ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THỦY CHÂM KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA - Pdf 52

BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÂN ĐỒN

KHOA ĐÔNG Y- PHCN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THỦY CHÂM
KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT
TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA

Người thực hiện: Bs Đoàn Thị Phượng.
Người tham gia; Bs Nguyễn Thị Thanh Thiện
Địa chỉ: Khoa Đông y- PHCN – Bệnh viện Đa khoa huyện Vân Đồn.

Vân Đồn, Tháng 11 năm 2015


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh toạ là bệnh thường gặp và phổ biến tại các khoa thần kinh,
cơ xương khớp, các bệnh viện y học cổ truyền. Bệnh không những ảnh hưởng
nhiều đến khả năng lao động, học tập, sinh hoạt của người bệnh mà còn ảnh
hưởng nhiều đến kinh tế của người bệnh. Ở Việt Nam, mặc dù chưa có con số
thống kê toàn diện nhưng theo điều tra của Phạm Khuê về 13.392 người trên 60
tuổi ở miền Bắc thì có tới 17,1% số người bị mắc bệnh đau dây thần kinh toạ.
Theo Nguyễn Văn Thu, bệnh chiếm 31,1% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa
thần kinh Viện 103 trong 10 năm. Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh toạ là một
hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người
trên 60 tuổi.
Theo YHCT, đau thần kinh tọa được miêu tả trong phạm vi chứng “ Yêu

hông lớn của xương chậu, qua giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi, đi
xuống dọc theo mặt sau của đùi, chui sâu vào lớp cơ đến đỉnh trám khoeo chia
thành 2 nhánh tận là đay thần kinh hông khoeo trong ( dây chày rễ L5) và dây
thần kinh hông khoeo ngoài ( dây mác chung rễ S1)

1.1.2. Nguyên nhân đau thần kinh tọa.
1.1.2.1 Nguyên nhân tại chổ.
a, Thoát vị đĩa đệm
b, Thoái hóa cột sống thắt lưng.
c, Trượt cột sống


d, Viêm đốt sống
e, Chấn thương.
f, Các khối u
g, Nhiễm trùng cột sống
h, Các nguyên nhân khác
1.1.3. Triệu chứng;
Khởi đầu đau dây thần kinh tọa rất khác nhau tùy nguyên nhân. Ðau xảy ra
sau gắng sức thường gặp trong thoát vị đĩa đệm. Ðôi khi lúc đầu đau lưng trước
sau đó mới đau theo đường đi của dây thần kinh tọa. Tuy nhiều nguyên nhân khác
nhau nhưng nhìn chung có những đặc điểm sau:
a, Ðau tự nhiên: Xuất phát từ thắt lưng và lan xuống dưới chân là hay gặp
nhất, có khi chỉ xuống tới mông, tới đùi hay lan tận xuống tận bàn chân. Nếu tổn
thương L5 thì lan từ thắt lưng xuống mông rồi mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài
cẳng chân, trước mắt cá ngoài, mu bàn chân rồi đến ngón chân cái. Còn khi tổn
thương S1 thì đau từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân,
gót, lòng bàn chân bờ ngoài bàn chân đến ngón út.
b, Ðau khi khám: Dựa vào các điểm đau trên lâm sàng
- Ðiểm đau khi ấn: Ðau ở giữa hay bên cạnh cột sống từ đường giữa ra 2

