ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của điện CHÂM kết hợp bài tập cột SỐNG cổ điều TRỊ ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

§¸NH GI¸ T¸C DôNG
CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP BµI TËP CéT
SèNG Cæ §IÒU TRÞ §AU VAI G¸Y DO
THO¸I HãA CéT SèNG Cæ

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

§¸NH GI¸ T¸C DôNG
CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP BµI TËP CéT
SèNG Cæ §IÒU TRÞ §AU VAI G¸Y DO
THO¸I HãA CéT SèNG Cæ
Chuyên ngành : Y học cổ truyền

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học
tập và nghiên cứu. Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn
đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu đã qua.
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2018


Nguyễn Thị Ngọc Ánh
LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Ngọc Ánh, học viên Cao học khóa 25 Trường Đại
học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Liên và PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2018
Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Ngọc Ánh


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AIDS


PHCN
TVĐ
THCSC
VAS
YHCT
YHHĐ

(Bộ câu hỏi đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ)
Phục hồi chức năng
Tầm vận động
Thoái hóa cột sống cổ
Visual Analogue Scale (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)
Y học cổ truyền
Y học hiện đại


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................................3
1.1. Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại.............................3
1.1.1. Khái niệm.............................................................................................................................3
1.1.2. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ:.............................................4
1.1.2.1. Cấu tạo giải phẫu:.............................................................................................................4
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ:...........................................7
1.1.4. Triệu chứng:.........................................................................................................................8
1.1.5. Chẩn đoán:.........................................................................................................................11
1.1.5.1. Chẩn đoán xác định:.......................................................................................................11
1.1.6. Điều trị:..............................................................................................................................11
1.1.7. Phòng bệnh:.......................................................................................................................12

2.3.5. Chỉ tiêu nghiên cứu:..........................................................................................................32
2.3.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị:................................................................................33
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................................................37
2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................................................37
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.............................................................................................37

CHƯƠNG 3....................................................................................................40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................40
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.........................................................................................40
3.1.1. Đặc điểm chung:................................................................................................................40
3.1.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới:.........................................................................................40
3.1.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi:.........................................................................................40
3.1.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp:...........................................................................41
3.1.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh trước điều trị:..........................................41
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị:.....................................................................................41
3.1.2.1. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS trước điều trị:...................41
3.1.2.2. Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị:..........................................................42
3.1.2.4. Phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ:..............................................................44
3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị:..............................................................................46
3.1.3.1. Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang:...............................................46
3.2. Kết quả điều trị.........................................................................................................................48
3.2.1. Hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS:.....................................................48
3.2.2. Vị trí đau sau điều trị:........................................................................................................50
3.2.3. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị:.............................................................50
3.2.4. Các vị trí co cứng cơ sau điều trị:.....................................................................................51


3.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ:..................................................................52
3.2.6. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày:...................................................................54
3.2.7. Kết quả điều trị chung:......................................................................................................56

4.2.4. Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị:.............................................................................75
4.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ:..................................................................76


