Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp: Ứng dụng GIS trong quy hoạch bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên dịa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam - Pdf 88

i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong quy hoạch bảo
tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên dịa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng
Nam” là của bản thân tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được cơng bố. Nếu có
kế thừa kết quả nghiên cứu của người khác thì đều được trích dẫn rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 04 năm 2016
Tác giả

Đinh Văn Quỳnh

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Ứng dụng GIS trong quy hoạch bảo tồn và phát
triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” được sự
giúp đỡ của UBND huyện Nam Trà My, hạt Kiểm lâm Nam Trà My, Phòng Tài
nguyên Mơi trường Nam Trà My, Ban quản lý rừng phịng hộ Sông Tranh và UBND
các xã của huyện Nam Trà My, đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Văn Lợi đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực tập, do vậy đề tài đã hoàn thành đúng
thời gian quy định.
Nhân dịp này cho phép tôi xin bày tỏ lịng biết ơn đến q thầy, cơ giáo khoa
Lâm nghiệp, Phòng sau đại học và đặc biệt là cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn
Lợi là giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ UBND huyện Nam Trà My, Phịng Tài
ngun Mơi trường Nam Trà My, Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Tranh, UBND các
xã của huyện Nam Trà My và tất cả người dân địa phương của các xã trên địa bàn
huyện Nam Trà My đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình

không dốc quá 350. Diện tích vùng quy hoạch 16.735,03 ha nằm trên địa bàn 10 xã của
huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam, vùng đệm với diện tích 9.499,76 ha từ độ cao từ
1.200 – 1.600 m, vùng lõi với diện tích 7.235,27 ha từ độ cao 1.600 m trở lên. Phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 2.249,65 ha, phân khu phục hồi sinh thái với
diện tích 6.284,04 ha. Diện tích quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh
15.642,53 ha. Trong đó: Diện tích quy hoạch cho bảo tồn là 2.359,75 ha, diện tích quy
hoạch cho phát triển sâm Ngọc Linh là 13.283 ha.
Một số giải pháp trong quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh: Giải
pháp về đất đai, giải pháp về Giải pháp về đất đai, giải pháp về sử dụng rừng, giải
pháp về cơ chế chính sách, giải pháp về lao động, giải pháp về bảo vệ và phát triển
rừng vùng quy hoạch, giải pháp về công nghệ và kỹ thuật, giải pháp về đầu tư cơ sở hạ
tầng, giải pháp về vốn, giải pháp truyền thông.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................. viii
DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG .................................................................................ix
DANH MỤC HỆ THỐNG HÌNH ẢNH ........................................................................xi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2

2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 17
1) Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu ........................ 17
2) Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng huyện Nam Trà My ........................................17
3) Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và thực trạng phân bố của cây sâm Ngọc Linh. .......17
4) Thực trạng quản lý, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh ................................ 17
5) Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến phân bố cây Sâm Ngọc Linh ......17
6) Thiết lập bản đồ thích hợp tiềm năng lồi sâm Ngọc Linh ở địa bàn huyện Nam
Trà My ........................................................................................................................... 18
7) Quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh ..............................................18
8)Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn
huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. ..........................................................................18
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 18
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .................................................................18
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ...................................................................19
2.3.3. Phương pháp xây dựng bản đồ thích hợp tiềm năng loài sâm Ngọc Linh ở địa
bàn nghiên cứu...............................................................................................................20
2.3.4. Phương pháp xử lý ảnh vệ tinh ............................................................................22
2.3.5. Phương pháp bản đồ ............................................................................................ 23
2.3.6. Phương pháp phân tích thống kê .........................................................................24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................25
13.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu....................25

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vi
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 25
3.1.2. Điều kiện kinh tế và xã hội ..................................................................................27
3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Nam Trà My ....................................................30
3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và thực trạng phân bố của cây sâm Ngọc Linh .....37

vii
3.8.2. Giải pháp về sử dụng rừng ..................................................................................78
3.8.3. Giải pháp về cơ chế chính sách ...........................................................................79
3.8.4. Giải pháp về lao động .......................................................................................... 79
3.8.5. Các giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng vùng quy hoạch............................... 80
3.8.6. Các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật .............................................................. 80
3.8.7. Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng .......................................................................81
3.8.8. Giải pháp về vốn ..................................................................................................81
3.8.9. Giải pháp truyền thông ........................................................................................ 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 83
1. Kết luận......................................................................................................................83
2. Kiến nghị ...................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 85

