đánh giá tác dụng điều trị của viên nang salamin trên bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt - Pdf 22

B GIO DC V O TO B Y T
HC VIN Y DC HC C TRUYN VIT NAM

HONG ễ
ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị CủA VIÊN NANG
SALAMIN TRÊN BệNH NHÂN PHì ĐạI LàNH TíNH
TUYếN TIềN LIệT
LUN VN THC S Y HC
Chuyờn ngnh : Y hc c truyn
Mó s : 60 72 60
Hng dn khoa hc
TS.Phan Anh Tun
H NI - 2013
1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT : Alanin aminotransferase
AST : Aspartat aminotransferase
bFGF : Basic Fibroblast Growth Factor
Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi chính
BPH : Benign Prostatic Hyperplasia
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt
DAN-PSS-1: The Danish Prostate Symptom Score
Thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt của Đan Mạch
DHT : Dihydrotestosteron
EGF : Epithelial Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng biểu bì
fPSA : Free Prostate Specific Antigen - PSA tự do
FSH : Follicle Stimulating Hormon - Hormon kích thích nang trứng
IGF : Insulin - like Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng giống Insulin
ICSmaleSF : International Continence Society male short form questionnaire -
Bộ câu hỏi dạng rút ngắn đánh giá về tiểu tiện ở nam giới
của hội tiểu tự chủ quốc tế

triệu người đi khám về bệnh này, trong đó có 400.000 người phải can thiệp [40].
Tại Pháp, bệnh chiếm tỷ lệ 35- 40% nam giới ngoài 50 tuổi. Ở Trung Quốc theo
Vương Kỳ (Trung y học Bắc kinh 1995) phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở người
trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ trên 20%.
Ở Việt Nam, trong 5 năm (1982- 1986), số bệnh nhân phẫu thuật phì đại
lành tính tuyến tiền liệt chiếm tới 11,8% tổng số bệnh nhân điều trị phẫu thuật
tiết niệu tại bệnh viện Saint- Paul [3] Từ năm 1992 đến 1994 tại khoa Ngoại tiết
niệu bệnh viện Việt - Tiệp, Hải Phòng đã điều trị cho 268 trường hợp phì đại
lành tính tuyến tiền liệt, chiếm tỷ lệ 26% số bệnh nhân điều trị tại khoa [12].
Theo Trần Đức Thọ, bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 59% nam giới ở tuổi trên 50 và
76,9% ở tuổi trên 70 [27]. Bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở giai đoạn đầu
chủ yếu gây rối loạn tiểu tiện, làm giảm sút chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Giai đoạn sau, nếu không được điều trị tích cực, sẽ phát triển to ra chèn ép cổ
bàng quang và niệu quản, gây nhiều biến chứng nặng nề như nhiễm khuẩn
đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, bí đái, suy thận có thể gây tử vong.
Hiện nay, y học hiện đại có rất nhiều phương pháp điều trị ngoại khoa
hoàn chỉnh: phẫu thuật bóc u, phẫu thuật bằng nội soi hoặc điều trị bảo tồn bằng
thuốc Y học hiện đại: thuốc đối kháng α-adrenergic, thuốc ức chế 5α-reductase,
thuốc có nguồn gốc nội tiết… Tuy nhiên, việc điều trị ngoại khoa không phải
nơi nào cũng có điều kiện áp dụng, mặt khác các thuốc điều trị nội khoa, thuốc
Y học hiện đại còn có nhiều biến chứng và tác dụng phụ không mong muốn [3].
Y học cổ truyền không có bệnh danh phì đại lành tính tuyến tiền liệt,
nhưng những biểu hiện lâm sàng của chúng được qui nạp vào phạm trù “lung bế”
4
“long bÕ”, phương pháp điều trị chủ yếu lợi niệu thông lâm, nhuyễn kiên tán kết.
Ở Trung Quốc, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu điều
trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng các thuốc thảo mộc đã thu được kết quả
khả quan.