Sau điều trị, điểm mức độ hạn chế vận động cột sống cổ của nhóm chứng giảm từ 10,40 ± 4,65
điểm xuống 5,10 ± 3,87 điểm; nhóm nghiên cứu giảm từ 10,23 ± 5,05 điểm xuống 3,13 ±
3,60 điểm. Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Như vậy cả phương
pháp điện châm và điện châm kết hợp tập vận động cột sống cổ đều có tác dụng làm tăng
tầm vận động cột sống cổ khá tốt. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu nhờ tác dụng của bài tập
vận động cột sống cổ mà tầm vận động cột sống cổ được cải thiện tốt hơn nhóm chứng.
Khi bệnh nhân được hướng dẫn tập bài tập vận động cột sống cổ này đúng cách (tập chậm
từng động tác, tập hết biên độ vận động của động tác đó), đồng thời tập đều đặn hàng ngày
sẽ giúp điều hòa lại trương lực cơ; làm giãn và làm tăng độ đàn hồi của các cơ, dây chằng,
bao khớp vùng cổ gáy; làm mở rộng các lỗ tiếp hợp giải phóng mạch máu và thần kinh
khỏi sự chèn ép, tăng cường tưới máu cho các cơ dây chằng, bao khớp, đốt sống vùng cột
sống cổ [8],[65]. Do đó mà tầm vận động cũng được tăng lên. Điều này cũng phù hợp với
sự cải thiện mức độ đau và tình trạng co cứng cơ của bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu tốt hơn
nhóm chứng.............................................................................................................................76
Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của Đặng Trúc Quỳnh sử dụng điện châm kết hợp bài thuốc
“Cát căn thang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có điểm mức độ hạn chế vận
động của nhóm chứng giảm từ 11,47 ± 6,03 điểm xuống 5,30 ± 4,06 điểm; nhóm nghiên
cứu giảm từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm [51]. Trong nghiên cứu sử dụng
điện châm kết hợp xông thuốc YHCT của tác giả Hoàng Thị Hậu cho kết quả điểm mức độ
hạn chế vận động cột sống cổ của nhóm chứng giảm từ 12,32 ± 4,42 điểm xuống 5,68 ±
4,26 điểm; nhóm nghiên cứu giảm từ 12,70 ± 3,67 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm [44]......76
4.2.6. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày:...................................................................77
Theo kết quả nghiên cứu, sau 20 ngày điều trị nhóm chứng có điểm NDI trung bình giảm từ
20,50 ± 4,50 điểm xuống 10,77 ± 4,22 điểm; nhóm nghiên cứu có điểm NDI trung bình
giảm từ 21,90 ± 5,41 điểm xuống 7,50 ± 4,23 điểm. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
giữa hai nhóm (p < 0,05). Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị

4.3.2. Sự thay đổi về trị số mạch và huyết áp sau điều trị..........................................................79

KẾT LUẬN....................................................................................................80
KIẾN NGHỊ...................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm [10],
[11]..................................................................................................................17
Bảng 2.1. Bảng đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS.....................33
Bảng 2.2. Đánh giá hội chứng cột sống cổ...................................................34
Bảng 2.3. Đánh giá hội chứng rễ thần kinh.................................................34
Bảng 2.4. Đánh giá co cứng cơ.....................................................................34
Bảng 2.5. Tầm vận động chủ động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý............36
Bảng 2.6. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ.................................36
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI)..............36
Bảng 2.8. Đánh giá kết quả điều trị chung..................................................37
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.......................................................40
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.........................................41
.........................................................................................................................41
Bảng 3.3. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị......................41
Bảng 3.4: Đặc điểm về vị trí đau trước điều trị..........................................42
Bảng 3.5. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh trước điều trị. .43
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ...........................44
Bảng 3.7. Tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều trị...................44
Bảng 3.8. Mức độ hạn chế tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều
trị.....................................................................................................................45
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị. .45

Hình 1.3. Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [14]...............................8
Hình 1.4. X - quang cột sống cổ bình thường [19]....................................10
Hình 1.5. X - quang cột sống cổ bị thoái hóa [19]......................................10
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu........................................................39
Hình 4.1. Điểm đau cơ thang trên [62].......................................................66
Hình 4.2. Điểm đau cơ thang giữa và dưới [62]........................................66
Hình 4.3. Điểm đau cơ thang dưới trái và giữa phải [62]..........................66
Hình 4.4. Điểm đau cơ ức đòn chũm [62]..................................................66
Hình 4.5. Điểm đau cơ dưới chẩm [62].....................................................66
Hình 4.6. Điểm đau cơ gối đầu [62]...........................................................66
Hình 4.7. Điểm đau cơ bậc thang [62].......................................................67