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
IUCN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

VQG

Vườn quốc gia


Ơ tiêu chuẩn

DD

Đặc dụng

PH

Phịng hộ

SX

Sản xuất

ĐVT

Đơn vị tính

BQL RPH

Ban quản lý rừng phịng hộ

DA

Dự án

PTNT

Phát triển nơng thôn

phát triển Sâm Ngọc Linh.............................................................................................. 57
Bảng 3.13: Tổng hợp diện tích phân hạng phù hợp đất phát triển sâm Ngọc Linh tại
huyện Nam Trà My........................................................................................................58
Bảng 3.14: Mức độ thích nghi sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính.....................60
Bảng 3.15: Mức độ thích nghi sử dụng đất phân theo chức năng .................................61
Bảng 3.16: Mức độ thích nghi sử dụng đất phân theo chủ quản lý ............................... 61
Bảng 3.17: Mức độ thích nghi sử dụng đất phân theo đai cao ......................................62
Bảng 3.18: Diện tích quy hoạch vùng đệm bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh........65
Bảng 3.19: Diện tích quy hoạch vùng lõi bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh ..........67
Bảng 3.20: Diện tích vùng lõi phân theo đơn vị hành chínhvà chức năng 3 loại rừng .69
Bảng 3.21: Diện tích quy hoạch vùng lõi phân theo chức năng 3 loại rừng và chủ
quản lý.................................................................................................................. 69
Bảng 3.22: Diện tích các phân khu chức năng rừng đặc dụng trong vùng quy hoạch
bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh ......................................................................70
Bảng 3.23: Diện tích quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh phân theo đơn vị
hành chính......................................................................................................................72

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


x
Bảng 3.24: Diện tích quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh phân theo chức
năng rừng ....................................................................................................................... 72
Bảng 3.25: Diện tích quy hoạch bảo tồn sâm Ngọc Linh phân theo đơn vị hành chính ....... 74
Bảng 3.26: Diện tích quy hoạch bảo tồn sâm Ngọc Linh phân theo chức năng rừng ...74
Bảng 3.27: Diện tích quy hoạch bảo tồn sâm Ngọc Linhphân theo chủ quản lý ..........75
Bảng 3.28: Diện tích quy hoạch phát triển sâm Ngọc Linh phân theo đơn vị hành chính.... 75
Bảng 3.29: Diện tích quy hoạch phát triển sâm Ngọc Linh phân theo mức độ ưu tiên ......76
Bảng 3.30: Diện tích quy hoạch phát triển sâm Ngọc Linh phân theo chức năng rừng .....76
Bảng 3.31: Diện tích quy hoạch phát triển sâm Ngọc Linhphân theo giai đoạn ...........77


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp là một trong những hoạt động quan trọng đối
với sản xuất lâm nghiệp, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và đời sống xã
hội. Để phương án quy hoạch đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất địi hỏi phải
thu thập được tồn bộ thơng tin về các khía cạnh của tự nhiên, kinh tế và xã hội, đồng
thời phải có những phân tích về mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần để đề xuất các
giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp phù hợp nhất [42].
Như chúng ta đã biết ở châu Á, nhân sâm được coi là thần dược có thể chữa bách
bệnh từ hàng ngàn năm nay (Hong, 1978). Ngay từ những năm 435-546, đã có việc
xuất khẩu nhân sâm tự nhiên (không phải do người ta trồng) từ Koguryo (Hàn Quốc
ngày nay) sang Trung Quốc. Hiện nay Hàn Quốc việc mở rộng sản xuất, những
chương trình nghiên cứu rất tốt trong phịng thí nghiệm và trên đồng ruộng, việc phát
triển sản phẩm, hệ thống tiếp thị được tổ chức tốt trên tồn thế giới sẽ tiếp tục đảm bảo
vị trí dẫn đầu của ngành nhân sâm Hàn Quốc. Thị trường sẽ còn rộng mở hơn nhờ sự
dịch chuyển dần trong cách tiếp cận của y học phương Tây.
Còn đối với trên thế giới, hiện nay nhân sâm đang được phân phối ở 35 nước trên
thế giới với mức độ tiêu thụ khác nhau ở từng nước. Tuy nhiên, do không có thống kê
chính xác về việc sản xuất và phân phối nhân sâm của mỗi nước nên rất khó dự đốn
thị trường nhân sâm thế giới. Nhìn chung, 4 nước sản xuất nhân sâm lớn nhất là Hàn
Quốc, Trung Quốc, Canada và Mỹ; chiếm hơn 99% sản lượng nhân sâm tồn thế giới
(88.080 tấn). Thị trường nhân sâm có giá trị ước khoảng 2.084 triệu USD, trong đó, thị
trường Hàn Quốc vào khoảng 1.140 triệu USD là thị trường phân phối nhân sâm lớn
nhất thế giới.
Đặc biệt, cây sâm Ngọc Linh (sâm Việt Nam) là loại dược phẩm quý hiếm, được
xếp vào một trong bốn cây sâm quý nhất trên thế giới (sâm Mỹ, sâm Hàn Quốc, sâm
Triều Tiên, sâm Việt Nam), đã được các nhà khoa học, các cơ quan chun mơn trong
và ngồi nước đánh giá rất cao khơng những về giá trị kinh tế, mà cịn về công dụng

2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, vùng phân bố của cây sâm Ngọc Linh để bảo tồn
và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng quản lý và khai thác cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn
huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Đánh giá được đặc điểm sinh thái, các nhân tố sinh thái ảnh hưởng và vùng
phân bố đến cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Xây dựng được mơ hình tối ưu hóa GIS trong quy hoạch, bảo tồn và phát triển
cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn
huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp tư liệu khoa học về đặc điểm sinh thái, vùng phân bố trong tự nhiên
của cây sâm Ngọc Linh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở những hiểu biết về đặc điểm sinh thái, vùng phân bố của cây sâm
Ngọc Linh đề xuất một số những giải pháp quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm
Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm và cơ sở lý luận
- Quy hoạch: Là q trình của tư duy lý thuyết có quan hệ với từng sự việc được
hình thành và thể hiện qua một quá trình hành động thực tế. Trong quá trình này nhà
quy hoạch phải tính tốn, cân nhắc và đề xuất những hoạt động cụ thể để đạt được

trường hợp: (1) nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại khơng thể lưu trữ lâu hơn các
lồi nói trên, (2) dùng để làm vật liệu nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


4
mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vườn thực
vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các bộ sưu tập visinh vật, các bảo tàng,
các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy.... Do các sinh vật hay các
phần của cơ thể sinh vật được lưu trữ trong môi trường nhân tạo, nên chúng bị tách
khỏi q trình tiến hóa tự nhiên.
- Lâm sản ngồi gỗ: Là những sản phẩm từ sinh vật hoặc có nguồn gốc từ sinh
vật, không phải gỗ, và các dịch vụ từ sinh vật có được từ hệ sinh thái rừng và đất rừng
phục vụ cho mục đích của con người. Mục đích sử dụng của con người tùy thuộc vào
đặc tính riêng của từng cộng đồng, từng quốc gia hay từng khu vực.
1.1.1.Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu.
Cây Sâm Việt Nam (sâm Ngọc Linh) có tên khoa học là Panaxvietnamensis Ha et
Crush, Araliacea, là một loại cây đặc hữu của vùng núi Ngọc Linh, là cây thuốc quý
hiếm của tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và của quốc gia.
Theo kết quả nghiên cứu khoa học, Sâm Ngọc Linh về mặt hóa học, thân và rễ củ
sâm Ngọc Linh đã phân lập được 52 saponin, trong đó có 26 saponin thường thấy ở
sâm Triều Tiên, sâm Mỹ, sâm Nhật, đại diện chính của Sâm Ngọc Linh là Ginsenoside
- Rb1, Ginsenosid - Rg1, Ginsenosid - Rd, majonosid-R1, majonosid-R2. Đặt biệt
majonosid-R2 chiếm 50% hàm lượng saponin toàn phần của sâm Ngọc Linh. Trong lá
và cọng lá đã phân lập được 19 saponin dammaran. Trong đó 8 saponin có cấu trúc
mới. Ngồi thành phần chính là saponin, trong lá và cọng lá Sâm Ngọc Linh cịn xác
định có 17 acid amin, 20 chất khoáng vi lượng và hàm lượng glucid tinh dầu là 0,1%.
Sâm Ngọc Linh là một loài cây dược liệu quý vào loại bậc nhất ở Việt Nam. Nó quý
bởi giá trị về chất lượng của nó đã được các nhà nghiên cứu chứng minh sâm Ngọc

Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh bằng việc hỗ
trợ ngân sách xây dựng trạm dược liệu Trà Linh từ năm 2004, thành lập Trung tâm phát
triển sâm Ngọc Linh giai đoạn 2014-2020, v.v… UBND huyện Nam Trà My cũng đã
xây dựng Đề án bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện giai đoạn
2013-2020 và phê duyệt phương án thành lập Trại sâm giống Tắk Ngo, hỗ trợ giống
cho nhân dân để phát triển bảo tồn nguồn gen, v.v… Tuy nhiên, việc phát triển sâm
Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My trong thời gian qua cịn mang tính manh
mún, công tác bảo tồn và phát triển chưa được xác định rõ quy mô cũng như địa điểm
một cách tổng quan.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu
Theo kết quả điều tra của Dược sỹ Phan Văn Đệ Trung tâm Sâm và dược liệu
Thành phố Hồ Chí Minh về phân bố cây Sâm Việt Nam; Tiến sỹ Nguyễn Bá Hoạt Phó
Viện trưởng Viện Dược liệu cây Sâm Ngọc Linh phát triển tốt ở độ cao từ 1.500 m trở
lên, xung quanh đỉnh núi Ngọc Linh thuộc địa bàn huyện Trà My tỉnh Quảng Nam và
2 huyện Tu Mơ Rông, Đắc Glei tỉnh Kon Tum.
Từ năm 2004, cây Sâm Ngọc Linh đã được đem trồng tại những vùng phân bố tự
nhiên trên đai cao từ 1.500 m trở lên tại các thôn 2, 3 và thôn 4 xã Trà Linh, huyện
Nam Trà My. Hiện nay đã được nhân dân trong vùng và Trạm dược liệu Trà Linh
thuộc công ty CP Cổ phần Dược-Sâm Quảng Nam (nay là Trung tâm bảo tồn Sâm
Ngọc Linh và Dược liệu tỉnh Quảng Nam) đã trồng thành công Sâm Ngọc Linh dưới
tán rừng tại khu vực 7 thôn thuộc 3 xã là Trà Linh, Trà Nam và Trà Cang huyện Nam
Trà My từ độ cao từ 1500 m trở lên, cây Sâm sinh trưởng, phát triển tốt, có thể nhân
rộng trên thực tế trong vùng, Riêng 3 thôn tại xã Trà Linh đã có một số diện tích trồng
Sâm cho thu hoạch với chất lượng Sâm tương đối tốt.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


6
1.2. Quy hoạch lâm nghiệp

phân cấp phân quyền trong việc ra quyết định.
Ngồi ra quy hoạch lâm nghiệp liên quan rất nhiều đến các hoạt động sản xuất
của các ngành khác và nó được đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của vùng,
khu vực cũng như nhu cầu của từng địa phương, do đó phương án quy hoạch cần xem
xét mối quan hệ này, đặc biệt là xuất phát từ thực tế. Hiện nay chúng ta đã có nhiều

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


7
thay đổi trong cách tiếp cận trong xây dựng phương án quy hoạch, thay vì các quy
hoạch thường do một nhóm chuyên gia xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học về
rừng, đất, ... và thường bỏ quên mối quan hệ với cư dân tại chỗ, chúng ta đã từng bước
tổ chức quy hoạch ở các cấp xã với sự tham gia của nhiều bên liên quan.
Đồng thời là việc thay đổi quyền quản lý sử dụng tài nguyên rừng, trước đây chủ
yếu sản xuất lâm nghiệp do lâm trường quốc doanh đảm nhiệm, thì nay thành phần này
đa dạng hơn rất nhiều, từ hộ gia đình đến cộng đồng, các cơng ty tư nhân, địa phương
... địi hỏi phải có cách tiếp cận thích hơp để quy hoạch nhằm đảm bảo tính thực tiễn
cũng như hiệu quả của phương án cũng như đáp ứng được yêu cầu của xã hội đối với
lâm nghiệp – không chỉ gỗ mà còn các sản phẩm đa dạng, tạo việc làm, bảo tồn đa
dạng sinh học và môi trường.
1.2.2. Lịch sử phát triển của khoa học quy hoạch lâm nghiệp
Sự hình thành và phát triển môn khoa học quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự
phát triển kinh tế xã hội và kinh doanh nghề rừng. Qua các thời kỳ đầu chủ yếu là kinh
doanh lợi dụng gỗ, và trong xu hướng phát triển người ta nhận ra rằng cần phải tổ chức
sản xuất lâm nghiệp hợp lý để có thể thu được sản lượng lâu dài hơn là tàn phá tài
ngun. Chính vì vậy quy hoạch lâm nghiệp bắt đầu hình thành.
Đầu thế kỷ 18, những nguyên tắc đơn giản nhất của kinh doanh tổ chức rừng bắt
đầu được áp dụng để thu được sản phẩm gỗ đều đặn.
Trong suốt hai thế kỷ 18 và 19 ngành khoa học này dần từng bước bổ sung các cơ

lâm nghiệp cho từng cấp lãnh thổ, trong đó chú trọng cho các đơn vị trực tiếp kinh
doanh lâm nghiệp như Liên hiệp lâm nghiệp, lâm trường. Giai đoạn này phương án
quy hoạch lâm nghiệp được xem là yếu tố pháp lý để tổ chức sản xuất kinh doanh cho
một đơn vị lâm nghiệp. Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy rằng các phương án này
thường chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế và khó thực thi, do trong q trình xây
dựng phương án chúng ta chưa phản ánh được thực trạng nhu cầu xã hội, hoặc do cơ
sở dữ liệu có độ tin cậy quá thấp, đồng thời với nó là sự tách biệt cộng đồng dân cư
trong các kinh doanh, quản lý bảo vệ rừng; điều này đã dẫn đến phương án quy hoạch
áp dụng kém hiệu quả, rừng vẫn bị mất.
Từ những năm 80 của thế kỷ 20 chúng ta bắt đầu chú trọng vào khoa học điều
chế rựng, tức là cố gắng tổ chức rừng khoa học hơn về không gian và thời gian, tránh
kinh doanh rừng để làm mất rừng. Dựa vào phương án quy hoạch, hầu hết các lâm
trường đều phải xây dựng phương án điều chế rừng và hàng năm đều có các thiết kế
sản xuất. Hoạt động này đã đóng góp tích cực vào việc quản lý kinh doanh gỗ ổn định
hơn tuy nhiên về kỹ thuật các phương án này cũng ở mức đơn giản. Nhưng qua hơn 20
năm thực hiện chúng ta cũng thấy rằng các phương án này vẫn nặng về kỹ thuật, lý
thuyết và việc áp dụng trong thực tế rất hạn chế, hơn nữa nó cũng tập trung vào khai
thác gỗ; những yếu tố về quan hệ xã hội trong kinh doanh rừng chưa được xem xét,
việc thâm canh rừng với sản phẩm đa dạng chưa được đề cập nhiều. Điều này đòi hỏi
quy hoạch xem xét cách tiếp cận cũng như vận dụng lý thuyết sản lượng trong thực
tiễn. Thực tế cho thấy quy hoạch có tính xã hội sâu sắc, chúng ta cần quan hơn đến
kiến thức bản địa, năng lực, nguồn lực tại chỗ để xây dựng một kế hoạch kinh doanh
rừng khả thi và có hiệu quả hơn, trong đó chú ý đến vai trò của cộng đồng, người dân,
những kinh nghiệm cũng như sự tham gia của họ, và kinh doanh rừng phải đóng góp
vào việc nâng cao đời sống của cư dân sống trong và gần rừng.
Ngày nay khoa học quy hoạch và điều chế rừng đang tiếp tục được phát triển với
những yêu cầu mới, trong đó xem xét một cách toàn diện hơn việc tổ chức nghề rừng
trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm ba yêu cầu cơ bản là bền vững về
kinh tế, xã hội và môi trường.


hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu
trữ, xử lý, phân tích, hiện thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu,
quản lý nhất định”.
Như vậy GIS là một cơng cụ phân tích, cải tạo thế giới thực, cho phép xác định
các mối quan hệ không gian giữa các hình ảnh và đối tượng bản đồ quản lý trong hệ
thống GIS không lưu giữ các bản đồ theo các kịch bản đồ cổ truyền và cũng không lưu
giữ các hình ảnh cụ thể theo một tầm nhìn cho một lãnh thổ địa lý, GIS lưu các dữ liệu
mà từ các dữ liệu đó chúng ta có thể tạo ra các bản đồ theo nhu cầu đặt ra cho các mục
tiêu cụ thể. Trong GIS không quản lý các hình ảnh cụ thể mà nó quản lý một cơ sở dữ
liệu, thường cơ sở dữ liệu của GIS là cơ sở dữ liệu quan hệ tập trung được tao lập bởi
các dữ liệu không gian đi kèm theo thơng tin thuộc tính của chúng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


10
Với sự phát triển của cơng nghệ GIS đã góp phần quan trọng trong việc phân tích
dữ liệu khơng gian và thuộc tính của các đối tượng. Thơng tin GIS cung cấp người sử
dụng hướng thay đổi của dữ liệu trong một lãnh thổ theo thời gian, đồng thời xác định
những gì có thể xảy ra khi có sự thay đổi dữ liệu đó. Trong GIS, dữ liệu bản đồ được
gắn với thế giới thực và được bổ sung những thông tin mới sẽ cung cấp thông tin trực
quan, cùng một lúc cho phép sử dụng nhiều thông tin một cách tổng hợp để có được
kết luận một cách tổng quan.
1.3.1. Cấu trúc dữ liệu trong GIS
Có hai dạng cấu trúc dữ liệu cơ bản trong GIS: Đó là dữ liệu khơng gian và dữ
liệu thuộc tính. Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: Dữ liệu khơng
gian (bản đồ). Dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL) và
có quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.3.2. Các kiểu dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian được thể hiện trên bản đồ và hệ thống thông tin địa lý dưới

Dữ liệu thuộc tính có thể là định tính- mơ tả chất lượng hay là định lượng. Về nguyên
tắc, số lượng các thuộc tính của một đối tượng là khơng có giới hạn. Để quản lý dữ
liệu thuộc tính của các đối tượng địa lý trong CSDL, GIS đã sử dụng phương pháp gán
các giá trị thuộc tính cho các đối tượng thông qua các bảng số liệu. Mỗi bản ghi đặc
trưng cho một đối tượng địa lý, mỗi cột của bảng tương ứng với một kiểu thuộc tính
của đối tượng đó. (Nguyễn Kim Lợi và ctv, 2007).
1.3.3. Một vài chức năng sử lý dữ liệu trong GIS
Chức năng chính của hệ thống GIS: Thu thập dữ liệu; quản lý cơ sở dữ liệu; tìm
kiếm và phân tích khơng gian; hiển thị đồ họa và tương tác. Mỗi chức năng là một
khâu trong hệ thống xử lý GIS. Trong số chức năng trên thì tìm kiếm và phân tích
khơng gian là một thế mạnh của GIS, là cơ sở để phân biệt GIS với các hệ thống quản
lý cơ sở dữ liệu thường. Phân tích dữ liệu bao gồm ba chức năng chính: Phân tích dữ
liệu khơng gian; Phân tích dữ liệu thuộc tính; Phân tích kết hợp giữa khơng gian và
thuộc tính.
1.3.3.1. Phân tích khơng gian
Chuyển đổi định dạng dữ liệu: Hiện nay có rất nhiều phần mềm khác nhau trong
hệ thống GIS (mapinfor, microstation, arcmap,….) mỗi phần mềm lưu trữ theo một
định dạng dữ liệu riêng biệt. Do đó, muốn sử dụng dữ liệu từ các phần mềm GIS khác
nhau đòi hỏi phải tiến hành chuyển đổi định dạng dữ liệu thích hợp với phần mềm GIS
đang sử dụng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


12
1.3.3.2. Chuyển đổi hình học
Do dữ liệu bản đồ vùng nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: bản
đồ hiện trạng sử dụng đất (Sở tài nguyên và môi trường), bản đồ đất (Sub –
NIAPP),…. Nên các lớp dữ liệu không trùng khớp với nhau, do khác nhau.
Về phép chiếu hoặc q trình số hóa, .. Do vậy, phương pháp chuyển đổi hình


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


13
với người dân miền núi Bắc và Trung bộ, ngoài việc canh tác nương rẫy thì việc thu
hái các sản phẩm rừng, săn bắn đề dùng trong gia đình, làm nghề phụ và để bán là hoạt
động kinh tế của đại bộ phận người dân sống gần rừng. LSNG là nguồn lương thực,
thực phẩm bổ sung của người dân miền núi.
Trên thế giới cũng đã có nhiều khung phân loại LSNG được đề xuất. Trong
khung này, LSNG được chia như sau:
- Các sản phẩm có sợi: Tre nứa, mây song, các loại lá, thân vỏ có sợi và cỏ.
- Sản phẩm dùng làm thực phẩm:
+ Nguồn gốc từ thực vật: Thân, chồi, cú rễ, lá, hoa, quả, gia vị, hạt có dầu, nấm ăn.
+ Nguồn gốc từ động vật rừng: Mật ong, thịt thú rừng, cá trai ốc, tổ chim ăn
được, trứng và các loại côn trùng.
- Các sản phẩm thuốc và mỹ phẩm:
+ Thuốc có nguồn gốc thực vật
+ Cây có độc tính
+ Cây làm mỹ phẩm
- Các sản phẩm chiết xuất:
+ Tinh dầu
+ Dầu béo
+ Nhựa và nhựa dầu
+ Dầu trong chai cục
+ Gôm
+ Tanin và thuốc nhuộm
- Động vật và các sản phẩm động vật không làm thực phẩm và làm thuốc.
Động vật sống, chim và côn trùng sống: Da, sừng, xương, lông vũ….
- Các sản phẩm khác: Cây cảnh, Lá để gói thức ăn và hàng hóa….

Nguyễn Bá Hoạt, dược sĩ Nguyễn Châu Giang, dược sĩ Trần Thanh Dân là thành viên,
đi điều tra phát hiện cây sâm theo hướng chân núi Ngọc Linh thuộc huyện Đắc Tô tỉnh
Kon Tum. Sau nhiều ngày vượt suối băng rừng, đến 9 giờ sáng ngày 19 tháng 03 năm
1973, ở độ cao 1.800 m so với mặt biển, đoàn đã phát hiện hai cây sâm đầu tiên và
ngay buổi chiều cùng ngày đã phát hiện được vùng sâm rộng lớn thuộc phía Tây núi
Ngọc Linh. Sau 15 ngày nghiên cứu tồn diện về hình thái, sinh tái, quần thể, quần lạc,
phân bố, di cư và phát tán, dược sĩ Đào Kim Long đã xác định núi Ngọc Linh là quê
hương của cây sâm mới, đặc biệt quý hiếm, chưa từng xuất hiện tại bất cứ nơi nào
khác trên thế giới. Những năm sau hồ bình lập lại, tháng 10 năm 1978 một tổ công
tác thứ hai lên núi Ngọc Linh với nhiệm vụ ước lượng sơ bộ diện tích sâm mọc. Kết
quả chuyến đi là việc tìm ra được một vùng dài hàng chục kilomet, có trữ lượng
khoảng 6.000 – 7.000 cây sâm mọc.
Năm 1979, trung tâm Y tế Quảng Nam tổ chức điều tra ở 5 xã của huyện Nam Trà My
với sự giúp đỡ của Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đợt điều tra là
việc tìm thấy 1.337 cây trong 211 ơ tiêu chuẩn.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status