mục đích của châm cứu là “điều khí” tạo ra một kích thích vào huyệt để tạo nên
trạng thái cân bằng âm dương, nghĩa là phục hồi trạng thái sinh lý, loại trừ trạng
thái bệnh lý, đưa cơ thể trở lại hoạt động của chức năng bình thường .
1.3.2. Phương pháp điều trị bằng điện châm
Hiện nay kỹ thuật điện châm đã có mặt hầu hết trong các chỉ định của
châm cứu điều trị các chứng bệnh khó như châm chữa liệt, châm chữa mù do teo
gai thị, châm giảm đau và đỉnh cao là châm tê. Có thể khẳng định rằng nếu không
có rằng nếu không có máy điện châm thì khó có thể thực hiện được cuộc phẫu
thuật với phương pháp vô cảm bằng châm tê. Dùng điện châm tức là dùng máy
điện tử tạo xung điện ở cường độ thấp với các dải tần số khác nhau kích thích vào
huyệt nhằm mục đích điều khiển sự vận hành khí huyết nhanh mạnh, để đưa trạng
thái cơ thể trở lại cân bằng ổn định, hết bệnh tật. Điện châm thay thế cho thủ
pháp vê tay kích thích huyệt một cách đều đặn nhịp nhàng không làm cho bệnh
nhân đau đớn, mà ngược lại bệnh nhân có cảm giác tê, tức, nặng làm dịu cơn đau
một cách nhanh chóng, do vậy điện châm ra đời đáp ứng được mục đích điều khí
của châm cứu một cách nhanh mạnh mà khồn đau đớn. Điện châm làm kích thích
xung điện của trường ngoài dẫn tới thay đổi trong tổ chức tế bào, tăng trương lực
cơ. Tăng quá trình trao đổi chất, thải chất acid lactic, làm tăng chuyển hóa tổ
chức tế bào bệnh lý phục hồi khả năng vận động dưới tác dụng của xung điện, nó


có tác dụng như bơm hút trên tĩnh mạch và mạch bạch huyết, ở vùng bị kích thích
làm cho tất cả các chất di chuyển nhanh hơn.
Cơ chế giảm đau của điện châm có liên quan đến các chất giảm đau
Endorphin và không phải Endorphin. Vai trò giảm đau của điện châm thông qua
hệ thống serotonin – endorphin ngày càng được minh chứng. Nghiên cứu tác
động của naloxon lên ngưỡng đau và hàm lượng các monoamine dẫn truyền thần
kinh ở não chuột khi châm, Kho và CS (1993) nhận thấy điện châm làm tăng hàm
lượng serotonin ở hành tủy và cầu não. Nếu tiêm Nolaxon là chất ức chế các
receptor của opiate trước đó thì hàm lượng serotonin giảm và tác dụng của điện

Tiêm thuốc vào huyệt (thủy châm) là một phương pháp chữa bệnh
phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm kim theo học thuyết kinh lạc với tác
dụng chữa bệnh tăng cường và duy trì kích thích của châm kim vào huyệt
để nâng cao hiệu quả chữa bệnh.
 Nguyên lý của thủy châm
- Học thuyết kinh lạc:
Thiên Hải Luận sách Linh khu nói:”Mười hai kinh mạch bên trong phụ
thuộc 12 tạng phủ, bên ngoài nối với các khớp chân tay”. Nhờ hệ kinh lạc mà các
bộ phận trong cơ thể cấu thành một tổ chức hoàn chỉnh thống nhất. Khi nội tạng
có bệnh, sẽ có phản ứng biểu hiện ra bên ngoài than thể. Khi chúng ta kích thích
những bộ vị nhất định ở ngoài da cũng sẽ có phản ứng với nội tạng. Cơ thể con
người có sự liên quan chặt chẽ giữa các cơ quan và các tổ chức từ trên xuống
dưới, từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong, là do tác dụng của hệ
kinh lạc. Học thuyết kinh lạc chỉ đạo tất cả các khoa trong Đông y. Ngày nay
chữa bệnh bằng thủy châm cũng hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm phong
phú của học thuyết kinh lạc. Muốn thu được hiệu quả tốt trong công tác chữa
bệnh bằng thủy châm cần tìm hiểu lý luận Đông y nói chung và học thuyết kinh
lạc nói riêng.
- Theo Pap-lop
“Vỏ não là cơ quan của phản xạ có điều kiện. Mọi biến hóa bệnh lý là do
biến hóa cơ năng của thần kinh cao cấp gây ra”. Khi thủy châm vào một bộ vị
(huyệt vị) nào đó trên cơ thể, với kỹ thuật châm đúng và chính xác sẽ truyền xung
động kích thích đó và vỏ não, rồi từ não phản xạ tới các cấp của hệ thần kinh để
điều chỉnh tất cả các hoạt động của cơ quan nội tạng do đó chữa khỏi bệnh. Ngoài
ra trên mặt da có những điểm (kinh huyệt) vô cùng nhỏ bé, là những điểm hoạt
động do cơ năng của các cơ quan nội tạng phản ánh lên mặt da, tương tự với các
điểm hoạt động điện vị trên mặt da. Thủy châm là đã dùng một loạt tác động vật


