CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH 2014
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY
DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP XOA BÓP BẤM HUYỆT
HỌC VIÊN: NGUYỄN TÔN KIÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS-BS. NGUYỄN CÔNG DOANH
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng quan tài liệu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Bàn luận
Kết Luận
Kiến nghị
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.Khái niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
Thoái hóa cột sống cổ được định nghĩa là tổn thương toàn bộ
khớp, bao gồm tổn thương sụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương
xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và màng hoạt dịch.
Là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc và chức năng
của một hoặc nhiều khớp (và cột sống). Tổn thương diễn biến
chậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện
tượng hẹp khe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2. Chức năng cột sống cổ
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân
mình, đồng thời tham gia vào việc định hướng trong không gian và
điều khiển tư thế. Cột sống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo
vệ tủy sống nằm trong ống sống.
2.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
. Triệu chứng lâm sàng
Hội chứng cột sống cổ
Hội chứng rễ thần kinh
trong xoa bóp.Bấm huyệt là thủ thuật khó đòi hỏi kỹ thuật cao và
trình độ lý luận tốt thì mới đạt hiệu quả mong muốn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.
Tiêu chuẩn Đối tượng nghiên cứu
Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán THCSC đang điều trị tại
Khoa Đông Y – Bệnh Viện Bạch Mai năm 2014
1.2.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
•Bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên.
•Chẩn đoán xác định: đau vai gáy do THCSC
•Phim X- quang cột sống cổ thẳng – nghiêng có hình ảnh: mất đường
cong sinh lý cột sống cổ, gai xương hoặc cầu xương, hẹp khoang
gian đốt sống, đặc xương dưới sụn, hẹp khe liên đốt.
•Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều
trị.
•Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham
gia nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT
•Bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp tý.
1.4. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
•Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC.
•Bệnh nhân đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung
Liệu trình: 30 ngày, ngày 1 lần
Công thức huyệt điều trị :
+ A thị huyệt , phong trì, kiên tỉnh, kiên ngưng ,đại chùy,hợp cốc
,hoa đà giáp tích
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4. Theo dõi và đánh giá:
•Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (Phụ lục 3).
•Tác dụng không mong muốn sau điều trị.
•Đánh giá kết quả điều trị
2.5.Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
•Đặc điểm chung của bệnh nhân
+ Tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, vị trí đau, tổn thương trên phim
Xquang.
•Các chỉ tiêu lâm sàng
+ Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị (Phụ
lục 1)
+ Đánh giá tầm hoạt động khớp trước và sau khi điều trị
+ Đánh giá ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt bằng câu hỏi NPQ
trước và sau điều trị
Giới
N
Tỷ lệ %
Nam
12
40
Nữ
18
60
Bảng 3. 3: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm
Nhóm
Nhóm nghiên cứu
Thời gian
(n=30)
mắc bệnh
N
23
76.6
Gai xương, mỏ xương
30
100,0
Hẹp khoang gian đốt sống
20
66,6
Hẹp khe liên đốt
14
46,6
Cầu xương
4
13,3
• Đặc điểm lâm
sàngdướicủa
80
3
10
Đau tại cột sống cổ
30
100,0
12
40
Đau lan ra vai
30
100,0
12
40
Đau xuống cánh
15
Nhóm
Nhóm nghiên cứu
Triệu
(n=30)
chứng
Đau đầu
N0
N30
p
n
TL %
n
TL %
25
83,3
9
18
60
Tê bì
26
Đau ngực
7
Ve kêu
Nghẹn cổ
>0,05
41,6
46,6
0
0
8
26,7
Đau ít
0
0
17
56,6
Đau vừa
18
60
5
16,7
Rất đau
Bảng 3.9: So sánh kết quả phân loại mức độ hạn chế tầm vận động
trước và sau điều trị
Nhóm
Nhóm nghiên cứu
(n=30)
N0
N30
Mức độ
Hạn chế TVĐ
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
Không hạn chế
0
0
Hạn chế ít
3
3,3
0
0
Hạn
chế
rất