Ở Việt Nam đã ứng dụng nhiều bài thuốc và vị thuốc thảo mộc điều trị phì
đại lành tính tuyến tiền liệt cho kết quả khả quan. SALAMIN là thuốc có nguồn

Tuyến tiền liệt (TTL) là một tuyến ngoại tiết kiểu ống túi, gồm rất nhiều túi
nhỏ, trong lòng túi được lót bằng những tế bào biểu mô chế tiết hình trụ.
Tuyến tiền liệt cùng với túi tinh tiết ra tinh dịch gồm các chất kẽm, acid
citric, fructose, photphorylcolin, spermin, acid amin tự do, prostaglandin và các
enzym photphotase acid và lacticodehydrogenase để nuôi dưỡng và kích thích
sự di động của tinh trùng [17], [19], [29]. Từ 45 tuổi trở lên, tuyến tiền liệt
ngừng tăng trưởng và bắt đầu có chiều hướng tăng sản bệnh lý để hình thành u
phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Nguyên nhân sinh bệnh của phì đại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLTTTL)
còn có nhiều điều chưa sáng tỏ. Tuy nhiên, vì bệnh xuất hiện ở người cao tuổi
nên có khả năng là do sự thay đổi nội tiết.
PĐLTTTL cần có hai điều kiện để hình thành, đó là tinh hoàn phải có
chức năng và tuổi cao, thường từ 45 tuổi trở lên [31], [33], [58].
Do đó, hiện nay, các nghiên cứu tập trung đi sâu vào 4 hướng sau: vai trò
của yếu tố nội tiết; mối quan hệ của mô đệm với lớp biểu mô và các yếu tố phát
triển; sự cân bằng giữa tăng sinh và tiêu hủy tế bào và lý thuyết về các tế bào
gốc; sự biến đổi của hệ thống miễn dịch và viêm nhiễm tại chỗ. Nhưng các
thuyết được nhắc tới nhiều nhất là vai trò của nội tiết và yếu tố phát triển.
1.1.3. Sinh lý bệnh.
PĐLTTTL là nguyên nhân thường gặp gây hội chứng tắc đường niệu dưới,
ảnh hưởng đến hệ tiết niệu [5], [31], [72]. Ảnh hưởng của PĐLTTTL bao gồm:
1.1.3.1. Ảnh hưởng tới niệu đạo tuyến tiền liệt: làm niệu đạo TTL bị kéo dài
và bị chèn ép bởi các thùy của TTL.
1.1.3.2. Ảnh hưỏng tới cổ bàng quang: gây chèn ép xơ cứng cổ bàng quang.
1.1.3.3. Ảnh hưởng tới bàng quang: bàng quang tăng trương lực, tăng co bóp
để đẩy nước tiểu ra.
7
1.1.3.4. Ảnh hưởng tới niệu quản: gây cản trở lưu thông nước tiểu từ thận
xuống bàng quang do tăng trương lực của bàng quang.
1.1.3.5. Ảnh hưởng tới thận: do ứ đọng nước tiểu ở bàng quang làm ảnh hưởng

* Thăm trực tràng:
- PĐLTTTL được phát hiện như một khối tròn đều, trơn láng, nhẵn, có
tính đàn hồi, không đau, còn rãnh giữa hay không sờ thấy, mật độ đồng đều,
không có nhân rắn, ranh giới rõ rệt mềm hoặc chắc nhưng không bao giờ cứng
như gỗ (có thể gặp trong ung thư TTL) [33], [68].
- Trong trường hợp viêm TTL cấp, bệnh nhân sẽ rất đau khi ấn vào TTL.
Khi ung thư TTL, sờ vào tuyến thấy chắc như sỏi, mật độ không đồng đều,
không đàn hồi.
* Khám bộ phận sinh dục: khám vùng thắt lng hai bên để phát hiện thận
to do ứ nước. Khám vùng hạ vị để phát hiện cầu bàng quang [20], [33].
1.2.1.3. Các thang điểm đánh giá lâm sàng tuyến tiền liệt
Hiện nay thang điểm IPSS và QoL được sử dụng rộng rói nhất để đánh
giá các triệu chứng, là cơ sở để lựa chọn phương pháp điều trị, đánh giá kết quả
điều trị và theo dừi bệnh nhõn sau điều trị [33].
* Thang điểm quốc tế IPSS: 6/1991, hội nghị các nhà tiết niệu quốc tế đã
thông qua thang điểm của hội niệu học Mỹ dành cho u lành tuyến tiền liệt (IPSS:
International Prostate Symptom Score), dùng để đánh giá mức độ của các triệu
chứng và đề ra biện pháp điều trị cũng như theo dõi. Thang điểm gồm 7 câu hỏi.
Tổng số điểm là từ 0-35 điểm, chia ra 3 mức độ: nhẹ (1-7 điểm), vừa (8-19
điểm), nặng (20-35 điểm) (phụ lục) [13], [16], [42], [50], [51], [56], [62].
9
* Thang điểm chất lượng cuộc sống (Quality of Life – QoL): bao gồm các
câu hỏi đánh giá liên quan đến tình trạng tiểu tiện với 7 mức độ cảm nhận khác
nhau của bệnh nhân và được cho điểm từ 0-6, chia làm 3 mức độ nhẹ: từ 1-2
điểm, trung bình từ 3-4 điểm, nặng từ 5-6 điểm (phụ lục).
1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng phì đại lành tính tuyến tiền liệt
1.2.2.1. Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu tìm hồng cầu, bạch cầu, tế bào mủ hay vi khuẩn
trong nước tiểu, protein niệu [69].
1.2.2.2. Xét nghiệm máu

15ml/giây là có thể có cản trở hoặc không có cản trở ở cổ bàng quang và >
20ml/ giây chắc chắn không có cản trở ở cổ bàng quang.
1.2.3. Chẩn đoán các giai đoạn PĐLTTTL theo Y học hiện đại.
1.2.3.1. Giai đoạn 1
* Triệu chứng toàn thân: thường chưa thay đổi gì đáng kể.
* Triệu chứng cơ năng: giai đoạn này biểu hiện với các triệu chứng:
- Đái khó: có 4 triệu chứng có thể phối hợp với nhau hoặc đơn độc như:
+ Thời gian rặn: khởi động kéo dài.
+ Dòng nước tiểu yếu.
+ Kết thúc dòng nước tiểu không rõ ràng, không dứt khoát, có nhỏ giọt
nước tiểu trước khi kết thúc.
+ Đái phải rặn kết hợp với tăng áp lực ổ bụng.
- Đái tăng về đêm: đêm phải trở dậy 2- 3 lần đi đái/ đêm, với lượng nước
tiểu nhỏ, hay xảy ra vào nửa đêm về sáng.
- Không có cảm giác nặng tức vùng hạ vị.
11
* Triệu chứng thực thể:
- Không có cầu bàng quang.
- Thăm trực tràng: tuyến tiền liệt tăng về thể tích (nhẵn, ranh giới rõ,
không đau).
* Cận lâm sàng:
- Xét nghiệm: Urê và creatinin máu bình thường.
- Siêu âm:
+ Thận, niệu quản, bàng quang bình thờng, thể tích tuyến tiền liệt tăng.
+ Không có nước tiểu tồn dư trong bàng quang sau khi đái.
1.2.3.2. Giai đoạn 2
* Triệu chứng toàn thân: có thể có triệu chứng mất ngủ, kém ăn, mệt mỏi…
* Triệu chứng cơ năng: đái khó tăng lên, đi đái phải rặn đái, sau tiểu vẫn
còn cảm giác không thoải mái, thời gian đái kéo dài, đái tăng dần cả ban ngày và
ban đêm, cảm giác nặng tức hạ vị.

- Hẹp niệu đạo do chấn thương
- Bàng quang thần kinh
- Xơ cứng cổ bàng quang
- Ung thư bàng quang thâm nhiễm vào cơ bàng quang
- Viêm tuyến tiền liệt
- Áp xe tuyến tiền liệt
- Ung thư tuyến tiền liệt [13].
13
1.3. ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
1.3.1. Điều trị dự phòng
* Mục đích: ngăn ngừa các biến chứng và tiến triển của bệnh PĐLTTTL.
* Phương pháp: cần điều chỉnh chế độ ăn uống và cách sống phù hợp
[24], [84].
- Ăn uống điều độ hợp lý, tránh uống rượu mạnh, thức ăn nhiều gia vị.
- Tránh nhịn đi tiểu lâu.
- Nên có chế độ sinh hoạt vận động, luyện tập hợp lý, tránh ngồi lâu, nằm
lâu gây cương tụ máu vùng tầng sinh môn.
- Luyện thói quen đại tiểu tiện đúng giờ, tăng cường hoạt động của cơ
bụng, cơ hoành và chống táo bón.
- Điều trị kịp thời khi viêm nhiễm hệ tiết niệu.
- Chú ý điều trị các bệnh về tiêu hóa, đái tháo đường.
- Ngâm tầng sinh môn trong nước ấm hàng ngày sau khi tập thể dục và
buổi tối trước khi đi ngủ, tập dưỡng sinh.
- Phát hiện sớm các triệu chứng của sự ứ tắc và sự kích thích đường tiểu
để có hướng điều trị phù hợp.
1.3.2. Theo dõi và chờ đợi
Đối với YHHĐ khi các triệu chứng bế tắc đường tiểu do PĐLTTTL g©y
ra còn nhẹ, không gây ảnh hưởng nhiều, th× ngêi ta khuyÕn c¸o cha nªn ®iÒu trÞ
thuèc, bởi vì biến chứng do điều trị thuèc thì lại lớn hơn. Chỉ định theo dâi vµ
chê ®îi cho bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện nhẹ với IPSS <7, thể tích cặn bàng

- Ức chế tác động của androgen ở cơ quan đích: cạnh tranh vị trí kết hợp
receptor ở cơ quan nhận cảm androgen hoặc can thiệp vào quá trình chuyển hóa
nội bào của testosterone như: Cyproteronacetat, Flutamid.
15
Hiện nay, các loại thuốc này được dùng chủ yếu trong ung thư TTL và ít
được dùng trong PĐLTTTL [7], [24], [31], [65].
* Thuốc chiết xuất từ thảo mộc: dùng trong các trường hợp đi tiểu nhẹ,
bệnh nhân còn chịu được và nước tiểu tồn lưu dưới 100ml. Các thuốc thảo mộc
hiện nay cơ chế tác dụng chưa rõ ràng cần tiếp tục nghiên cứu. Các loại thuốc
thường dùng là:
- Tadenan có hoạt chất chiết từ vỏ cây Pygeum Africanum [14], [24], [44].
- Permixon chiết xuất từ quả cây cọ lùn ở Nam Mỹ (Serenoa Repens) [24].
- Bromocriptin là chất bán tổng hợp Alcaloit của cây cựa gà, có tác dụng
ức chế sự bài tiết prolactin, chất đối kháng đặc hiệu của các thụ thể
Dopaminergic [26], [30], [33].
- Cernilton: là thuốc có thành phần chiết xuất từ lúa mạch đen (Secale Cereale).
- Viên nang CRILA là thuốc được chiết xuất từ cây Trinh nữ hoàng cung.
- Tỳ giải phân thanh ẩm
1.3.4. Điều trị ngoại khoa
Các phương pháp phẫu thuật hiện nay tập trung làm 2 loại: phẫu thuật mở
và phẫu thuật nội soi cắt PĐLTTTL [39]. Theo khuyến cáo của Hiệp hội Niệu
học Hoa Kỳ, điều trị ngoại khoa được chỉ định cho các trờng hợp sau:
- Chỉ định tuyệt đối:
+ Bí tiểu hoàn toàn: ít nhất 1 lần thất bại sau khi rút èng th«ng tiểu.
+ Nhiễm khuẩn đường tiểu tái diễn, đái máu đại thể tái diễn.
+ Sỏi bàng quang, suy thận, túi thừa bàng quang lớn do PĐLTTTL.
- Chỉ định tương đối:
+ Bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và công tác.
+ Các trường hợp chưa gây bí tiểu nhưng đã có biến chứng, tai biến trong
bệnh tim mạch, hen phế quản, tai biến mạch máu não đã ổn định, nhồi máu cơ

dương thì mở, dương cực thịnh thì cửa đóng sẽ mở to ra, thủy đổ xuống mà tiêu
nước. Thận khí theo âm thì đóng lại, âm cực thịnh thì cửa càng đóng, thủy
không thông mà trở thành thũng.
- “Y Tông bí độc” cho rằng bế và long là 2 chứng bệnh. Bệnh mới mắc thì
niệu bí cho nên nhỏ giọt khó thông, bệnh lâu ngày thì niệu long, nên xuất ra
nhiều lần mà dòng ngắn ít, bệnh long bế nội kinh phân ra làm 4 đường kinh: can
và mạch đốc, tam tiêu và bàng quang. Kinh thái dương bàng quang đảm trách
nhiệm việc trữ niệu, còn chủ về việc xuất niệu là việc của kinh can và mạch đốc,
tam tiêu là cơ quan châu phủ tàng chứa tân dịch, khí hoá thì xuất ra được. Cơ
quan chủ về khí hoá là thái âm phế kinh, nếu làm cho phế táo thì không thể sinh
thủy vì vậy khí hoá không bằng châu đô. Nếu tỳ thấp không vận hoá, tinh không
đi lên được thì phế không thể sinh thủy và việc khí hoá không bằng châu đô,
phép điều trị phải thanh kim nhuận phế, nếu thận thủy táo nhiệt, bàng quang
không thông lợi, phép điều trị phải tư thận trừ nhiệt. Vậy thì tư thận tả bàng
quang là cách điều trị chính, còn thanh kim nhuận táo là cách điều trị thứ 2, kiện
vị táo tỳ là cách thứ 3. Ở người bệnh thực nhiệt, không cho dùng thuốc thuần
âm, thì dương không có gì để hoá. Người có đại hư không cho dùng thuốc ôn bổ
thì thủy không thể hành được. Bàng quang là phủ của tân dịch, tất phải khí hoá
thì mới có thể xuất ra được, uống thuốc đạm thấm (thấm nhẹ thoang thoảng) mà
lại cực bổ thì khí không thể hoá được. Không có dương thì âm không có gì để
sinh, không có âm thì dương không có gì để hóa, thuốc đạm thẩm đều là dương
dược. Độc một mình dương không có âm muốn hoá được sao? Những lý luận y
học nói trên không những nói rõ về cơ chế bệnh, nguyên nhân gây bệnh, nguyên
tắc điều trị, đơn thuốc dùng cho long bế, mà còn phân ra: long là hư, bế là thực.
18
1.4.2. Quan niệm hiện nay
Chứng PĐLTTTL là bệnh thường gặp ở nam giới tuổi cao mà đặc trưng
lâm sàng chủ yếu gây ra tắc đường niệu dưới dẫn đến bài niệu không thông suốt.
* Bản chất của long bế là ở chỗ lượng nước tiểu ít đồng thời bài ra không
thông, mà nguồn của nước tiểu là ở thủy dịch: sự chuyển hoá nước của người

long bế, sự phân tích biểu hiện lâm sàng và cơ chế bệnh sinh của chứng tuyến
tiền liệt tăng sinh thì PĐLTTTL được xếp vào long bế theo nghĩa hẹp. Long bế
theo nghĩa hẹp có thể nhận thức từ hai góc độ động lực và trở lực. Cái gọi động
lực là sự khí hoá và tác dụng thúc đẩy của khí, chủ yếu mấu chốt ở thận và sau
đó là tỳ (trung khí) và bàng quang. Cách điều trị hoặc là từ thận (bàng quang) lệ
thuộc vào thận, hoặc là từ tỳ, còn trở lực chủ yếu là vật hữu hình, đàm ứ kết lại
với nhau, kèm theo có khí trệ thì việc điều trị phải hành khí tiêu trệ, nhuyễn kiên
tán kết. Vì vậy, trong biện chứng luận trị chứng TTL tăng sinh phải phân rõ sự
khác nhau về tiêu và bản, hư thực, hoãn cấp, mới có thể nhận thức rõ ràng về cơ
chế bệnh để nâng cao kết quả điều trị lâm sàng [8].
1.4.3. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền
1.4.3.1. Nguyên nhân
Biểu hiện long bế của PĐLTTTL, đặc điểm cơ chế chủ yếu là rối loạn
chuyển hoá nước ở bàng quang. Vì vậy, trong các tạng tham dự vào sự chuyển
hoá nước, bất cứ một bệnh tà nào như ngoại cảm, nội thương, ẩm thực, đàm ứ,
sa thạch, khoáng sản, xâm nhập vào cơ thể gây nên sự rối loạn chức phận ở phế,
tỳ, thận, tam tiêu, bàng quang, đều có thể dẫn đến sự phát sinh ra bệnh [19].
* Sự xâm nhập của ngoại tà: ngoại tà vào từ phế thì phế khí không tuyên
thông, thăng giáng thất thường, mất đi chức phận làm thông điều thủy đạo, hoặc
20
phế nhiệt tụ kết lại không di chuyển xuống bàng quang khí hoá không thông lợi
hoặc tà của thấp nhiệt bị ung, ngăn lại ở trung tiêu đổ xuống hạ tiêu, chức năng
khí hoá của bàng quang bị rối loạn cũng sinh ra bệnh này.
* Ẩm thực sinh ra nội thương (nội thương do ẩm thực): do ăn uống không
điều độ, thức ăn béo và ngọt, nướng, rán, bổ quá sinh ra thấp nhiệt, đổ xuống
bàng quang hoặc ăn uống các thức ăn sống lạnh làm ảnh hưởng đến tỳ vị. Tỳ vị
bị yếu đi, trung khí bị tổn thương, thanh khí bị hãm xuống dưới không có đủ sức
thu nhận và khống chế, hoặc tuổi già sức yếu, thể chất gầy gò có thể bị suy
nhược sau bệnh tật làm tổn hại đến tỳ thận thì có thể sinh ra bệnh này [19].
* Thất tình: nội thương thất tình dẫn đến khí cơ mất điều hòa sơ tiết, kinh

Bao gồm các bệnh danh thấp nhiệt hạ chú, thấp nhiệt uẩn kết, thấp nhiệt
tắc trở, thấp nhiệt ung trệ, thấp nhiệt nội thịnh, bàng quang thấp nhiệt, bàng
quang thấp trở và bàng quang tích nhiệt
- Triệu chứng: đái khó, đái nhiều lần, đái rắt, đái són, nước tiểu ít, đỏ và
đục. Đái có cảm giác nóng niệu đạo, đại tiện táo, sợ lạnh, rêu lưỡi vàng, chất
lưỡi đỏ, mạch nhu sác hoặc trầm nhược sác.
- Pháp điều trị: thanh nhiệt lợi thấp kết hợp với nâng cao chính khí (cần
phải công bổ kiêm trị).
- Phương dược: “Bát chính tán gia giảm” gia giảm, nếu kèm theo tâm hỏa
vượng như tâm phiền, môi lưỡi loét thì có thể kết hợp “ Đạo xích tán”, “ Hoàng
liên ôn đởm thang”. Nếu kèm miệng đắng, mắt sưng đau thì có thể do can đởm
thấp nhiệt nên dùng kết hợp thêm “Long đởm tả can thang”.
