1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGÔ THỊ THU HƢƠNG SO SÁNH TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG
SAU MỔ TRĨ CỦA HAI PHƢƠNG PHÁP XOA BÓP
BẤM HUYỆT VÀ ĐIỆN CHÂM
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN TOẠI HÀ NỘI - 2011
3
các chữ viết tắt
BĐ : Bí đái
BN : Bệnh nhân
BQ : Bàng quang
ĐC : Điện châm
ĐT : Điều trị
HMTT : Hậu môn trực tràng
LĐCT : Lao động chân tay
NĐ : Niệu đạo
NQ : Niệu quản
PT : Phẫu thuật
TB : Trung bình
TTL : Tuyến tiền liệt
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp và tập thể
học viên lớp cao học 18 - Tr-ờng Đại học Y Hà Nội, đã động viên giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ng-ời thân trong gia đình đã động
viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất cũng nh- tinh thần cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Ngô Thị Thu H-ơng
5
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đ-ợc sử dụng trong luận văn này là trung thực và ch-a đ-ợc công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời
cam đoan trên.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Ngô Thị Thu H-ơng
6
mục lục
Đặt vấn đề 1
ch-ơng 1: tổng quan tài liệu 13
1.8.4. Thủy đạo 37
1.8.5. Huyết hải 38
1.8.6. Túc tam lý 39
1.8.7. Tam âm giao 40
1.8.8. Tam tiêu du 40
1.8.9. Thận du 41
1.8.10. Bàng quang du 42
1.8.11. Hệ thống huyệt Bát liêu 43
Ch-ơng 2: Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu 45
2.1. Chất liệu và đối t-ợng nghiên cứu 45
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu 45
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 45
2.1.3. Đối t-ợng nghiên cứu 45
2.1.4. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu 45
2.1.5. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nguyên cứu 46
2.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán bí đái 46
2.1.7. Ph-ơng pháp phân biệt các nhóm nghiên cứu 46
2.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu 46
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 46
2.2.2. Ph-ơng pháp can thiệp 47
2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 48
2.2.4. Tiến hành nghiên cứu 48
2.2.5. Thang điểm đánh giá các triệu chứng của bí đái theo mức độ 50
2.2.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 51
2.3. Khống chế sai số 51
2.4. Xử lý số liệu 51
2.5. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 51
8
Ch-ơng 3: kết quả nghiên cứu 52
9
danh mục bảng
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo tuổi 52
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo giới 53
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp 53
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh theo thời gian 54
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ 55
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ các triệu chứng chính của bệnh 55
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ kết quả điều trị bí đái chung 56
Bảng 3.8. Kết quả điều trị bí đái theo nhóm tuổi 57
Bảng 3.9. Phân bố tỷ lệ kết quả điều trị theo giới 59
Bảng 3.10. Phân bố kết quả điều trị bí đái theo nghề nghiệp 60
Bảng 3.11. Kết quả điều trị bí đái theo mức độ bệnh 61
Bảng 3.12. Kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh 62
Bảng 3.13. So sánh triệu chứng tăng cảm giác mót đi tiểu của 2 nhóm sau khi
xoa bóp bấm huyệt hoặc điện châm 63
Bảng 3.14. So sánh thời gian trung bình BN đi tiểu đ-ợc của 2 nhóm sau mỗi
lần điều trị 65
Bảng 3.15. Số l-ợng n-ớc tiểu trung bình BN đi tiểu đ-ợc sau mỗi lần ĐC
hoặc XBBH 65
Bảng 3.16. So sánh thời gian trung bình BN tiểu tiện trở lại bình th-ờng 66 10
danh mục biểu
Biểu đồ 3.1. Phân bố tỷ lệ kết quả điều trị bí đái chung 56
Biểu đồ 3.2. Kết quả điều trị bí đái theo nhóm tuổi 58
Biểu đồ 3.3. Phân bố tỷ lệ kết quả điều trị theo giới 59
Bí đái (BĐ) kéo dài là một trong những yếu tố gây nhiễm khuẩn đ-ờng
tiết niệu 4,5% do tạo điều kiện cho vi khuẩn l-u lại, phát triển và sinh bệnh.
