Đánh giá tác dụng của bài thuốc tam tỳ thang kết hợp điện châm điều trị đau dây thần kinh hông to do thoái hóa cột sống thắt lưng - Pdf 49

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

BÙI QUỐC KHÁNH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “TAM TÝ
THANG” KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN
KINH HÔNG TO DO THOÁI HOÁ CỘT SỐNG THẮT LƢNG

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Thái Bình - 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

BÙI QUỐC KHÁNH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “TAM TÝ
THANG” KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN
KINH HÔNG TO DO THOÁI HOÁ CỘT SỐNG THẮT LƢNG

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH : Y HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ : CK 62 72 60 01

Hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Nhƣợc Kim
BSCKII. Lê Văn Tuệ

Thái Bình - 2017

Thái Bình, tháng 10 năm 2017
Tác giả

Bùi Quốc Khánh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BN

Bệnh nhân

THCS

Thoái hóa cột sống

TKHT

Thần kinh hông to

YHCT

Y học cổ truyền

YHHĐ

Y học hiện đại


MỤC LỤC

2.1. Chất liệu nghiên cứu ............................................................................ 28
2.1.1. Bài thuốc tam tý thang .................................................................. 28
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu ................................................................ 30
2.2. Đối tượng nghiên cứu. ......................................................................... 30
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ ...................................... 30
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT....................................... 31
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân....................................................... 32
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................ 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 32
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 32
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu. ...................................................................... 32
2.4.3. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 33
2.4.4. Phương pháp tiến hành .................................................................. 34
2.4.5. Các chỉ tiêu theo dõi...................................................................... 34
2.4.6. Những chỉ tiêu đánh giá kết quả điều trị. ...................................... 38
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 40
2.4.8. Đạo đức trong nghiên cứu. ............................................................ 40
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 42
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 42
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới của các nhóm ......................... 42
3.2. Kết quả điều trị ..................................................................................... 47
3.2.1. Kết quả điều trị đối với triệu chứng đau ....................................... 47
3.2.2. Kết quả điều trị đối với triệu chứng tê .......................................... 50
3.2.3. Kết quả đối với các nghiệm pháp.................................................. 53
3.2.4. Kết quả chung: .............................................................................. 55
3.3.Tác dụng không mong muốn của bài thuốc kết hợp điện châm trên lâm
sàng và cận lâm sàng ................................................................................... 58


3.3.1. Kết quả trên cận lâm sàng ............................................................. 58


Bảng 3.5.

Đặc điểm tiền sử điều trị ............................................................. 44

Bảng 3.6.

Đặc điểm về thời gian mắc bệnh ................................................ 45

Bảng 3.7.

Tỷ lệ bệnh theo đường kinh bị bệnh ........................................... 45

Bảng 3.8.

Đặc điểm về triệu chứng đau trước điều trị theo thang điểm VAS ... 46

Bảng 3.9.

Đặc điểm về triệu chứng tê trước điều trị ................................... 46

Bảng 3.10. Chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai nhóm .............................. 47
Bảng 3.11. Sự thay đổi triệu chứng đau sau 14 ngày điều trị ....................... 47
Bảng 3.12. Sự thay đổi triệu chứng đau sau 28 ngày điều trị ....................... 48
Bảng 3.13. Sự thay đổi triệu chứng đau theo giới của nhóm NC ................. 49
Bảng 3.14. Sự thay đổi triệu chứng đau theo thời gian mắc bệnh của nhóm
NC theo thang điểm VAS sau 28 ngày điều trị .......................... 50
Bảng 3.15. Sự thay đổi triệu chứng tê sau 14 ngày điều trị .......................... 50
Bảng 3.16. Sự thay đổi triệu chứng tê sau 28 ngày điều trị .......................... 51
Bảng 3.17. Sự thay đổi triệu chứng tê theo giới nhóm NC sau 28 ngày điều trị . 52

Hình 1.3. Sơ đồ chi phối cảm giác của dây thần kinh hông to ........................ 7
Hình 1.4. X quang thoái hóa CSTL ............................................................... 15
Hình 1.5. Thang điểm VAS............................................................................. 35


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dây thần kinh hông to là một dây thần kinh dài nhất cơ thể, xuất phát
từ đám rối thắt lưng qua mông, mặt sau đùi cẳng chân, đến tận ngón chân.
Dây thần kinh hông to là dây hỗn hợp chi phối các động tác của chân, góp
phần làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của hai chân; chi phối cảm giác
mặt sau đùi, trước ngoài, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân và 2/3 gan
chân, ngón chân cái và các ngón lân cận.
Đau dây thần kinh hông to (TKHT) là tình trạng đau từ thắt lưng lan
theo đường đi của dây thần kinh. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây
nên trong đó chủ yếu là nhóm nguyên nhân từ cột sống thắt lưng. Bệnh gây
ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, học tập và sinh hoạt của bệnh nhân
[4], [12], [13], [23].
Đau thần kinh hông to chiếm tỉ lệ khá cao trong các bệnh cơ, thần kinh.
Theo thống kê của Bác sĩ, tiến sĩ Ardiana Murtezani trung tâm lâm sàng đại
học Kosova bệnh nhân bị đau dây thần kinh hông chiếm 70% tổng số bệnh
nhân bị bệnh dây thần kinh ngoại biên [43], [48], [60].
Tại Hoa Kỳ, đau dây thần kinh hông to chiếm 5% số người trưởng
thành, mỗi năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này” [4], [41].
Ở Việt Nam, theo điều tra của Phạm Khuê (1981) có 13.392 người
trên 60 tuổi ở miền bắc thì có 17,1% mắc đau thần kinh hông to. Theo tác
giả Trần Ngọc Ân và cộng sự, đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ 41,45%
trong nhóm thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay
gặp nhất [12], [23].
Việc điều trị đau dây thần kinh hông to nhằm mục đích giúp người

châm ở bệnh nhân đau dây thần kinh hông to do thoái hóa cột sống
thắt lưng.

2.

Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Tam tý thang”
kết hợp điện châm trên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng.


3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình mắc bệnh đau thần kinh hông to trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Đau thần kinh hông to do Hội chứng thắt lưng hông đã được nhiều tác
giả trên thế giới nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều
trị, bao gồm cả phương pháp Y học hiện đại và Y học cổ truyền.
Ở Hoa Kỳ, đau TKHT là nguyên nhân hay gặp nhất, phổ biến nhất của
đau mạn tính gặp ở các cơ sở y tế [50].
Ở Liên Xô cũ, số bệnh nhân đau TKHT chiếm 50% tổng sổ bệnh nhân
bị đau thần kinh ngoại biên phải nằm điều trị tại bệnh viện [55].
Theo Cailliet.R thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất một lần trong đời
những đau đớn do hội chứng thắt lưng hông gây ra [50].
1.1.2. Tại Việt Nam
Theo điều tra của Phạm Khuê (1981) về sức khỏe của 13.392 người cao
tuổi 60 tuổi ở miền bắc Việt Nam hội chứng thắt lưng hông chiếm 17,1% [5].
Theo Trần Ngọc Ân, đau TKHT là một hội chứng thường gặp ở nước
ta, bệnh chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi [5].
Qua thống kê cơ cấu bệnh tật nằm điều trị tại khoa thần kinh – Quân y
viện 103, trong 10 năm thấy đau dây thần kinh hông chiếm tỷ lệ 31,1% tổng

1.2.2. Dây thần kinh hông to
Dây thần kinh hông to là dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể,
được cấu tạo bởi đám rối thắt lưng cùng gồm rễ thắt lưng L4 – L5 và rễ cùng
S1 – S2 – S3. Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh hông to để đi ra


5
ngoài ống sống, phải đi qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt – đĩa đệm – dây
chằng. Khe này có cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là
cuống giới hạn bởi lỗ liên hợp, phía sau là dây chằng. Vì vậy khi các thành
phần trên bị tổn thương đều có thể gây đau thần kinh hông to do chèn ép hoặc
dày dính. Ra khỏi ống xương sống, dây thần kinh hông to đi phía trước khớp
cùng chậu, sau đó chui qua lỗ mẻ hông to đi ra phía sau mông, nằm giữa hai
lớp cơ mông. Ở mông, dây thần kinh hông to nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển
lớn xương đùi. Tiếp đó dây thần kinh hông to đi dọc theo mặt sau đùi xuống
giữa nếp kheo. Đến đỉnh trám kheo thì chia ra hai nhánh là nhánh thần kinh
hông kheo trong (thần kinh chày) và nhánh thần kinh hông kheo ngoài (thần
kinh mác chung). Dây hông kheo trong chứa các sợi thuộc rễ S1, đi tới mắt cá
trong, chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón út. Dây hông khoeo ngoài
chứa các sợi thuộc rễ L5, đi xuống mu chân và kết thúc ở ngón chân cái [4],
[13], [26].