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vai gáy là tình trạng đau cấp hoặc mạn tính tại vùng vai gáy (có thể
có lan) thường xuất hiện sau một động tác đột ngột, sai tư thế của cột sống cổ,
sau khi thay đổi thời tiết hoặc xuất hiện kín đáo, thường đi kèm với co cứng
cơ và hạn chế vận động. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như:
ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, nằm ngủ sai tư thế, do lạnh, thoát
vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm,
chấn thương vùng cổ. Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy
xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt. Đau vai gáy do thoái hóa
cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) là nguyên nhân thường gặp nhất
và là lý do chính khiến bệnh nhân đi khám [1]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu
của Trần Ngọc Ân, tỷ lệ mắc THCSC đứng hàng thứ hai sau thoái hóa cột
sống thắt lưng và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [2]. Theo Allan I
Binder, 2/3 dân số bị đau vai gáy ít nhất 1 lần trong cuộc đời. Tỷ lệ mắc bệnh
cao nhất ở tuổi trung niên [3]. Hiện nay, đau vai gáy do THCSC không chỉ

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về
đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ cũng như hiệu quả điều trị của phương
pháp điện châm. Việc điều trị kết hợp giữa phương pháp vận động trị liệu của
YHHĐ và phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao
trên lâm sàng. Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác
dụng điều trị kết hợp của phương pháp tập vận động cột sống cổ với điện
châm trong điều trị đau vai gáy do THCSC. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột
sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị
bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1. Khái niệm
Đau vai gáy là tình trạng bệnh lý thường xảy ra đột ngột hoặc kéo dài do
co cứng các cơ thang, cơ ức đòn chũm sau khi gặp lạnh hoặc sau khi mang
vác nặng, sai tư thế (gối cao một bên… ). Bệnh thường đột ngột, sau một đêm
ngủ dậy bỗng thấy đau nhức khắp mình; đặc biệt là đau tê vùng vai, gáy,
nhiều khi đau lan xuống vai, làm tê mỏi các cánh tay, cẳng tay và ngón tay.
Kèm theo có hạn chế vận động cột sống cổ (các động tác gấp, duỗi, nghiêng,
quay). Triệu chứng này có thể trong nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng.
Hội chứng đau vai gáy thông thường không nguy hiểm, song có thể gây ra
nhiều lo lắng, khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh, làm giảm sút sức lao động
và chất lượng cuộc sống [2].

sống và dây chằng. Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột sống cổ
trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từng vùng sẽ có
biểu hiện lâm sàng khác nhau.
Các cột sống cổ có đặc điểm chung là mỏm ngang dính với thân và
cuống cung đốt sống bằng hai rễ, giới hạn nên lỗ ngang là nơi có các mạch
máu đi qua. Mặt trên thân đốt sống từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc hay
mấu bán nguyệt, ôm lấy góc dưới của thân đốt sống trên hình thành khớp


5

mỏm móc - đốt sống (khớp Luschka). Khớp mỏm móc – đốt sống giữ cho đĩa
đệm không bị lệch sang hai bên. Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của
mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống và chèn ép rễ thần kinh ở đó [15].
− Cấu trúc khớp đốt sống cổ: Khớp đốt sống cổ là khớp động, các đốt
sống liên kết với nhau bởi 3 khớp (khớp gian đốt, khớp đốt sống, khớp bán
nguyệt), mặt khớp phẳng và nghiêng theo chiều trước sau một góc 45º nên có
thể cúi ngửa dễ dàng.
− Cấu trúc mạch máu: Từ đốt C2 đến C6 có động mạch đốt sống nền
chạy trong lỗ động mạch ở giữa mỏm ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh
mỏm móc, kèm theo động mạch có tĩnh mạch và một số nhánh thần kinh giao
cảm cổ. Mạch máu nuôi dưỡng xương cột sống cổ và đĩa đệm rất hạn chế, chủ
yếu ở xung quanh vòng sợi. Mạch máu nuôi dưỡng tủy lại rất phong phú [15].
− Cấu trúc tủy và thần kinh: Đoạn tủy cổ gồm có 8 đốt bắt đầu từ C1 –
T1, chứa trong ống sống. Đoạn tủy cổ tách ra 8 đôi dây thần kinh chui qua lỗ
tiếp hợp ra ngoài tạo thành đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động và
cảm giác cho chi trên [15].
− Cấu trúc mô mềm:
+ Đĩa đệm:
Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt

C2, C3, C5, C6 và hay gặp thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đoạn dưới vì phải
thường xuyên chịu tải trọng lớn hơn và di động nhiều hơn [16].

Hình 1.2. Các động tác vận động của cột sống cổ


7

1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ:
1.1.3.1. Nguyên nhân:
− Sự lão hóa: Các tế bào sụn và đĩa đệm không có khả năng sinh sản và tái
tạo, có ít mạch máu nuôi dưỡng, khi lão hóa làm giảm khả năng tổng hợp sợi
collagen và mucopolysaccharid, dẫn đến giảm tính đàn hồi và chịu lực.
− Yếu tố cơ giới có vai trò đẩy nhanh quá trình lão hóa, nguyên nhân do
các dị dạng khớp bẩm sinh, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản
hoặc tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thói quen… làm tăng bất
thường lực nén lên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm.
− Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của cột
sống, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản… làm thay đổi hình thái
cột sống.
− Ngoài ra một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa lão hóa sớm), rối loạn
nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết), rối loạn chuyển hóa,
bệnh lý tự miễn cũng có liên quan đến thoái hóa cột sống cổ [16].
1.1.3.2. Cơ chế bệnh sinh:
− Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sự
thoái hóa của 2 quá trình:
+ Sự thoái hóa sinh học do tuổi.
+ Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dị
ứng, rối loạn chuyển hóa tự miễn…
− Có 2 lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoái

bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát…; nặng hơn, bệnh nhân có thể
có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chi trên (thường ít
khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị
chèn ép; triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [4],[16].


Hội chứng động mạch đốt sống (hội chứng giao cảm cổ sau Barré

Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứng
nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn, chóng mặt, hoa mắt, giảm thị lực
thoáng qua, rung giật nhãn cầu, ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai, loạn cảm
thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [4],[16].
− Hội chứng chèn ép tủy cổ:
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phải
thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có hội chứng tủy cổ nếu khám
không có dấu hiệu Spurling và Lhermitte.
 Dấu hiệu Spurling: Khi ấn đầu bệnh nhân xuống trong tư thế ngửa cổ
và nghiêng đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh
tay, cẳng tay và bàn tay. Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ. Đau
ở đây xuất hiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa
đệm lồi ra [17],[18].
 Dấu hiệu Lhermitte: Cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ. Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở
nhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [17],[18].
1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng:
− Chụp X - quang quy ước: Là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu
hiện của THCSC. X - quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ phải, trái.
Trên phim X - quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:



1.1.5. Chẩn đoán:
1.1.5.1. Chẩn đoán xác định:
Bệnh nhân đau vai gáy (có triệu chứng đau hoặc tê sau gáy lan xuống
vai tay, thường có co cứng cơ vùng vai gáy và/hoặc có thể kèm theo yếu,
giảm trương lực các cơ tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương chi phối)
đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán THCSC gồm hội chứng cột sống cổ trên lâm
sàng và hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên phim X – quang [4],[16].
1.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt:
Đau vai gáy do THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với đau vai gáy
do các bệnh lý khác của cột sống cổ như: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống
cổ nhiễm khuẩn, chấn thương cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ; các
bệnh lý trong ống sống cổ như u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác;
bệnh lý ngoài cột sống cổ như viêm đám rối thần kinh cánh tay….[4],[16].
1.1.6. Điều trị:
1.1.6.1 Điều trị bảo tồn:
− Nguyên tắc điều trị:
+ Giảm đau, giãn cơ: Nếu chỉ bị nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân
người bệnh có thể tự điều trị bớt đau bằng cách dùng hai bàn tay xoa bóp, gõ,
vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần có thể giảm đau. Các thuốc thường dùng
bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin
nhóm B.
+

Phục hồi chức năng: Các phương pháp vật lý trị liệu như nhiệt trị

liệu, điện xung, sóng ngắn, siêu âm, kéo dãn cột sống cổ, tập vận động cột sống
cổ cũng giúp ích rất nhiều cho việc điều trị [1],[21],[22].
+ Điều trị nguyên nhân: Một số trường hợp người bệnh cần được điều
trị bằng phẫu thuật như thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, vẹo cột sống....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status