Mặt khác đặt sonde BQ nhiều lần có thể làm tổn th-ơng niêm mạc niệu đạo,
nhất là tổn th-ơng chảy máu, nếu không đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối có thể
làm nhiễm khuẩn đ-ờng tiết niệu ng-ợc dòng nh- viêm niệu đạo, viêm BQ,
viêm bể thận, viên thận. Nhiễm khuẩn đ-ờng tiết niệu kéo dài, điều trị không
triệt để th-ờng có những biến chứng nh- hẹp niệu đạo, viêm BQ mạn tính,
tr-ờng hợp nặng có thể làm nhiễm trùng huyết, ảnh h-ởng đến tính mạng
bệnh nhân có khi dẫn đến tử vong [22], [39], [42], [44].
Tại Việt Nam từ tr-ớc đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về bí
tiểu cấp tính sau đẻ, phẫu thuật hậu môn trực tràng (HMTT), song ch-a có
một tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của BĐ,
yếu tố thuận lợi của BĐ và ch-a giải thích một cách thoả đáng, vì vậy việc
điều trị còn gặp nhiều khó khăn.
Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều ph-ơng pháp điều trị nh-: Tiêm canxi
clorua, n-ớc muối sinh lý, urotropin, clohydrrat pilocacbin, hoặc atropin
sunfat, ch-ờm nóng hạ vị hoặc ngồi dậy, đi bộ sớm nếu không có kết quả thì
đặt sông bàng quang. Đặt sông bàng quang dễ gây nhiễm khuẩn đ-ờng niệu
ng-ợc dòng nếu không đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, nếu nhiễm nặng sẽ gây
nhiều tác hại cho bệnh nhân, có khi dẫn tới tử vong [22], [39], [45], [46].
12
Bí đái đ-ợc miêu tả trong phạm vi chứng long bế của Y học cổ truyền
(YHCT): long là đái không thông thoát th-ờng tiểu nhỏ giọt, bế là muốn đái
mà đái không đ-ợc. Đây là bệnh của bàng quang do khí hoá ở BQ không
thông lợi mà gây nên. Theo các tài liệu hiện có cho đến nay long bế có nhiều
ph-ơng pháp điều trị đó là: ph-ơng pháp dùng thuốc gồm: thuốc uống, thuốc
bôi, thuốc đắp và ph-ơng pháp không dùng thuốc là điện châm (ĐC), xoa bóp
bấm huyệt (XBBH) song ch-a có ph-ơng pháp nào tỏ rõ -u thế, song châm
cứu, xoa bóp bấm huyệt là ph-ơng pháp đ-ợc nhiều tác giả đề cập đến vì: nó
khoa Nghệ An tỷ lệ gặp bí đái sau các loại phẫu thuật từ năm 1992-1996 là:
Loại Phẫu thuật
Số BN phẫu thuật
Số BN bí đái
Tỷ lệ
Mổ tử cung
293
86
29%
Các mổ khác của sản phụ khoa
3.250
50
1,5%
Mổ dạ dày, gan mật, x-ơng.
3.700
60
1,3%
Mổ cột sống tủy, khung chậu
415
23
5,3%
Tổng
7.658
219
2,86%
Trong đó nam là 37%, nữ là 63%. Lứa tuổi mắc bí đái nhiều nhất ở tuổi
> 60 (30%), ít nhất ở tuổi < 20 là 4,6%. Tất cả các bệnh nhân bí đái này đều
đ-ợc điều trị bằng ph-ơng pháp điện châm mang lại kết quả t-ơng đối tốt.
Bờ ngoài: thận phải liên quan tới gan, thận trái liên quan tới tụy.