- Các vị thuốc thường dùng: Xa tiền thảo, Mộc thông, Biển xúc, Chi tử, Hoàng
cầm, Hoàng bá, Bồ công anh, Thạch vỹ, Tam lăng, Đào nhân, Đan bì, Sinh địa…
22
1.4.4.2. Thể can khí uất trệ
Bao gồm can khí uất kết, khí huyết uất kết, khí cơ uất trệ
- Triệu chứng: tiểu tiện khó kèm theo tinh thần uất ức, bực tức hoặc đa
phiền, hay nổi cáu, miệng đắng, họng khô, tức ngực sườn, hay thở dài, bụng đầy
trướng, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.
- Pháp điều trị: sơ can giải uất, hành khí lợi thuỷ.
- Phương dược: hay dùng “Trầm hương tán”, nếu bụng đầy khí trệ rõ rệt kết
hợp “Lục ma thang”, hoặc dùng “Sài hồ sơ can thang” kết hợp với “Vị linh tán”.
- Các vị thuốc thường dùng: Sài hồ, Trư linh, Hạ khô thảo, Bạch thược,
Chỉ xác, Tam thất, Hương phụ, Long đởm thảo, Xa tiền tử, Trạch lan, Ích mẫu,
Đan sâm, Hoàng cẩm, Vương bất lưu hành, Phục linh…
- Châm cứu: hay dùng các huyệt: Can du, Thận du, Thái xung, Tam âm
giao, Trung cực, Âm lăng tuyền…
1.4.4.3. Tắc niệu đạo (niệu lộ ứ trở)
Bao gồm khí huyết ứ trở, huyết ứ, ứ khối nội trở, ứ trọc trở tắc, ứ trở bàng

1.4.4.5. Thn dng suy h
Bao gm mnh mụn ho suy, dng h, chõn dng bt tỳc.
- Triu chng: tiu tin t trn (dn da) m khụng cú sc bi niu, sc
mt trng bch, tinh thn khip nhc, lng gi mi, s lnh, a m, chõn tay
lnh hoc phự n, li nht, rờu trng, mch trm t h nhc .
- Phỏp iu tr: ụn dng khớ b thn li niu.
- Phng dc: hay dựng bi T sinh hon gia gim, hay kt hp vi
bi T thn hon.
24
- Cỏc v thuc thng dựng: Hong k, ng sõm, Hong tinh, Tang bch
bỡ, i phỳc bỡ, Nhc qu, Ngụ thự du, Phỏ c ch, Ba kớch, Ph t, Lc giỏc
phin, Tiờn linh t
1.4.4.6. Th thn õm h
Bao gm õm h ho vng, can thn õm h, õm h dng cang, thn õm
bt tỳc.
- Triu chng: mút tiu m i tiu khụng ra, kốm theo u vỏng, mt hoa,
hng khụ, tõm phin, núng lũng bn tay, chõn, i tin tỏo kt, cú khi i tiu
, li , khụng cú rờu, mch trm t sỏc.
- Phỏp iu tr: t b thn õm thụng i tiu tin.
- Phng dc: hay dựng bi Tri bỏ a hong hon gia gim hoc bi
Lc v a hong hon kt hp vi bi Tr linh thang.
- Cỏc v thuc thng dựng: Sa sõm, Mch mụn, Thiờn mụn, Cõu k t,
N trinh t, Thc a, A giao, Sinh a, Tri mu, Sn tra, K t
1.4.5. Cỏc bi thuc y hc c truyn iu tr phỡ i lnh tớnh tuyn tin lit
Hin nay, trờn th gii cú nhiu loi thuc c bo ch t tho mc
iu tr PLTTTL nh Hazol t cõy c sao Nam M (Hypxis properi),
Permixon t cõy c lựn Nam M (Serenoa repens), Tadenan t cõy mn chõu
Phi (Pygeum africanum), Bazoton t cõy tm ma (Urtica dioica), Cysto Fink r
ht bớ ngụ (Cucurbita Pepo), Cernilton t lỳa mch en (Secale Cereal), Azupro
Stat t bụng ngụ tớm (Echinacea Purpura)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status