiết lập tương quan Ms= f(D1.3, Hvn) theo các dạng phương
trình (3.32), (3.33), (3.34) và (3.35)
69
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
x
DANH MỤC
HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ MINH HỌA
trang
Hình 3.1.Bản đồ hành chính huyện Núi Thành
29
Hình 3.2. Biểu đồ Nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa ở Núi Thành ( 2010 2014)
31
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nhiệt đới với hơn 2/3 diện tích thuộc địa hình đồi núi.
Trước đây, tài nguyên rừng của nước ta rất phong phú và đa dạng. Trong những
năm chiến tranh do sự tàn phá ác liệt của bom đạn, chất độc hóa học,...nên nhiều
diện tích rừng của chúng ta đã bị xóa sổ. Hơn thế nữa, sau chiến tranh, diện tích
rừng của chúng ta bị tàn phá dẫn đến suy thoái càng trầm trọng hơn mỗi khi mà
hậu quả bom mìn, chất độc hóa học cịn dư âm nặng nề, các chính sách khai thác
rừng để phục hồi nền kinh tế của Nhà nước, tình trạng phá rừng trái phép, cháy
rừng hồnh hành,...hậu quả của nó rất nghiêm trọng và minh chứng cho điều đó là
thiên tai, hạn hán, lũ lụt diễn ra triền miên. Đời sống của người dân vốn đã khó
khăn nay lại càng khó khăn và cực khổ hơn.
Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước ta và nhiều tổ
chức nước ngoài đã tăng cường đầu tư cho Việt Nam, nhiều Chương trình, Dự án,
nhiều chính sách ưu đãi cho người dân như: Dự án 661, Dự án 327, Dự án PAM,
Dự án JBIC, Dự án VIỆT - ĐỨC, Dự án xóa đói giảm nghèo, định canh, định
cư,...khơng những vì mục đích phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ
của rừng mà cịn góp phần khơng nhỏ trong việc giải quyết công ăn việc làm cho
người dân, giúp họ phần nào giải quyết được khó khăn trong cuộc sống.
Như vậy, chúng ta khơng thể phủ nhận những lợi ích mà các Chương trình,
Dự án đã mang lại cho người dân trong việc giải quyết cơng ăn, việc làm, khó
khăn trong cuộc sống từ việc trồng rừng.
Trong cơ cấu về cây trồng mà các Chương trình, Dự án mang đến cho người
dân, có một lồi cây trồng mà lợi ích của nó mang lại là cực kỳ lớn, khơng những
góp phần giúp người dân xóa đói, giảm nghèo mà cịn giúp họ vươn lên làm giàu
nhanh chóng, đó chính là cây Cao su (Hevea brasiliensis), có nguồn góc từ Brazin,
được ở mức trên 1 tỷ USD.
Những giá trị mà cây Cao su mang lại là rất lớn, chính vì vậy mà thời gian
qua đã có khơng ít những cơng trình khoa học nghiên cứu về lồi cây này. Đó
chính là những nghiên cứu của các nghiên cứu sinh, học viên cao học, các Trung
tâm, Viện nghiên cứu cây trồng trong cả nước. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên
đây mới chỉ xoay quanh các vấn đề về khảo nghiệm giống cây, về sản lượng mủ,...
mà chưa thấy đề cập nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cấu trúc, sinh trưởng,
tăng truởng lâm phần của loài cây này.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
3
Hơn nữa, trong thời gian gần đây đã có nhiều nguồn thông tin cho thấy Nhà
nước đang xem xét việc cập nhật các diện tích trồng Cao su để tính vào độ che phủ
nhằm góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, cây Cao su được xem là cây đa
mục đích. Như vậy, cây Cao su sẽ càng gần gũi hơn với các Nhà Lâm nghiệp. Khi
đó, nghiên cứu và tìm hiểu về cấu trúc cơ bản lâm phần, sinh trưởng và tăng
trưởng của lâm phần Cao su sẽ là việc làm có ý nghĩa. Đó cũng chính là lý do,
chúng tôi chọn đề tài:
"Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sở xác định
trữ sản lượng Cao su (Hevea brasiliensis Mull Arg.) tại Nông trường Cao su
Đức Phú, huyện Núi thành, tỉnh Quảng Nam"
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này nhằm các mục đích sau:
Cung cấp một số thơng tin về hiện trạng gây trồng và khai thác Cao su tại
Nông trường Đức Phú trong thời gian vừa qua.