Bờ trong: lõm ở giữa gọi là rốn thận. Thận phải liên quan tới tĩnh
mạch chủ d-ới, thận trái liên quan tới động mạch chủ bụng.
Cấu tạo [1], [2], [26].
Xoang thận: thành xoang có nhiều lồi lõm, chỗ lồi gọi là gai thận,
chỗ lõm gọi là đài thận nhỏ, các đài nhỏ hợp lại tạo thành đài thận lớn rồi
thông với bể thận.
Nhu mô thận: có hai vùng: vùng tuỷ ở trong, vùng vỏ ở ngoài.
Tuỷ thận: Gồm: tháp thận, đỉnh h-ớng về xoang thận, đáy h-ớng về
các mặt thận.
Vỏ thận: phần ở giữa các tháp gọi là cột thận, phần ở ngoài đáy tháp
gọi là tiểu thuỳ vỏ.
16
Thần kinh [1], [2], [26].
Thận đ-ợc phân phối thần kinh từ các nhánh của đám rối thận thuộc
hệ thần kinh tự chủ đi dọc theo động mạch thận. Hầu hết là các thần kinh vận
mạch. Còn các nhánh thần kinh cảm giác đau, chủ yếu ở bể thận, đi vào tuỷ
gai qua các thần kinh tạng.
1.2.2. Niệu quản
Niệu quản là ống dẫn n-ớc tiểu từ bể thận tới bàng quang dài 25cm,
rộng 3-5cm, có 3 chỗ hẹp:
Chỗ nối với bể thận.
Chỗ bắt chéo động mạch thận.
Trong thành bàng quang.
Cấu tạo [1], [2], [26]. Gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong:
Lớp bao ngoài.
Lớp cơ trơn.
Lớp niêm mạc.
Phân đoạn [1], [2], [26]. Có thể chia làn hai đoạn: đoạn bụng và đoạn
tr-ớc các tạng sinh dục, trực tràng.
Thể tích: Chứa đ-ợc 250-350ml, nếu cố nhịn hoặc bí đái có thể chứa
đ-ợc vài lít.
Liên quan [1], [2], [26].
Mặt trên: đ-ợc bao phủ bởi phúc mạc, qua đó liên quan tới các quai
ruột non và đại tràng xích ma. Riêng nữ giới còn có thân tử cung đè lên. Khi
bàng quang chỉ có ít n-ớc tiểu thì nằm d-ới gò mu, khi bàng quang căng đầy
sẽ v-ợt lên trên gò mu, thăm khám thành bụng thấy đ-ợc cầu bàng quang.
Mặt tr-ớc: có x-ơng mu, khớp mu và khoang sau mu, trong khoang
này có đám rối tĩnh mạch bàng quang. ở mặt tr-ớc còn có các dây chằng cố
định bàng quang với thành bụng tr-ớc gồm:
Dây chằng mu bàng quang.
Dây chằng rốn giữa, treo đỉnh bàng quang vào rốn.
Dây chằng rốn trong là phần động mạch rốn bị tắc trở thành thừng
động mạch rốn.
Mặt sau: còn gọi là đáy bàng quang.
ở nam giới: liên quan tới tuyến tiền liệt, bọng tinh, ống tinh, niệu
quản, trực tràng.
ở nữ giới: liên quan với cổ tử cung và thành tr-ớc âm đạo.
19
Mặt sau gặp mặt tr-ớc ở cổ bàng quang, và thông với niệu đạo bởi
lỗ niệu đạo trong.
Đỉnh bàng quang: là chỗ mặt tr-ớc gặp mặt trên, có dây chằng rốn giữa.
Cấu tạo [1], [2], [26].
Thành bàng quang có 3 lớp, từ ngoài vào là:
Lớp thanh mạc: che phủ mặt trên và phần sau không có lớp này, đ-ợc
thay thế bởi mô liên kết.
Lớp cơ: thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở giữa và thớ chéo ở trong.