lý và hóa học để kích thích một cách thích đáng và các điểm hoạt động điện vị



Hiện nay thủy châm là một phương pháp chữa bệnh có hiệu quả đang được
ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở điều trị của Trung Quốc.
Ở nước ta Giáo sư Nguyễn Tài Thu đưa phương pháp thủy châm vào
trong điều trị đã được mấy chục năm, một số bệnh viện trạm xá đã sử dụng điện
châm trong quá trình điều trị và đạt kết quả khả quan. Trước kia ngoài phương
pháp dùng Philatop tiêm huyệt phổi (phế du) hiện nay thường dùng Vitamin B1,
B6, B12, Novocain…
- Chỉ định: thường được dùng để chữa bệnh mãn tính, giảm đau như viêm
khớp mạn, đau dây thần kinh ngoại biên…
- Chống chỉ định:
+ Không điều trị các bệnh cấp cứu bằng thủy châm đơn thuần
+ Các cơn đau bụng cần theo dõi về ngoại khoa
+ Người sức khỏe yếu, trạng thái tinh thần không ổn định
+ Bệnh nhân dị ứng với thuốc thủy châm
+ Không dùng các loại kháng sinh, các thuốc chống chỉ định tiêm bắp cơ
(canxi)
- Cần chú ý một số điểm sau:
+ Độ sâu của kim tùy vị trí huyệt tiêm tương ứng với nội tạng hay bộ phận
dưới huyệt.
+ Thử test trước khi thủy châm
+ Khi châm kim không nên xoay kim kích thích vì kim tiêm rỗng dễ gây
tổn thương tổ chức
+ Không nên tiêm thuốc vào nhiều huyệt một lúc.
+ Mỗi huyệt tùy vị trí có thể tiêm từ 0,5 – 2ml thuốc.


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
- Máy điện châm Trung Quốc sản xuất
- Kim châm cứu, Bơm tiêm 5ml
- Thước đo độ đau VAS của hãng Astra- Zeneca
- Ống nghe, huyết áp
- Bông cồn vô trùng, kẹp không mấu, khay quả đậu
* Thuốc thủy châm
Vitamin B1 100mg
Vitamin B12 1000µg.
Vitamin B6 100mg
2.2.3. Quy trình nghiên cứu
2.2.3.1. Nhóm I
- Điều trị bằng phương pháp điện châm
- Công thức huyệt điều trị: Chọn huyệt theo phương pháp tuần kinh thủ huyệt
- Châm tả các huyệt:
Đại trường du (Châm thẳng 1 – 1,5 thốn)
Giáp tích: L1 – L5 (Lấy huyệt Giáp tích ở trên nơi đau một đốt sống, sát
trùng ấn cho huyệt tán khí. Châm kim qua da, đẩy kim đến huyệt châm xuyên các huyệt,
khi đắc khí thì dừng, sau đó mắc máy điện châm)
Ủy trung (Châm thẳng 0,5 – 1 thốn)
Thứ liêu (Châm thẳng 1 – 1,5 thốn)
- Châm bổ huyệt: Thận du (Châm thẳng 1 – 1,5 thốn)
 Kỹ thuật điện châm
- Xác định đúng vị trí huyệt
- Dùng ngón tay cái và ngón trỏ của bàn tay trái căng da vùng huyệt và ấn xuống
để tán vệ khí.
- Tay phải đưa kim thật nhanh qua da (thì 1) và đẩy kim từ từ cho đến khi người
bệnh có cảm giác tức nặng và người thấy thuốc có cảm giác chặt như kim bị mút xuống,
đó là hiện tượng đắc khí thì thôi không đẩy kim nữa (thì 2).
- Mắc mỗi cặp dây cho 2 huyệt cùng tên, cùng đường kính

sức chậm từ từ ấn kim vào sâu hơn (không được ngoáy mũi kim hoặc vê
kim như châm thường). Khi kim tiêm đã vào tới vị trí gây cho bệnh nhân
cảm giác tê tê thì không ấn sâu kim nữa và bắt đầu bơm thuốc. Bệnh nhân
có cảm giác hơi căng và tưng tức ở cục bộ chỗ thủy châm.
Lượng thuốc đưa vào mỗi huyệt vị là 0,5ml đến 2ml
+ Sát trùng cục bộ huyệt vị sau khi thủy châm.
+ Thời gian thủy châm: Thủy châm ngày 1 lần x 14 ngày.
Lưu ý:
+ Trước khi chữa bệnh bằng thủy châm, cần nói rõ với người bệnh về