Cung cấp một số quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần Cao su: Quy luật phân
bố số cây theo đường kính (N/D), tương quan giữa chiều cao với đường kính
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về cấu trúc và sinh trưởng rừng đã được nhiều tác giả trên thế
giới và Việt Nam đề cập từ những năm đầu thế kỷ XX. Những nghiên cứu này đều
có xu hướng xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác kinh
doanh rừng hiệu quả. Bước đầu đi từ định tính, sau đến định lượng các quy luật tự
nhiên, góp phần giải quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng.
Điểm qua một số cơng trình trong và ngoài nước liên quan đến nội dung
nghiên cứu của đề tài.
2.1. TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần
2.1.1.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng
Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của
lâm phần và được các Nhà lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu.
Những tác giả sau đây là những người đầu tiên xây dựng quy luật này:
Veize (1880), Vimmenauer (1890,1918), Schiffel (1898, 1899, 1902),
Tretchiakov (1921, 1927,1934, 1965), J. Tuirin (1923,1927,1931, 1945),
Moiseenko (1930, 1958), A noutchin (1931, 1936, 1954), Moiseev (1966, 1969,
1971), Prodan (1961, 1965). [14]
Các hàm số thường được sử dụng để tiếp cận các dãy phân bố kinh nghiệm
của số cây theo đường kính được các Nhà khoa học sử dụng như:
Hàm Bêta:
Bennet F.A (1969) đã dùng phân bố Bêta và xác định các đại lượng đường kính
nhỏ nhất (dm), đường kính lớn nhất (dM) thơng qua phương trình tương quan kép với
mật độ (N), tuổi (A) và cấp đất (S) như sau:
dm = a0 + a1logN + a2. A.N + a3logN
Với h0 là chiều cao tầng trội; A là tuổi; N là mật độ lâm phần.
Hàm Gamma
Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mơ phỏng sự
biến đổi của phân bố đường kính cây rừng theo tuổi, xác lập quan hệ của tham số
Bêta với tuổi, đường kính trung bình, chiều cao tầng trội đã khẳng định quan hệ
giữa tham số Bêta với chiều cao tầng trội là chặt chẽ nhất.
Lembeke, Knapp và Dittmar sử dụng phân bố Gamma với các tham số thơng
qua các phương trình biểu thị mối tương quan với tuổi và chiều cao tầng trội.
b = a0+ a1.1/A + a2 .1/A2
(2.7)
p = a0+ a1.A+ a2.A2
(2.8)
= a0+ a1.h100 + a2.A + a3.A.h100
(2.9)
Hàm Mayer (tác giả sử dụng năm 1933, 1949), hàm Hyperbol, hàm
Poisson, hàm Charlier, hàm Logarit chuẩn, họ Pearson, hàm Weibull...
Một số tác giả khác: Suzuki (1971), Preussner.K (1974), Bock.W và
Diener.W (1972) lại nghiên cứu theo xu hướng khác với quan điểm đường kính
cây rừng là một đại lượng ngẫu nhiên và phụ thuộc vào thời gian và coi q trình
biến đổi của phân bố đường kính theo tuổi là một q trình ngẫu nhiên. Q trình
đó biểu thị một tập hợp các đại lượng ngẫu nhiên (Xt) với thời gian t và lấy trong
một khoảng thời gian nào đó. Nếu trị số của đường kính tại thời điểm t chỉ phụ
thuộc vào trị số ở thời điểm t-1 thì đó là q trình Markov. Nếu Xt = X có nghĩa
Log h = d + b1*1/d + b2*1/A + b3*1/d.A
(2.10)
Và đã nắn theo đường định kì 5 năm tương ứng với định kì kiểm kê tài
nguyên ở rừng Lĩnh Sam, tại từng tuổi nhất định phương trình sẽ là:
Log h = b0 + b1*1/d
(2.11)
Theo Curtis các dạng phương trình khác cho kết quả khơng khả quan bằng
hai dạng nêu trên.