Lớp niêm mạc: có nhiều nếp gấp, có 3 lỗ thông là 2 lỗ niệu quản và
giữa khớp mu nên dễ dập, đứt khi ngã kiểu c-ỡi ngựa hoặc vỡ x-ơng chậu do cân
đáy chậu giữa giằng kéo. Phía ngoài có cơ thắt vân bao quanh, trong lòng niêm
mạc có nhiều nếp gấp dọc.
Đoạn xốp: nằm trong thể xốp của d-ơng vật. Trong lòng đoạn xốp có:
ở phần đầu có 2 lỗ tuyến hành niệu đạo.
ở chỗ lõm của niêm mạc là các tuyến niệu đạo.
ở cách lỗ niệu đạo ngoài 1-2cm có van hố thuyền.
Cấu tạo: gồm 2 lớp:
Lớp cơ ở ngoài, có 2 loại thớ: thớ dọc ở trong, thớ vòng ở ngoài.
Lớp niêm mạc ở trong, có đặc điểm: rất chun giãn nên khi bị đứt thì 2
đầu xa nhau nên khó tìm khó nối. Có nhiều hốc và tuyến niệu tiết nhờn, là nơi ẩn
náu của vi khuẩn nên khi bị viêm dễ trở thành mãn tính, đặc biệt là viêm lậu.
21
Mạch và thần kinh
Động mạch: niệu đạo đ-ợc cấp máu bởi nhiều nhánh nhỏ và tuỳ
theo từng đoạn nhìn tổng quát có các nhánh động mạch của bàng quang d-ới,
động mạch trực tràng giữa, động mạch hành d-ơng vật, động mạch niệu đạo,
động mạch sau d-ơng vật.
Tĩnh mạch: đổ vào đám rối tĩnh mạch thẹn trong và đãm rối tĩnh
mạch tiền liệt.
Thần kinh: xuất phát từ đám rối tiền liệt và các nhánh của thần kinh thẹn.
Niệu đạo nữ [1], [2], [26]. Niệu đạo nữ t-ơng ứng với NĐ đoạn tiền
liệt và niệu đạo màng của nam, đi từ lỗ NĐ trong ở cổ BQ tới lỗ niệu đạo
ngoài của âm hộ, dài khoảng 3-4cm. Lỗ niệu đạo ngoài là nơi hẹp nhất của
NĐ, nằm giữa 2 môi nhỏ, ở phía tr-ớc là lỗ âm đạo, phía d-ới và sau là âm
vật. Trên đ-ờng đi, niệu đạo cũng xuyên qua hoành chậu và hoành niệu dục và
có liên quan đến các hoành này.
Hình thể trong: niêm mạc cũng có mào niệu đạo ở phía sau và
những nếp dọc. ở gần lỗ niệu đạo ngoài, có 2 lỗ thông của tuyến Skene.
kìm hãm n-ớc tiểu bằng cách giãn cơ thành bàng quang và co cơ thắt trơn.
Thần kinh phó giao cảm: trung tâm ở đốt tuỷ sống cùng 2 và 3 (có thể 4).
Tác dụng của thần kinh phó giao cảm đối lập với thần kinh giao cảm, nghĩa là co cơ
thành bàng quang và giãn cơ trơn cổ bàng quang cho n-ớc tiểu vào niệu đạo.
Thần kinh thẹn tách ra từ khe đốt sống cùng 2, 3 và 4. Tác dụng của
thần kinh này là điều khiển co giãn cơ thắt vân.
23
1.3.2. áp suất trong bàng quang và phản xạ tiểu tiện [5], [6]
N-ớc tiểu từ hai thận liên tục đổ vào BQ. Thể tích n-ớc tiểu trong BQ
tăng lên dần làm cho áp suất trong BQ tăng lên. áp suất tăng chậm hơn so với
tăng l-ợng n-ớc tiểu. Có sự tăng không t-ơng xứng này là do thành BQ có khả
năng co giãn cao.
Khi BQ chứa ít n-ớc tiểu, áp suất xấp xỉ bằng 0. Thể tích n-ớc tiểu lên
tới 100ml, áp suất sẽ là 5-10cm H
2
O. Thể tích n-ớc tiểu tr-ớc khi đạt tới 400ml,
áp suất tăng rất chậm. Khi thể tích v-ợt qua 400ml, áp suất tăng rất nhanh. áp
suất trong BQ tăng cao sẽ tác động vào bộ phận cảm thụ với áp suất trong thành
bàng quang tạo xung động thần kinh, các xung động này truyền về trung tâm
phản xạ tiểu tiện ở tuỷ cùng qua sợi cảm giác. Phản xạ hình thành và truyền
theo thần kinh phó giao cảm tới BQ, cơ BQ co lại từng đợt, áp suất trong BQ
tăng theo sự co bóp lại tác động vào bộ phận cảm thụ hơn nữa. Vòng feed-back
d-ơng tính đ-ợc thành lập có tác dụng làm cho áp suất tăng nhanh.
Khi áp suất trong bàng quang đủ mạnh thắng đ-ợc cơ thắt trơn và
n-ớc tiểu truyền áp suất kích thích cơ thắt vân gây ra cảm giác mót tiểu tiện.
1.3.3. Não điều khiển tiểu tiện [5], [6]
Phản xạ tiểu tiện thuộc loại phản xạ tự động của tuỷ sống. Phản xạ này
th-ờng xuyên bị các trung tâm của các phần não cao hơn chi phối.
Cầu não có 2 trung tâm chi phối phản xạ tiểu tiện của tuỷ sống:
niệu đạo thông với bàng quang và gây bí đái. Soi bàng quang sẽ thấy khối u
hay nằm ở vùng cổ bàng quang.
Hẹp niệu đạo: trong bệnh lậu, hay gây hẹp niệu đạo. Nếu phần hẹp
nhiều có thể gây bí đái.
25
Ngoài bàng quang
Do tiền liệt tuyến: là nguyên nhân th-ờng gặp nhất ở nam giới. Tiền
liệt tuyến to lên sẽ đè bẹp niệu đạo, gây bí đái. Tiền liệt tuyến to lên do hai
nguyên nhân.
Ung th- tiền liền liệt tuyến: rất hay gặp ở ng-ời già, là nguyên nhân bí đái
chủ yếu ở những ng-ời già. Thăm trực tràng, thấy tiền liệt tuyến to và cứng.
Viêm tiền liệt tuyến: có triệu chứng viêm bàng quang, đái ra mủ, đôi
khi có thể gây bí đái. Thăm trực tràng thấy tiền liệt tuyến to nh-ng mềm, đau,
có thể nặn ra mủ.
Do khối u ở tiểu khung: ung th- trực tràng, ung th- cổ tử cung, ung
th- thân tử cung, vv khi di căn vào tiểu khung, có thể đè vào vùng cổ bàng
quang gây bí đái.
Do các tổn th-ơng thần kinh trung -ơng:
Bệnh ở tuỷ sống: chấn th-ơng, gãy cột sống, đứt ngang tuỷ, lao cột
sống, u tuỷ, viêm tuỷ, vv đều có thể gây bí đái.
Bệnh ở não và màng não: viêm não, áp xe não, chảy máu não, nhũn
não, viêm màng não, vv đều có thể gây bí đái.
Bí đái cấp sau phẫu thuật
Đây là một nguyên nhân th-ờng gặp, chiếm một tỷ lệ lớn, bí đái
th-ờng xuất hiện sau phẫu thuật 3-6h, làm BN đau đớn khó chịu ảnh h-ởng
đến kết quả phẫu thuật và kéo dài thời gian điều trị. Nguyên nhân và cơ chế
bệnh sinh ch-a rõ ràng song có một nghiên cứu sau:
Theo JOSEPH G. BARONE, M,D, khi nghiên cứu niệu động học ở
9 BN bí tiểu cấp sau phẫu thuật hậu môn trực tràng lành tính cho thấy rằng: