ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC “QUYÊN tý THANG” và điện CHÂM kết hợp kéo GIÃN cột SỐNG TRONG điều TRỊ hội CHỨNG cổ VAI CÁNH TAY DO THOÁI HOÁ cột SỐNG - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

PHM NGC H

ĐáNH GIá TáC DụNG CủA BàI THUốC QUYÊN
Tý THANG
Và ĐIệN CHÂM KếT HợP KéO GIãN CộT
SốNG
TRONG ĐIềU TRị HộI CHứNG Cổ VAI CáNH
TAY
DO THOáI HOá CộT SốNG

LUN VN THC S Y HC


H Ni - 2018
B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

PHM NGC H

ĐáNH GIá TáC DụNG CủA BàI THUốC QUYÊN Tý
THANG
Và ĐIệN CHÂM KếT HợP KéO GIãN CộT SốNG


MRI

Magnetic Resonance Imaging (Hình ảnh cộng hưởng từ)

NDI

Neck Disability Index(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh
hoạt hàng ngày do đau cổ)

THCSC

Thoái hoá cột sống cổ

TVĐ

Tầm vận động

TVĐĐ

Thoát vị đĩa đệm

T0

Trước điều trị

T1

Sau điều trị 7 ngày


1.1.1. Khái niệm..........................................................................................3
1.1.2. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ.............3
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.....................................................7
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.............................................8
1.1.5. Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống..........11
1.1.6. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống...............11
1.2. Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống theo Y
học cổ truyền...........................................................................................12
1.2.1. Bệnh danh hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống..........12
1.2.2. Nguyên nhân và thể bệnh................................................................12
1.3. Tình hình nghiên cứu về điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá
cột sống trên thế giới và Việt Nam..........................................................13
1.3.1. Trên thế giới....................................................................................13
1.3.2. Tại Việt Nam...................................................................................14
1.4. Tổng quan về bài “Quyên tý thang”, điện châm và kéo giãn cột sống. 16
1.4.1. Bài “Quyên tý thang”......................................................................16
1.4.2. Điện châm.......................................................................................16
1.4.3. Kéo giãn cột sống............................................................................18
Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.............................................................20
2.1. Chất liệu nghiên cứu.............................................................................20


2.1.1. Bài thuốc “Quyên tý thang”............................................................20
2.1.2. Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu...............................20
2.1.3. Phương tiện nghiên cứu..................................................................20
2.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................22
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại.............................22
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền..........................22
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.........................................................23

4.1.2. Giới.................................................................................................46
4.1.3. Nghề nghiệp....................................................................................47
4.1.4. Thời gian mắc bệnh.........................................................................47
4.1.5. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim X – quang......................48
4.2. Kết quả điều trị......................................................................................48
4.2.1. Tác dụng giảm đau.........................................................................48
4.2.2. Tác dụng cải thiện TVĐ cột sống cổ...............................................51
4.2.3. Tác dụng cải thiện những hạn chế sinh hoạt hàng ngày..................53
4.2.4. Tác dụng cải thiện HC rễ................................................................55
4.2.5. Kết quả điều trị chung....................................................................56
4.3. Tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị...........................58
4.3.1. Trên lâm sàng..................................................................................58
4.3.2. Trên cận lâm sàng (sinh hoá máu)..................................................59
KẾT LUẬN..................................................................60
KIẾN NGHỊ.................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Các huyệt sử dụng trong điều trị chứng Tý.................................17

Bảng 2.1.

Thang điểm VAS.........................................................................27

Bảng 2.2.



Bảng 3.6.

Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 3 tuần điều trị....35

Bảng 3.7.

Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần....36

Bảng 3.8.

Đánh giá tầm vận động cột sống cổ trước – sau 3 tuần điều trị. .37

Bảng 3.9.

Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị...........38

Bảng 3.10. Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau 3
tuần điều trị.................................................................................39
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị......40
Bảng 3.12. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 3 tuần điều trị. 41
Bảng 3.13. Kết quả điều trị hội chứng rễ.......................................................42
Bảng 3.14. Tác dụng không mong muốn trên một số chỉ số sinh hoá máu...44


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các đốt sống cổ...............................................................................3
Hình 1.2. Hình ảnh cột sống cổ trên phim X quang thẳng và nghiêng...........4
Hình 1.3. Hình ảnh lỗ tiếp hợp trên phim X quang tư thế chếch 3/4..............5
Hình 1.4. Các động tác vận động của cột sống cổ..........................................7

cột sống từ đólàm giảm đau và thư giãn cột sống, kéo giãn làm mở rộng các lỗ
tiếp hợp giải phóng chèn ép lên các rễ thần kinh cho phép làm giảm hoặc mất
các triệu chứng rễ. Ngoài ra kéo giãn còn làm giảm áp lực nội đĩa đệm làm
cho đĩa đệm được tăng cường dinh dưỡng và giảm quá trình thoái hoá đĩa
đệm… [7],[8],[9]


2

Trong Y học cổ truyền, hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống được
xếp vào chứng tý. Bệnh do chính khí cơ thể suy yếu, ngoại tà xâm phạm, bế tắc
kinh lạc gây đau [10],[11],[12],[13]. Bài thuốc “Quyên tý thang” có tác dụng khu
phong, tán hàn, trừ thấp bổ khí huyết kết hợp với điện châm có tác dụng lưu
thông khí huyết để giảm đau từ lâu đã được ứng dụng trong điều trị hội chứng cổ
vai cánh tay và mang lại nhiều hiệu quả. Nhưng phương pháp y học cổ
truyềnnàykhông giải quyết được triệt để cơ chế bệnh sinh của bệnh.
Chính vì vậy, việc kết hợp các phương pháp Y học cổ truyền và Vật lý trị
liệu nhằm phát huy triệt để tính ưu việt của mỗi phương pháp, nâng cao chất
lượng điều trị là việc làm rất có ý nghĩa. Mặt khác, do những năm gần đây tỷ
lệ bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay đến khám và điều trị tại bệnh viện
YHCT tỉnh Thái Bình khá cao. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó và nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá tác dụng của bài thuốc “Quyên tý thang” và điện châm kết hợp kéo
giãn cột sống trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột
sống”với mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng điều trị của bài “Quyên tý thang” và điện châm kết
hợp kéo giãn cột sốngtrong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột
sống.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp.


lớn. Khi có sự cố định lâu trong một tư thế (do nghề nghiệp) hoặc do áp lực
trọng tải, sẽ dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và hình thành các gai xương ở các đĩa
đệm cổ thấp.
+ Khớp sống - sống (còn gọi là khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ): tạo nên
bởi các mấu sống trên và mấu sống dưới của hai thân đốt kế cận và được nhận
biết trên phim chụp tư thế nghiêng (Hình 1.2).
+ Khớp bán nguyệt (còn gọi là khớp Luschka), chỉ duy nhất ở cột sống cổ
mới có. Mỗi thân đốt sống có 2 mấu bán nguyệt ở góc trên ngoài, hợp với 2
góc dưới ngoài của thân đốt trên để tạo nên 2 khớp bán nguyệt ở mỗi khe gian
đốt. Mấu bán nguyệt bình thường có hình gai hoa hồng dễ nhận biết trên phim
X quang tư thế thẳng (Hình 1.2). Khi khớp bán nguyệt bị thoái hóa dễ chèn ép
vào động mạch đốt sống thân nền.

Mấu bán nguyệt

Khớp sống-sống

Hình 1.2. Hình ảnh cột sống cổ trên phim X quang thẳng và nghiêng


5

- Lỗ tiếp hợp (còn gọi là lỗ ghép) (Hình 1.3): thành trong của lỗ tiếp hợp
hình thành bởi phía ngoài là thân đốt sống và khớp Luschka. Khớp mấu lồi
đốt sống hình thành bởi diện khớp mấu lồi đốt sống trên và diện khớp mấu lồi
đốt sống dưới, khớp được bao bọc bởi bao khớp ở phía ngoài.
Lỗ tiếp hợp C3-4
Đĩa đệm C4-5
Cuống sống
Mấu khớp dưới C6

+ Thần kinh vận động:Các nhánh của đám rối cổ sâu: Nhánh vận động
cho cơ ở cột sống, cơ thang, cơ ức đòn chũm. Nhánh C5 chi phối vận động cơ
delta, cơ tròn nhỏ, các cơ trên gai, dưới gai. Nhánh C6 chi phối vận động cơ
nhị đầu, cơ cánh tay trước. Nhánh C7 chi phối vận động cơ tam đầu. Nhánh
C8 chi phối vận động cơ gấp ngón tay.
+ Cảm giác: Nhánh C1,C2,C3 cho nửa sau đầu. Nhánh C4 cho vùng vai.
Nhánh C5,C6,C7 cho nửa quay cánh tay, cẳng tay, ngón 1,2,3. Nhánh C8, D1
cho nửa trụ cánh tay, cẳng tay, ngón 4,5.
+ Phản xạ gân xương: Nhánh C5 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu.
Nhánh C6 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay. Nhánh C7 chi
phối phản xạ gân xương cơ tam đầu.
1.1.2.2. Chức năng cột sống cổ.
-Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ
Ở cột sống cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt
thân đốt, do đó tải trọng tác động phần lớn lên đĩa đệm dẫn tới sự giảm chiều
cao gian đốt. Khoang gian đốt C5-C6, C2-C3 là những nơi chịu tải trọng lớn
nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này. Cột
sống cổ còn là nơi bảo vệ tủy và các thành phần khác trong ống sống.


7

- Chức năng vận động
+ Cột sống cổ có phạm vi vận động rất lớn. Đoạn cổ trên (C1-C3) đáp
ứng cho chuyển động xoay, thường ít gặp thoái hóa ở đoạn này. Các khớp đốt
sống cổ cho phép chuyển động trượt giữa các thân đốt sống tạo nên vận động
duỗi và gấp cột sống cổ. Các cử động của cột sống cổ bao gồm:
+ Cử động theo mặt phẳng trước sau: Cúi và ngửa cổ. Động tác này được
thực hiện ở ba phần, đơn thuần chỉ xảy ra ở xương chẩm và đốt đội. Còn lại là
vai trò của các khớp đốt sống khác từ C2 đến C7.

thợ may, lái xe...) [4],[17],[18].
1.1.3.2. Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế bệnh sinh của
THCSC là lý thuyết cơ học và lý thuyết tế bào.
- Lý thuyết cơ học mô tả các vi gãy xương do suy yếu các sợi collagen
dẫn đến việc hư hỏng các chất Proteoglycan.
- Lý thuyết tế bào nêu nên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứng lại,
giải phóng các enzym tiêu protein làm huỷ hoại dần dần các chất cơ bản [4],
[17],[18].
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Hội chứng cổ vai cánh tay được biểu hiện lâm sàng bằng hai hội chứng
chính, đó là hội chứng cột sống cổ và hội chứng rễ thần kinh cổ [19].
 Hội chứng cột sống cổ
Biểu hiện đau khu trú và hạn chế vận động cột sống cổ là những triệu
chứng xuất hiện đầu tiên khi có các tổn thương cột sống cổ, thường xuất hiện
đột ngột do vận động cổ, sau tắm lạnh hay sau thay đổi thời tiết, hoặc xuất
hiện đau âm ỉ tăng dần do cúi đầu lâu, nằm gối cao…


9

 Hội chứng rễ thần kinh
- Đặc điểm đau vùng gáy có tính chất cơ học: đau âm ỉ tăng từng cơn,
lan lên vùng chẩm và xuống bả vai, cánh tay, đau tăng khi tăng áp lực nội đĩa
đệm như khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống cổ, tăng tải trọng lên cột sống
cổ như khi đứng, đi, ngồi lâu. Kèm theo có thể có các rối loạn vận động, cảm
giác kiểu rễ như: bại một số cơ chi trên, tê một vùng ở cánh tay, cẳng tay, bàn
ngón tay.
- Một số nghiệm pháp đánh giá tổn thương rễ thần kinh cổ:

+ Trên phim chụp chếch 3/4 CS cổ thấy lỗ tiếp hợp méo và hẹp (Hình 1.7).

Hình 1.7. Hình ảnh méo và hẹp lỗ tiếp hợp C4-5


11

- Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) có hai phương pháp:
+ Chụp cắt lớp vi tính không dùng thuốc cản quang.
+ Chụp cắt lớp vi tính sau bơm thuốc cản quang vào ống sống.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonnance Imaging - MRI) hiện nay là
phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hàng đầu để đánh giá về cột sống, tủy
sống, rễ thần kinh, đĩa đệm, dịch não tủy, dây chằng, tổ chức mỡ và mạch
máu, đặc biệt trong chẩn đoán xác định TVĐĐ cột sống cổ.
1.1.5. Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống
Chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống: đau
cột sống cổ, điểm đau cạnh cột sống cổ, hạn chế vận động cột sống cổ.
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh:
đau dọc theo rễ thần kinh cổ, có 1 trong các dấu hiệu kích thích rễ: bấm
chuông, rối loạn cảm giác dọc theo rễ thần kinh, rối loạn phản xạ gân xương,
rối loạn dinh dưỡng cơ.
- Chụp X quang cột sống cổ 3 tư thế (thẳng, nghiêng, chếch ¾) có ít nhất
1 trong 3 hình ảnh của THCSC: gai xương thân đốt, hẹp lỗ tiếp hợp, phì đại
mấu bán nguyệt.
1.1.6. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống
1.1.6.1.Điều trị bảo tồn:
- Dùng thuốc: Điều trị nội khoa hội chứng cổ vai cánh tay chủ yếu bằng
các thuốc giảm đau chống viêm không steroid dùng đường uống hoặc đường

- Ngoại nhân: Phong, hàn, thấp tà thường kết hợp với nhau.
- Nội nhân: Chính khí hư yếu, rối loạn tình chí, ảnh hưởng chức năng
tạng phủ (Can, tỳ, thận).
- Bất nội ngoại nhân: Lao động quá sức, ăn uống không điều độ, hoặc
đàm ẩm, huyết ứ gây bế tắc kinh lạc[11],[12].


13

1.2.2.2. Các thể lâm sàng

 Thể phong hàn thấp
Bệnh nhân đau mỏi vùng đầu, cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay và bàn
tay, hạn chế vận động, ấn vào cơ thang, ức đòn chũm đau, cơ co cứng hơn
bên lành, chi trên đau mỏi, cảm giác nặng không có sức, đau nặng đầu, trời
lạnh đau tăng, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc [11],[12].

 Thể khí trệ huyết ứ
Bệnh nhân đau nhức vùng đầu, cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay và bàn tay,
đau có điểm cố định, hạn chế vận động, cơ vùng cổ co cứng. Bệnh thường xảy ra
sau mang vác vật nặng, sai tư thế, lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp.
Pháp điều trị: Hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạt lạc [12].

 Thể can thận hư
Bệnh nhân đau mỏi vùng cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay, bàn tay, kèm
theo tê bì chi trên, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau lưng mỏi gối, mắt mờ, ù
tai, ngủ ít, tiểu đêm nhiều lần, lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
Pháp điều trị: Bổ can thận, hoạt huyết thông kinh lạc [11],[12].


chứng rễ. 84 bệnh nhân chia làm hai nhóm, 42 bệnh nhân nhóm nghiên cứu
điều trị bằng phương pháp kéo giãn điểm cố định bằng tay, 42 bệnh nhân nhóm
chứng kéo giãn bằng máy. Kết quả cho thấy thủ thuật kéo giãn định điểm hiệu
quả hơn so với kéo giãn bằng máy trên bệnh nhânthoái hoá cột sống cổ có hội
chứng rễ [30].
1.3.2. Tại Việt Nam
Nguyễn Thị Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên
50 bệnh nhân mắc hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kết
quả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém. Triệu chứng
đau giảm từ 100% xuống 10%, hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ
100% xuống còn 2%. Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng
không mong muốn nào [31].


15

Phạm Văn Minh (2008) đánh giá bước đầu về điều trị Phục hồi chức năng
cho bệnh nhânthoái hoá cột sống cổ bằng máy kéo giãn được điều trị tại trung
tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai. Hiệu quả ở nhóm kéo giãn: Tốt
30%; cải thiện 60%; không tốt 10%. Nhóm bệnh nhân điều trị bằng kéo giãn cột
sống cổ tốt hơn nhóm không sử dụng kéo giãn với p < 0,05 [32].
Tạ Văn Trầm (2010) điều trị thoái hoá cột sống cổ bằng kỹ thuật kéo
giãn tại khoa Phục hồi chức năng bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trong 2 năm
2008 – 2009 cho thấy 16,7% đạt hiệu quả tốt; 80% đạt cải thiện [33].
Đặng Trúc Quỳnh (2014), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn
thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ thấy hiệu quả rõ
rệt trong giảm đau, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày, kết
quả sau 3 tuần điều trị: tốt 76,7%, khá 23,3% [34].
Lê Thị Hoài Anh (2014) nghiên cứu điều trị bệnh nhân thoát vị đĩa đệm
cột sống cổ bằng biện pháp kết hợp xoa bóp bấm huyệt, kéo giãn cột sống cổ


Phòng phong

08g

Trích Cam thảo

04g

Khương hoàng

12g

Đại táo

3 quả

Xích thược

12g

Gừng

4 lát

Đương quy
12g
1.4.1.3. Tác dụng: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ích khí hoạt huyết.
1.4.1.4. Phân tích bài thuốc
Trong bài thuốc, Khương hoạt, Phòng phong có tác dụng phát tán phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status