Kennel.R kiến nghị một cách khác, mô phỏng sự biến đổi tương quan h/d
theo tuổi là: Trước hết tìm một phương trình thích hợp cho lâm phần, sau đó xác
lập mối liên hệ của các tham số phương trình theo tuổi.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
8
Hohenadl; Krenn; Michailoff; Naslund, M; Anoutchin, NP; Eckert, KH;
Korsun, F; Levakovic, A; Meyer, H.A; Muller; V. Soest,J đã đề nghị các phương
trình dưới đây:
h = a0 + a1d + a2d2
(2. 12)
h -1,3 = d2/(a + bd)2
h = a0 + a1d + a2logd
(2.21)
h = a0 + a1d + a2d2 + a3d3
(2.22)
Để biểu thị tương quan giữa chiều cao với đường kính có thể sử dụng
nhiều dạng phương trình. Việc lựa chọn phương trình thích hợp nhất cho
những đối tượng nào thì chưa được nghiên cứu đầy đủ. Hai phương trình được
sử dụng nhiều để biểu thị đường cong chiều cao là phương trình Parabol và
phương trình Logarit.
2.1.1.3. Nghiên cứu quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính ngang ngực
Tán cây thể hiện sức sống, khả năng sinh trưởng, tăng trưởng của cây nên
nó có quan hệ mật thiết đến sinh trưởng đường kính ngang ngực. Điều đó đã được
các tác giả nghiên cứu và khẳng định như: Zieger, Itvessalo, Willingham,.... Mối
liên hệ này được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng
phương trình đường thẳng:
Dt = a + b.D1.3
(2.23)
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
9
2.1.2. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng
Nghiên cứu sinh trưởng và dự đốn sản lượng rừng là nội dung chính của khoa
10
2.2. Ở VIỆT NAM
2.2.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần
2.2.1.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã dùng họ đường cong Pearson biểu diễn phân bố
số cây theo cỡ đường kính rừng tự nhiên.
Nguyễn Hải Tuất (1975, 1982, 1990) đã sử dụng hàm Mayer, khoảng cách
biểu diễn cấu trúc đường kính rừng thứ sinh, ứng dụng q trình Poisson vào
nghiên cứu quần thể rừng.
Nguyễn Văn Trương (1983) sử dụng phân bố Poisson nghiên cứu, mô
phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây cho đối tượng rừng hỗn giao khác
tuổi....
Vũ Văn Nhâm (1988), Phạm Ngọc Giao (1989, 1955), Trịnh Đức Huy
(1987, 1988), Vũ Tiến Hinh (1990)... đều biểu diễn quy luật phân bố N/D có dạng
lệch trái với các đối tượng khác nhau và sử dụng các hàm toán học khác nhau để
biểu thị như hàm: Scharlier, hàm Weibull...
Gần đây, Nguyễn Ngọc Lung (1999) khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ
kính đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng Thông 3
lá ở Việt Nam và đã rút ra kết luận: Hàm Charlier là phù hợp nhất, tính tốn đơn
giản hơn.
Lê Hồng Phúc (1996) vận dụng phân bố Weibull để nắn phân bố N/D
Thông ba lá Đà Lạt - Lâm Đồng.
Phạm Ngọc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa
vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng mơ
hình cấu trúc đường kính cho lâm phần Thơng đi ngựa.
Nhìn chung khi mơ hình hố quy luật N/D, các tác giả nước ta thường sử
dụng một trong hai phương pháp, đó là phương pháp biểu đồ và phương pháp
giải tích tốn học.
Sáu, Phạm Ngọc Giao, . . .
Phần lớn các tác giả trong nước khi mô tả quy luật Dt/D1.3 đều sử dụng dạng
quan hệ đường thẳng.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
12
2.2.2. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng và trữ lượng rừng
2.2.2.1. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng
Ở Việt Nam, nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng quần thể cây rừng đã
được tác giả Phùng Ngọc Lan khảo nghiệm bằng một số phương trình sinh trưởng
đã sử dụng ở Châu Âu cho một số lồi cây như: Mỡ, Thơng nhựa, Bồ đề, Bạch đàn
và rừng tự nhiên nước ta. Tác giả cho thấy các đường cong sinh trưởng thực nghiệm
và đường cong sinh trưởng lí thuyết cắt nhau tại 1 điểm.
Nguyễn Ngọc Lung (1999) qua nghiên cứu đã đề nghị dùng hàm
Schumacher để mô tả quy luật sinh trưởng cho một số đại lượng của lồi Thơng ba
lá ở Đà Lạt - Lâm Đồng.
Trịnh Đức Huy (1988) đã phân tích những quy luật sinh trưởng Bồ đề theo
các điều kiện sinh thái khác nhau bằng các phương trình định lượng tốn học,
trong đó các biến sinh thái đã được “số hoá”. Kết quả nghiên cứu là những quy
luật chung của lâm phần, cho một vùng nghiên cứu tương đối rộng, chứ không
phải cho từng cây rừng hay địa phương cụ thể.
Nguyễn Trọng Bình (1996) đã ứng dụng lý thuyết hàm ngẫu nhiên để
nghiên cứu quá trình sinh trưởng của 3 lồi cây: Thơng nhựa, Thơng đi ngựa,
Mỡ tại khu vực Trung tâm ẩm bắc Việt Nam.
Phạm Xuân Hoàn (2001) đã sử dụng hàm Gompertz để nghiên cứu quá
trình sinh trưởng của các lâm phần Quế ở Yên Bái.
Còn rất nhiều tác giả khác nữa như Vũ Tiến Hinh, Vũ Nhâm, Nguyễn Thị
Thứ hai là cuốn “Kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến Cao su” của
Nguyễn Khoa Chi (1997) giới thiệu tầm quan trọng, giá trị kinh tế cây Cao su
và kỹ thuật trồng nó. [13]
Trần Ngọc Kham với cơng trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình
trồng Cao su phủ xanh đất trống sau nương rẫy ở Đắc Lắc” cho thấy về dài hạn
cây Cao su mang lại lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội lớn hơn hệ thống rẫy truyền
thống. Hệ thống này còn cho thấy triển vọng kết hợp các nông hộ vào các
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
14
chương trình phủ xanh đất trống sau nương rẫy bằng cây Cao su đảm bảo lợi ích
trước mắt và lâu dài của nông hộ. [28]
Nguyễn Thị Huệ (1994) đã nghiên cứu sự biến đổi hàm lượng các chất
dinh dưỡng trong lá Cao su trên một số vùng đất đai đại diện cho các diện tích
Cao su đã trồng tại vùng Đơng Nam bộ để bón phân theo u cầu dinh dưỡng của
cây. [17]
Nguyễn Hải Đường và Nguyễn Khang (1998) đó nghiên cứu khả năng trồng
Cao su trên đất gũ đồi và núi thấp vùng Bắc Trung Bộ của, cho thấy:
Vùng gò đồi núi thấp Bắc Trung Bộ nằm trên vĩ độ Bắc từ 16.000' đến
28.048' và độ cao < 600 m so với mặt biển nên thích hợp với yêu cầu sinh thái của
Cao su. Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh Cao su của vùng trong 30 năm
đó khẳng định, cây Cao su khá thích hợp với điều kiện thời tiết của vùng. Cho
năng suất và chất lượng mủ, không thua kém mấy các vùng Cao su khác trong
nước. Tuy nhiên, nó chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố hạn chính của vùng là gió bảo,
và gió Tây khơ nóng nhưng có thể đầu tư từng bước khắc phục được.
Cần đưa ra một số chính sách, đầu tư, quan điểm đúng đắn, tìm đầu ra thích hợp
để góp phần đem lại hiệu quả kinh tế sinh thái cho vùng Cao su Bắc Trung bộ. [11]
quản gỗ Cao su và cơng nghệ chế biến. Ngồi ra cịn có các cơ quan chun nghiên
cứu về Cao su trên Thế giới như: Viện nghiên cứu Cao su Malaysia, Viện nghiên
cứu Cao su Ấn độ, . . và nhiều cơ quan khác.
Trong lĩnh vực điều tra và dự báo sản lượng mủ cho các lâm phần Cao su
thì tại hội thảo “Trao đổi kinh nghiệm về thu thập số liệu thống kê chất lượng và
nâng cao độ tin cậy của phương pháp ước lượng sản lượng Cao su” do ANRPC
phối hợp với IRSG thực hiện đã khẳng định: Số liệu thống kê là cơ sở quan trọng
để đánh giá tình hình cung cầu, dự đốn giá cả và xây dựng kế hoạch phát triển
cân đối. Trong đó, phương pháp dự đốn sản lượng dựa vào diện tích khai thác,
tuổi cây và năng suất theo tuổi cây của IRSG và Việt Nam được đánh giá là có độ
tin cậy cao.
Như vậy, nhìn chung đã có nhiều nghiên cứu về Cao su, từ gây trồng,
chăm sóc, kỹ thuật lấy mủ, giá trị sử dụng, hiệu quả kinh tế, công nghệ chế biến
gỗ Cao su . . . và đã thu được những kết quả tốt.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma