B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI
B Y T
NGUYN TH THY
ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị ĐAU
DÂY THầN KINH HÔNG TO CủA ĐIệN CHÂM
THEO ĐƯờNG KINH KếT HợP ĐộC HOạT TANG Ký SINH THANG
Chuyờn ngnh: Y hc C truyn
Mó s:607020201
CNG LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
TS.BSCKII. Dng Trng Ngha
PGS.TS. Nguyn Nhc Kim
H NI - 2015
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN
CS
CSTL
ĐC
MRI
NC
NP
PHCN
SĐT
SHHN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................2
DANH MỤC BẢNG........................................................................................5
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................7
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Quan điểm của Y học hiện đại về đau dây thần kinh hông to................3
1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh hông to.....................3
1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh gây đau thần kinh hông to..............6
1.1.3. Lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh hông to......................8
1.1.4. Chẩn đoán xác định.........................................................................11
1.1.5. Chẩn đoán nguyên nhân..................................................................11
1.1.7. Điều trị đau dây thần kinh hông to theo YHHĐ.............................12
1.2. Quan điểm của Y học cổ truyền về đau dây thần kinh hông to............13
1.2.1. Bệnh danh........................................................................................13
1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh....................................................................13
1.2.3. Các thể lâm sàng.............................................................................14
1.2.4. Tổng quan phương pháp nghiên cứu...............................................16
1.3. Tình hình nghiên cứu điều trị đau dây thần kinh hông to trong nước và
trên thế giới.........................................................................................24
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới..................................................24
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.................................................25
Chương 2........................................................................................................27
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................27
2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................28
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theoYHHĐ.........................................28
...................................................................................................................42
3.2.6. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày...................................42
3.2.7. Hiệu quả điều trị chung...................................................................42
3.2.8. Hiệu quả điều trị theo YHCT..........................................................43
3.3. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.......................43
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của hai nhóm.............43
3.3.2. Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng.............................44
Chương 4........................................................................................................45
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..................................................................................45
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................45
4.2. Kết quả điều trị.....................................................................................45
4.3. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.......................45
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................46
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................1
29.韦坚,韦贵康. 经筋疗法. 中国中医药出版社. 2002....................................3
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi của hai nhóm..................................................37
Bảng 3.2. Phân bố theo giới của hai nhóm..................................................37
Bảng 3.3. Đặc điểm về nghề nghiệp.............................................................37
Bảng 3.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh..................................................38
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo khởi phát.............................................39
Bảng 3.6. Các chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai nhóm......................39
Bảng 3.7. Đặc điểm phân bố theo YHCT....................................................39
Bảng 3.8. Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị của hai nhóm
.........................................................................................................................40
nhân [1], [2], [3].
“Tại Hoa Kỳ, đau thần kinh tọa chiếm 5% số người trưởng thành và
mỗi năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này” [4].
“Ở Việt Nam, theo thống kê của Trần Ngọc Ân và cộng sự thì đau thần
kinh tọa chiếm tới 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi, đau thần
kinh tọa chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và là một
trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất” [4].
Theo Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị đau dây
thần kinh hông to như: Điều trị nội khoa, các phương pháp vật lý trị liệu, các
phương pháp can thiệp tối thiểu, điều trị phẫu thuật. Các phương pháp điều trị
YHHĐ có ưu điểm thu được kết quả điều trị nhanh nhưng nhược điểm là có
nhiều tác dụng phụ và liên quan nhiều đến chi phí điều trị.
Theo Y học cổ truyền (YHCT) đau dây thần kinh hông to được mô tả
trong chứng Tọa cốt phong, Yêu cước thống,…. do các nguyên nhân ngoại tà,
chấn thương, nội thương gây nên. YHCT sử dụng rất nhiều biện pháp dùng
thuốc và không dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân như: châm cứu, xoa bóp
bấm huyệt, dùng thuốc.
Châm cứu là một phương pháp điều trị bệnh được áp dụng từ lâu trong
điều trị chứng tọa cốt phong, châm là thủ thuật dùng kim tác dụng lên huyệt
trên các đường kinh, lạc, để gây tác dụng điều trị.
2
Kinh Cân là thành phần nằm trong hệ thống kinh lạc của cơ thể, là hệ
thống cân cơ nối với mười hai kinh mạch, chức năng hoạt động của nó dựa
vào sự nuôi dưỡng của khí huyết kinh lạc, đồng thời do mười hai kinh mạch
điều tiết. Liệu pháp Kinh Cân là phương pháp thư cân để điều trị bệnh, nó bao
gồm tất cả các phương pháp điều trị không dùng thuốc như: Châm cứu, xoa
bóp, bấm huyệt, đao châm, giác hơi, đánh gió, cứu [5].
Thân đốt sống: Hình trụ dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành
chung quanh. Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới,
phù hợp với sự tăng dần của trọng lượng từng phần của cơ thể và lực tác dụng
lên các đốt phía dưới.
Cung đốt sống: Gồm hai phần, phần trước dính với thân đốt sống gọi là
cuống, phần sau gọi là mảnh đốt sống.
Các mỏm đốt sống: Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có mỏm
ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai.
Lỗ đốt sống: Nằm giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở
phía sau. Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo thành ống sống (hình 1.1).
4
Hình 1.1. Hình ảnh cấu trúc một đốt sống [7]
1.1.1.2. Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh hông to
Dây thần kinh hông to hay còn gọi là dây thần kinh tọa (thần kinh ngồi)
là dây thần kinh to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng do
các rễ L4,L5,S1,S2,S3 hợp thành, trong đó rễ L5,S1 là chủ yếu [1],[6],[8].
Hình 1.2. Hình ảnh đám rối thắt lưng cùng [7]
Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh hông to để đi ra ngoài ống
sống phải qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm - dây chằng. Khe này
5
có cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn lỗ
liên hợp, phía sau là dây chằng. Khi các thành phần này bị tổn thương đều có
thể gây đau dây thần kinh hông to do chèn ép hoặc dầy dính [1], [6], [8].
[5],[6].
Dây thần kinh hông to chi phối vận động tất cả các cơ ở đùi sau và một
phần cơ khép lớn bởi các nhánh bên. Vận động và cảm giác ở cẳng chân và
bàn chân ở các nhánh tận của nó [1], [8].
Hình 1.3. Hình ảnh đường đi và chi phối dây thần kinh hông to [7]
1.1.1.3. Định nghĩa đau dây thần kinh hông to
Đau dây thần kinh hông to là hội chứng đau rễ L5 và S1, có đặc tính đau
lan theo đường đi của dây thần kinh hông to từ thắt lưng xuống mông dọc
theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, xiên ra ngón chân cái hoặc ngón út tùy
theo rễ bị đau [1],[6],[7],[9].
1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh gây đau thần kinh hông to
1.1.2.1. Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau
thần kinh hông to, theo Castaigne P là 75% [1],[4],[9],[10].
7
Cơ chế gây thoát vị đĩa đệm: Bệnh thường xảy ra sau chấn thương hoặc
sau gắng sức hay vận động sai tư thế. Bệnh nhân cúi xuống bê vật nặng, lực
ép tập trung phía trước đĩa đệm do hai đốt sống trên và dưới khít lại ở phía
trước, hở ra ở phía sau và dồn nhân ra phía sau ép nhân vào vòng sợi. Nếu các
vòng sợi mất tính đàn hồi sẽ bị rạn nứt, bệnh nhân thấy đau chói ở sau lưng và
đứng thẳng dậy, lúc này khe gian đốt khép lại ở phía sau, lực ép dồn ra phía
sau đĩa đệm làm rách các vòng sợi và đẩy nhân tụt vào ống sống lưng, chèn
ép vào rễ L5 hoặc S1 hoặc cả 2 rễ [1],[11].
Thoát vị đĩa đệm diễn biến qua 2 thời kỳ: Đau thắt lưng cục bộ và đau
dây thần kinh hông. Trên lâm sàng biểu hiện bằng 2 hội chứng: Hội chứng cột
sống và hội chứng chèn ép rễ. Cận lâm sàng chụp cộng hưởng từ nhìn thấy rõ
chứng: Hội chứng cột sống và hội chứng chèn ép rễ [12],[13],[14].
a. Hội chứng cột sống
Đau cột sống thắt lưng: Đây là triệu chứng nổi bật, khởi đầu là đau
thắt lưng vài giờ hoặc vài ngày sau tiếp tục tăng lên và lan xuống mông,
khoeo và cẳng bàn chân theo đường đi của dây thần kinh hông. Có khi đau âm
ỉ nhưng thường là đau dữ dội, đau tăng khi ho, hắt hơi, hoặc cúi. Đau tăng về
đêm, giảm khi nằm yên trên giường cứng, gối co lại [12].
Có điểm đau cột sống và cạnh cột sống thắt lưng: Tương ứng với
các đoạn vận động bệnh lý và điểm xuất chiếu đau của các rễ thần kinh
tương ứng.
Biến dạng cột sống do tư thế chống đau: Thường làm mất đường cong
sinh lý và vẹo cột sống.
Tư thế chống đau trước - sau: Mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý,
gù chống đau tương ứng với thoát vị đĩa đệm ra phía sau cản trở sự khép lại
của khoảng gian đốt.
Tư thế chống đau thẳng: Vẹo chống đau về bên đau.
Tư thế chống đau chéo: Vẹo chống đau về bên lành.
9
Dấu hiệu nghẽn của Deseze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sang trái,
sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi là dấu
hiệu gãy khúc đường gai sống) [1].
Dấu hiệu bấm chuông: Khi ấn điểm đau cạnh CSTL (cách cột sống
khoảng 2 cm) xuất hiện đau nhói truyền xuống bàn chân theo đường đi của
dây thần kinh hông [1].
Giảm tầm vận động của CSTL tức độ giãn CSTL giảm (chỉ số Schober
giảm): Bệnh nhân đứng thẳng, chân đứng hình chữ V, đánh dấu điểm qua
mỏm gai đốt sống L5 đo lên trên 10 cm và đánh dấu ở đó. Cho bệnh nhân cúi
ra ngoài làm bàn chân rủ xuống và xoay trong khiến bệnh nhân không đi được
bằng gót chân.
Tổn thương rễ S1: Gây yếu các cơ gấp bàn chân, các cơ xoay bàn chân
vào trong làm bàn chân có hình “bàn chân lõm” khiến bệnh nhân không đi
được bằng mũi bàn chân.
Giảm phản xạ gân xương: Có thể giảm hoặc mất phản xạ gân gót do
tổn thương rễ S1.
Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn: Khi có tổn thương vùng đuôi
ngựa (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không tự chủ hoặc rối loạn chức năng sinh
dục) [1],[11],[15].
1.1.3.2. Cận lâm sàng
a. Chụp X quang cột sống thắt lưng
Thường chụp ở 2 tư thế: Thẳng và nghiêng. Trên phim chụp có thể xác
định đường cong sinh lý, kích thước và vị trí đốt sống, khoảng gian đốt và đĩa
đệm, kích thước lỗ tiếp hợp.
Ngoài ra từ phim chụp X quang có thể gián tiếp cho biết dấu hiệu thoát
vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thông qua hình ảnh: Hẹp khe khớp liên đốt, kết đặc
xương ở mâm đốt sống, gai xương, hẹp lỗ tiếp hợp và biến dạng trục đốt sống.
b. Chụp bao rễ thần kinh
11
Là phương pháp đưa thuốc vào khoang dưới nhện qua chọc dò cột sống
thắt lưng, hiện nay ít dùng [15].
c. Chụp cắt lớp vi tính
Hình ảnh về xương rõ, phần mềm xung quanh khó xem.
d. Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Là phương pháp đang được áp dụng nhiều nhất để chẩn đoán xác định
TVĐĐ. Phương pháp này có độ chính xác cao có thể cho biết vị trí và mức độ
bên kia, vận động dạng và khép đùi bên đau, bệnh nhân sẽ đau vùng khớp háng.
Chụp X quang khớp háng: Mờ, hẹp khe khớp háng.
Đau thần kinh đùi
Đau mặt trước đùi, phản xạ gân gối giảm hoặc mất. Chẩn đoán xác định
bằng điện cơ đồ.
1.1.7. Điều trị đau dây thần kinh hông to theo YHHĐ
1.1.7.1. Điều trị nội khoa
Nằm nghỉ tại giường: Giai đoạn cấp phải nằm bất động trên nền cứng
từ 3 - 5 ngày để làm giảm áp lực lên vùng CSTL, giảm đè ép lên dây thần
kinh hông to.
Các loại thuốc: Thuốc chống viêm giảm đau không Steroid, thuốc giãn
cơ, Vitamin nhóm B.
Phong bế: Phong bế tại chỗ, phong bế ngoài màng cứng.
1.1.7.2. Vật lý trị liệu
Nhiệt trị liệu: Parafin, hồng ngoại, túi nước nóng.
Điện trị liệu: Dòng cao tần, điện xung, điện phân.
Phương pháp vật lý trị liệu (VLTL) khác: Dòng giao thoa, siêu âm, từ
trường, kéo giãn CSTL, dùng áo nẹp mềm CSTL (trong trường hợp đau thần
kinh hông to do TVĐĐ).
Các bài tập phục hồi chức năng (PHCN): Bài tập McKenzie, bài tập
William.
13
1.1.7.3. Phương pháp can thiệp tối thiểu
Áp dụng cho các trường hợp đau thần kinh hông to do TVĐĐ: Phương
pháp tiêu nhân nhầy đĩa đệm, tiêm máu tự thân vào trong đĩa đệm, điều trị
bằng Laser, điều trị bằng sóng Radio cao tần.
1.1.7.4. Điều trị ngoại khoa
kinh này trùng khớp với đường đi của dây thần kinh hông to trên lâm sàng).
1.2.2.3. Do bất nội ngoại nhân
Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật nặng, bị đánh, bị ngã, bị
TVĐĐ….gây khí trệ, huyết ứ gây ra đau thần kinh hông to.
1.2.3. Các thể lâm sàng
1.2.3.1. Thể phong hàn
Triệu chứng: Sau khi bị nhiễm lạnh đau từ thắt lưng hoặc từ mông xuống
mặt sau đùi và cẳng chân, đi lại khó khăn, chưa teo cơ, tiểu trong, đại tiểu tiện
bình thường hoặc nát, sợ gió, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch
phù khẩn.
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết.
Châm cứu: Châm tả, cứu hoặc ôn châm các huyệt. Liệu trình châm:
Mỗi ngày 1 lần, châm từ 6-8 huyệt, mỗi lần 10-15 phút.
Nếu đau dọc theo kinh Bàng quang: A thị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du,
Đại trường du, Trật biên, Ân môn, Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn.
Nếu đau dọc theo kinh Đởm: A thị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại
trường du, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Túc lâm khấp.
Xoa bóp: Các động tác từ nhẹ đến nặng như xoa, xát, day, lăn, bóp,
bấm, ấn, điểm, vận động,….vùng thắt lưng, mông và chân đau.
Thủy châm: Dùng Vitamin nhóm B, Methylcobal,….tiêm vào huyệt
Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Dương lăng tuyền, Thừa sơn,….mỗi lần
chọn từ 3 - 5 huyệt, mỗi huyệt tiêm 0.5-1.0 ml dung dịch thuốc.
Nhĩ châm: Điểm thần kinh tọa, thận, thần môn, giao cảm.
Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang gia vị
Can khương
04g
Tế tân
dày, mạch trầm nhược hoặc nhu hoãn.
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận, hành khí hoạt huyết.
Châm cứu: Châm tả các huyệt giống thể phong hàn. Châm bổ: Can du,
Thận du, Tam âm giao, Thái xung, Thái khê.
Xoa bóp, thủy châm, nhĩ châm: Giống thể phong hàn.
Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang
Độc hoạt
12g
Tần giao
08g
Cam thảo
06g
Xuyên khung
12g
Đỗ trọng
12g
1.2.3.3. Thể huyết ứ
Phòng phong
Tế tân
Quế chi
Ngưu tất
Đảng sâm
08g
06g
06g
12g
12g
Đào nhân
12g
16
Hồng hoa
Một dược
Hương nhu
12g
6g
8g
Cam thảo
Đương quy
Ngưu tất
4g
12g
12g
Khương hoạt
Ngũ linh chi
Địa long
8g
8g
8g
Cam thảo
Ngưu tất
12g
04g
12g
1.2.4.1. Tổng quan phương pháp châm cứu
Châm cứu là một trong các phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh của
YHCT. Châm là dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng ngải đốt cháy gây
sức nóng trên huyệt.
Châm cứu được sử dụng nước ta từ lâu đời. Tuệ Tĩnh có giới thiệu học
thuyết kinh lạc huyệt vị và ghi chép việc dùng châm cứu chữa một số bệnh
trong bộ Hồng nghĩa giác tư y thư. Nguyễn Đại Năng đời nhà Hồ (thế kỷ XV)
phụ trách Quảng tế thự soạn “ Châm cứu tiệp hiệu diễn ca”. Hải thượng lãn
ông Lê Hữu Trác (thế kỷ XVIII) trong bộ “Y tông tâm lĩnh” có sử dụng châm
cứu chữa một số bệnh về nhi khoa [24].
17
Ngày nay, ngoài hình thức châm và cứu kinh điển, ngày càng có nhiều
hình thức châm cứu mới như: Điện châm, điện mãng châm, trường châm, thủy
châm, châm loa tai, châm tê…. Vì vậy, ngày nay châm cứu đã trở thành một
trong những phương pháp chữa bệnh và phòng bệnh quốc tế [9].
Điện châm là phương pháp cho tác động dòng điện lên huyệt để phòng
bệnh và chữa bệnh, đây là một phát triển mới của châm cứu, nó phát huy
được cả hai tác dụng của dòng điện lẫn tác dụng của huyệt điều trị [24]
Người ta ứng dụng các dòng điện khác nhau để chữa bệnh như: Dòng
điện một chiều, dòng xung điện, dòng điện giao thoa… Hiện nay người ta
huyết khí nuôi dưỡng. Bệnh tà khi xâm nhập vào cơ thể thì thông qua “huyệt”
và lạc mạch trước, sau đó đi vào “kinh” rồi mới vào tạng phủ. Vì vậy, khi
bệnh tà xâm nhập làm dinh vệ mất điều hòa, kinh lạc bế tắc, khí huyết ứ trệ
hoặc làm rối loạn chức năng tạng phủ. Những biểu hiện bệnh đó được phản
ánh ra huyệt và kinh lạc. Xoa bóp thông qua tác động vào huyệt và kinh lạc,
có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông kinh lạc, điều hòa chức năng
tạng phủ và lập lại cân bằng âm dương.
- Tác dụng của XBBH theo YHHĐ
Tác dụng đối với hệ thần kinh: Xoa bóp kích thích các ngọn dây thần
kinh, kích thích các trung khu thần kinh, ảnh hưởng đối với hệ thần kinh thực
vật, nhất là đối với hệ giao cảm, qua đó gây ra những thay đổi trong một số
hoạt động nội tạng và mạch máu.
Tác dụng đối với da: Xoa bóp có tác dụng trực tiếp đối với da, làm cho
hô hấp của da tốt hơn, giãn mạch ở da làm tăng cường dinh dưỡng ở da.
Thông qua tác dụng trực tiếp tại da mà có tác dụng đến toàn thân thông qua
phản xạ thần kinh.
Tác dụng đối với cơ, gân, khớp: Xoa bóp có tác dụng tăng sức bền của
cơ, tăng dinh dưỡng cho cơ, vì vậy có tác dụng chữa teo cơ rất tốt. Đồng thời