phương pháp làm, để bệnh nhân an tâm, không lo sợ.
+ Trước khi bơm thuốc phải hút xem có máu không, nếu có máu phải
nhẹ nhàng nâng đầu kim hướng sang phía khác hoặc rút kim lên một
chút
2.2.3. Theo dõi và đánh giá
Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất. Tất cả các bệnh
nhân đều được làm bệnh án theo dõi hàng ngày, ghi đầy đủ tiền sử, bệnh sử, các
triệu chứng cơ năng và thực thể.
Các bệnh nhân được theo dõi đầy đủ, chặt chẽ diễn biến bệnh hàng ngày
cũng như được kiểm soát sự tuân thủ điều trị trong suốt thời gian nghiên cứu.
Các chỉ tiêu nghiên cứu tại các thời điểm:
+ Các chỉ tiêu nghiên cứu về lâm sàng được theo dõi, đánh giá tại thời
điểm:
• Trước điều trị
• Sau điều trị 7 ngày
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Các chỉ tiêu chung của 2 nhóm bệnh:
- Phân bố theo nhóm tuổi
- Phân bố theo giới tính

tại khớp gối. Bệnh nhân không còn đau dọc mặt sau chân nữa. Khám lần lượt hai
chân của bệnh nhân.
Cách đánh giá kết quả: Người bình thường có góc Lasègue 900
- Phương pháp nghiên cứu là Phương pháp mô tả thực nghiệm, thống kê,
đánh giá kết quả sau khi can thiệp, so sánh.
- Thu thập số liệu dựa vào hồ sơ bệnh án đã điều trị tại Bệnh viện và sử lý số
liệu bằng phương pháp thống kê y học.
2.2.5. Y đức trong nghiên cứu
- Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chăm sóc
bảo vệ sức khỏe cho người bệnh.
- Các bệnh nhân tự nguyện hợp tác trong nghiên cứu
- Khi các đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh nặng them, hoặc bệnh
nhân yêu cầu ngừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi
phác đồ điều trị
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu


3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi.

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
Nhận xét:
- Kết quả trong biểu đồ 3.1 cho thấy đối tượng nghiên cứu tập trung nhiều
nhất ở nhóm ≤ 60 tuổi. Nhóm I chiếm tỷ lệ 44%, nhóm II chiếm tỷ lệ 52%. Tiếp
theo là nhóm tuổi 50-59 (nhóm I là 22%, nhóm II là 17%), và nhóm tuổi 30-39,
chiếm tỷ thấp nhất là nhóm tuổi dưới 30 tuổi.
- Sự phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi giữa hai nhóm khác biệt không có ý
nghĩa thống kê p > 0,05.


3.2.1. Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS.

Biểu đồ 3.5. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau
Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân ở các mức độ đau sau 7 ngày điều trị của cả hai nhóm đối tượng
nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.13.2.1.
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS.
Nhóm
Mức độ
Không đau
Đau nhẹ
Đau vừa
Đau nặng

Nhóm I (n=50)
Trước ĐT
Sau ĐT
n
%
n
%

Nhóm II (n=50)
Trước ĐT
Sau ĐT
n
%
n
%


24%
64%
12%
0%

3.2.2. Đánh giá kết quả dựa vào dấu hiệu Lasegue
Nhóm
Mức độ
Không đau
Đau nhẹ
Đau vừa

Nhóm I (n=50)
Trước ĐT
Sau ĐT
n
%
n
%

Nhóm II (n=50)
Trước ĐT
Sau ĐT
n
%
n
%

0
7


Đau nặng

20

40%

2

4%

22

44%

0

0%

Thời gian, Mức độ đau
< 600

Nhóm I ( %)
8

Nhóm II ( %)
6

600 < 850
> 850

76,8 ± 3,9
Bảng 3.3 Sự biến đổi tần số mạch

(X  SD)

75,0 ± 3,9

P>0,05

Nhận xét:
- Sự thay đổi về tần số mạch của đối tượng nghiên cứu trước và sau điều trị
30 phút ít có sự thay đổi và không có ý nghĩa thống kế (p>0,05)
- Tần số mạch trước điều trị và sau điều trị 7 ngày có sự thay đổi và
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).


Thời điểm

Trước điều
trị

Sau điều trị
30 phút

Sau điều trị 7
ngày

(X  SD)

(X  SD)


18,48 ± 1,8

(X  SD)

18,27 ± 1,6

(X  SD)

18,22 ± 1,3

P>0,05

Bảng 3.5 Sự biến đổi của nhịp thở
Nhận xét:
- Nhịp thở trung bình tai các thời điểm nghiên cứu không có sự thay đổi.


Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. Bàn luận về đối tượng nghiên cứu
4.1.1. Tuổi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân ĐTKT ở độ tuổi dưới 30 tuổi,
trong đó gặp nhiều nhất ở độ tuổi trên 60 chiếm (45%), tiếp đến là độ tuổi 50 –
59 chiếm (221,7), nhóm tuổi 40 – 49 (20%), những nhóm tuổi 30 – 39 chỉ có
(13,3%). Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Lại
Đoàn Hạnh tỷ lệ bệnh nhân trong độ tuổi trên 60 gặp nhiều nhất 54,28, nghiên
cứu của tác giả Lương Thị Dung là 42,9%. Theo Valal Y.P thì đau thần kinh tọa
thường gặp ở độ tuổi 50 và tăng lên đáng kể ở tuổi 60. Tác giả Andersson GBJ
theo báo cáo của Kellgren và Lawrence cho rằng bệnh hay gặp ở độ tuổi 30-50 và

chiếm tỷ lệ 56,7%, nữ chiếm tỷ lệ 43,3% kết quả này cũng phù hợp với các
nghiên cứu ở trên.
4.1.3. Nghề nghiệp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đối tượng bệnh nhân vào khám và điều trị
tại Bệnh viện Đa khoa Vân Đồn chủ yếu là cán bộ hưu, giáo viên, lái xe, khối văn
phòng…Chúng tôi xếp thành ba nhóm: Lao động nhẹ, lao động nặng và không
lao động. Số bệnh nhân thuộc nhóm lao động nặng chiếm tỷ lệ 31%, lao động nhẹ
chiếm tỷ lệ 22% và không lao động chiếm 47%. Theo các nghiên cứu trước thì
ĐTKT do thoái hóa cột sống gặp nhiều ở những người lao động chân tay hơn
những người lao động trí óc, theo tác giả Tarasenko Lidiya lao động chân tay
chiếm 60%, lao động trí óc chiếm 40%. Tác giả Lại Đoàn Hạnh lao động chân
tay là 54,29%. Nghiên cứu của chúng tôi đối tượng không lao động chiếm tỷ lệ
cao hơn vì trong số bệnh nhân chúng tôi nghiên cứu thì số bệnh nhân trong độ
tuổi lao động gặp ít hơn mà chủ yếu là độ tuổi trên 60.
4.1.4. Thời gian mắc bệnh
Số bệnh nhân đến điều trị sau 12 tháng chiềm tỷ lệ cao 63,3%, tiếp đó là từ
3 – 12 tháng chiếm tỷ lệ 21,7%, bệnh nhân điều trị muộn (< 3 tháng) chiếm tỷ lệ
tương đối thấp. Điều này cho thấy mức độ ĐTKT chưa ảnh hưởng nhiều đến sinh
hoạt hàng ngày của người bệnh. Mặt khác cho thấy sự quan tâm tới việc chữa
bệnh của người bệnh chưa được nâng cao.
4.2. Bàn về quá trình điều trị
4.2.1. Sự cải thiện về mức độ đau
Đau là một cơ chế bảo vệ của cơ thể. Cảm giác đau xuất hiện tại một vị trí
nào đó khi bị tổn thương, nó tạo nên một đáp ứng nhằm loại trừ các tác nhân gây
đau. Hầu như tất cả các bệnh đều có triệu chứng đau. Khả năng chẩn đoán bệnh
thường phụ thuộc nhiều vào kiến thức về đau của các thầy thuốc.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá mức độ đau, chúng tôi xác
định cảm giác đau chủ quan của bệnh nhân theo thang điểm VAS từ 0 đến 10
bằng thước đo độ đau của hãng Astra-Zeneca. Đây là phương pháp vừa đơn giản
vừa dễ thực hiện.

trị ĐTKT không những có tác dụng giảm đau nhanh mà còn rút ngắn được thời
gian điều trị cho các bệnh nhân.
4.2.2. Kết quả điều trị chung
Việc đánh giá hiệu quả điều trị ĐTKT của bất kỳ một phương pháp nào
không chỉ dựa vào một khía cạnh đơn thuần như: giảm mức độ đau hơn hay cải
thiện tầm vận động ĐTKT…mà bao gồm tổng hòa cả nhiều khía cạnh ảnh hưởng
đến chất lượng cuốc sống người bệnh. Chính vì vậy trong nghiên cứu này chúng
tôi đánh giá kết quả điều trị dựa trên các chỉ số: Mức độ đau, tầm vận động…
Sau 7 ngày điều trị kết quả của nhóm I (ở biểu đồ 3.5): tốt 20%, khá
36,6%, trung bình 40%, kém 3,3% và nhóm II: tốt 36,6%, khá 46,7%, trung bình
16,7%. Tuy nhiên sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với
p>0,05.
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy sử dụng điện châm các huyệt: Thận du, Đại
trường du, Giáp tích L1 – L5, Thứ lieu, Ủy trung, kết hợp với thủy châm các
thuốc Vitamin B1, Vitamin B12 trong điều trị ĐTKT có tác dụng cải thiện nhanh
và nhiều mức độ đau của bệnh nhân, đồng thời giúp cho tầm vận động cột sống bị
hạn chế bởi đau lưng nhanh chóng trở về giới hạn bình thường, từ đó giúp cho
loại bỏ những ảnh hưởng xấu của ĐTKT đối với sinh hoạt và lao động hàng ngày
của bệnh nhân, giúp họ nhanh chóng trở trở về với công việc, tránh đau kéo dài
dẫn đến đau lưng mạn tính. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nhận
xét của Gs Nguyễn Tài Thu: điện châm huyệt Giáp tích của tác dụng giảm đau
nhanh, giúp cho nhanh chóng khôi phục đường cong sinh lý của bệnh nhân trở lại
bình thường.
Châm cứu là một phương pháp chữa đau lưng hiệu quả hơn các liệu pháp
thông thường khác. Đó là kết luận của các nhà khoa học Đức đăng trên tạp chí “Y
khoa” của Anh.
Các nhà khoa học Đức thuộc Đại học Ruhr University Bochum cho thấy
gần 50% số bệnh nhân được chữa ĐTKT bằng thủy châm hoặc điện châm đều
cảm thấy giảm đau sau đó vài tháng. Ngược lại, chỉ 25% số bệnh nhân điều trị
bệnh bằng phương pháp uống thuốc theo đơn của bác sĩ hoặc liệu pháp khác như

phương pháp điều trị điện châm kết hợp thủy châm đã không ảnh hưởng tới huyết
áp người bệnh, không gây ra tai biến trong suốt thời gian điều trị.
Tại các thời điểm nghiên cứu, kết quả ở bảng 3.5 cho thất nhịp thở của
bệnh nhân trước điều trị trung bình là 18,48 lần/phút, sau điều trị 30 phút nhịp
thở 18,27 lần/phút. Tuy nhiên sự khác biệt tại thời điểm nghiên cứu không có ý
nghĩa thống kê với p>0,05. Sau điều trị 7 ngày nhịp thở trung bình là 18,22 so với
thời điểm trước khi điều trị cũng không có sự thay đổi (p>0,05).
Qua theo dõi sự biến đổi của các chỉ số mạch, huyết áp, nhịp thở của các
bệnh nhân ĐTKT được điều trị bằng điện châm kết hợp với thủy châm, đều cho
ta thấy rằng sự biến đổi đó không nhiều, không gây tai biến trong thời gian điều
trị. Sự phối hợp của hai phương pháp trên trong điều trị đã giúp người bệnh
nhanh chóng thoát khỏi cơn đau và rút ngắn được thời gian điều trị.
4.4. Chọn kinh huyệt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status