Hình 1.1. Hình ảnh đốt sống thắt lưng [26]
Thần kinh hông to chi phối vận động các cơ mông, cơ phần sau của đùi,
cơ cẳng chân và cơ ở bàn chân. Rễ L5 (nhánh hông kheo ngoài) chi phối vận
động các cơ cẳng chân trước ngoài, thực hiện các động tác như gấp bàn chân,
duỗi ngón chân, đi trên gót chân và chi phối cảm giác một phần mặt sau đùi,


6

tuổi, đĩa đệm thường không mềm mại, nhân bên trong có thể bị khô, vòng sợi
sụn bên ngoài xơ hóa hoặc đóng vôi. Nếu các đốt sống có một lực ép mạnh
vào đĩa đệm, có thể làm rách các vòng sợi sụn và nhân bị đẩy ra ngoài chui
vào ống sống gây đau do chèn ép vào rễ thần kinh hông to, gây phù nề chèn
ép mạch máu, biến dạng khe liên đốt làm hẹp lỗ liên hợp, gây dính các rễ và
bao màng cứng [4], [12],[13], [26].
Khi đĩa đệm thoát vị, phần đĩa đệm thoát vị sẽ chèn ép các tổ chức xung
quanh gây xung đột giải phẫu. Khi chèn ép rễ thần kinh, trên lâm sàng sẽ có
biểu hiện của hội chứng thắt lưng hông [15].
Thoát vị thường về phía sau bên và ở đĩa đệm giữa đốt sống L4 – L5 (rễ
L5) hay giữa L5 – S1 (rễ S1) [14].
Bệnh thường gặp cấp tính sau tác động gắng sức, mạnh không đúng tư
thế của cột sống (như cúi xuống nâng vật nặng sai tư thế, cử động đột ngột
của thân…). Hoặc trên cơ sở đĩa đệm cột sống thắt lưng bị thoái hóa sinh học
hay bệnh lý, khi bị chấn thương cột sống thắt lưng từ từ hoặc đột ngột gây
thoát vị đĩa đệm [4], [14], [26], [45].
1.3.2. Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống (THCS) thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ
tăng dần, gây cho bệnh nhân cảm giác đau, hạn chế vận động, biến dạng cột
sống thắt lưng và không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản trong THCS là
tình trạng lão hóa của mô sụn, gây tổn thương sụn khớp và đĩa đệm cột sống,
thay đổi ở phần xương dưới sụn và mọc gai xương. Bệnh thường xuất hiện ở
những người tuổi cao hoặc có công việc gây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo
dài của cột sống [23], [64].


9
Cơ chế bệnh sinh của THCS được mô tả là sự kết hợp của quá trình
thoái hóa sinh lý theo lứa tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải do các tác nhân
cơ học gây ra vi chấn thương cho các tổ chức sụn, làm giải phóng enzyme tiêu

cứng khớp cột sống vào buổi sáng, gặp ở nam giới trước 40 tuổi, đau tăng về
đêm và không đỡ đau khi nghỉ. Xét nghiệm có máu lắng tăng cao, kháng thể
HLA-B27, X quang thấy các đốt sống dính với nhau mất khe khớp tạo nên
hình ảnh “đốt tre” điển hình.
+ Chấn thương: Trực tiếp vào dây thần kinh hông to, gãy xương cột
sống thắt lưng, gãy xương chậu, do tiêm trực tiếp vào dây TKHT, phẫu thuật
áp xe mông.
+ Ung thư đốt sống nguyên phát hoặc di căn.
+ Viêm cột sống do lao (bệnh Pott): thường thứ phát sau lao phổi.
* Bệnh rối loạn chuyển hóa: Béo phì, đái tháo đường, viêm thần kinh
ngoại vi [58].
* Viêm màng nhện dày dính vùng thắt lưng cùng, áp xe ngoài màng
cứng gây viêm, xơ hóa gây dày dính màng nhện và chèn ép các rễ thần kinh,
nguyên nhân không rõ và thường thấy sau các phẫu thuật vùng thắt lưng –
cùng, sau các nhiễm trùng mạn tính, chấn thương, chảy máu dưới nhện, gây tê
tủy sống…
* U tủy và màng tủy chèn ép vào dây thần kinh hông to.
* Bệnh Panet
* Viêm thần kinh do lạnh


11
* Bệnh nghề nghiệp: Lái xe, thợ may, khuân vác, vận hành máy móc
công nghiệp...
* Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu yếu tố gen có liên
quan đến bệnh đau thần kinh hông to [5], [12], [58], [63].
1.3.4. Lâm sàng và cận lâm sàng của đau dây thần kinh hông to
1.3.4.1. Triệu chứng lâm sàng.
- Triệu chứng chủ quan
+ Cảm thấy đau lưng lan dọc xuống chi dưới một hay hai bên, đau âm ỉ

nghiêng, xoay cột sống đều bị hạn chế. Khi cúi: khoảng cách ngón tay – đất
tăng (>10cm).
Khoảng cách ngón tay - đất: Người có cột sống khỏe mạnh khi cúi thì
khoảng cách giữa ngón tay và mặt đất thường bằng không (đầu ngón tay giữa
chạm được xuống đất) hoặc là số âm. Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có kích
thích rễ thì ngón tay không thể chạm được xuống đất.
Nghiệm pháp Schober: Đầu tiên cho bệnh nhân đứng thẳng, thầy thuốc
xác định mỏm gai của đốt sống S1 và đánh dấu lại (điểm P1). Từ điểm này đo
lên trên 10cm (đo lần một) và đánh dấu tiếp điểm thứ 2 (P2), như vậy điểm P
và P2 cách nhau 10 cm. Sau đó cho bệnh nhân cúi tối đa, hai chân duỗi thẳng
tại khớp gối. Thầy thuốc đo lại khoảng cách giữa hai điểm P1 và P2 (ở tư thế
cúi của bệnh nhân). Người bình thường ở tuổi thanh niên có chỉ số Schober
khoảng từ 14/10 cm đến 15/10 cm. Ở các bệnh nhân có hội chứng thắt lưng
hông chỉ số này giảm.
Độ ưỡn cột sống thắt lưng: Dùng thước đo độ cong của cột sống thắt
lưng, độ ưỡn thắt lưng ở người bình thường là 18 mm, khi ưỡn tối đa là 30 mm.


13
Xoay và nghiêng cột sống: Dùng thước đo độ xoay và nghiêng, bình
thường cột sống nghiêng được 29-310 về hai bên và xoay được từ 30-320.
Dấu hiệu chuông bấm: ấn vào ngang gai sống L4 – L5 hoặc L5 – S1 sẽ
gây đau lan dọc theo đường đi dây thần kinh hông to tương ứng [5], [12],
[21], [23], [31].
* Hội chứng rễ.
Các nghiệm pháp căng dây, căng rễ
+ Nghiệm pháp Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng,
nâng gót chân bệnh nhân lên cao khỏi giường. Chân bình thường nâng cao tới
900, chỉ lên tới 300 - 600 là bệnh nhân kêu đau lan tới thắt lưng. Đây là dấu
hiệu rất quan trọng, gần như lúc nào cũng có, còn dùng để theo dõi diễn biến

+ Rối loạn cảm giác: Kiểm tra chức năng cảm giác của các rễ thần kinh
thắt lưng cùng. Sơ đồ phân bố cảm giác của các rễ thần kinh thắt lưng cùng,
trong đó quan trọng trong bệnh lý thoát vị đĩa đệm là các rễ L4, L5 và rễ S1.
Tổn thương rễ L5: giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt ngoài cẳng chân,
mu chân, ngón chân (còn gọi đau TKHT kiểu L5).
Tổn thương rễ S1: giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ
ngoài bàn chân (còn gọi đau TKHT kiểu S1).
+ Rối loạn phản xạ: Kiểm tra chức năng phản xạ của các rễ thần kinh,
đáng lưu ý là các phản xạ sau: Phản xạ da đùi – bìu: Rễ L1, L2; Phản xạ gân
cơ tứ đầu đùi: Rễ L3, L4; Phản xạ gân gót: Rễ S1.
+ Rối loạn thần kinh thực vật – dinh dưỡng: Kiểm tra chức năng điều hòa
nhiệt độ, tình trạng tiết mồ hôi và vận mạch dinh dưỡng [5], [12], [21], [23].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status