Đánh giá tác dụng điều trị đau bằng điện châm ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn muộn - Pdf 25


TRƯỜNG ðẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN KHẮC NINH
ðÁNH GIÁ TÁC DỤNG ðIỀU TRỊ ðAU
BẰNG ðIỆN CHÂM Ở BỆNH NHÂN
UNG THƯ VÒM HỌNG GIAI ðOẠN MUỘN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Mặc dù ñã có nhiều tiến bộ trong ñiều trị và phòng bệnh nhưng tỷ lệ tử
vong do ung thư vẫn ñứng hàng ñầu trong các nguyên nhân gây tử vong trên
thế giới. Năm 2007 khép lại với hơn 12 triệu người mới mắc và cướp ñi sinh
mạng của 7,6 triệu người do ung thư, chiếm 13% tổng số tử vong. Dự ñoán
tới năm 2015 là 9 triệu người và ñến năm 2030 là 11,4 triệu người chết do ung
thư.

Lượng bệnh nhân ở các nước ñang phát triển gấp 3 lần các nước phát
triển, tỷ lệ này ñang tăng nhanh ở các nước châu Á. Dự ñoán ñến năm 2020
châu Á sẽ có 7,1 triệu người mới mắc [65].
Tại Việt nam, ước tính 150.000 người mới mắc, 70.000 người chết mỗi
năm do ung thư, tỷ lệ tử vong 60%, hơn một nửa ở giai ñoạn muộn vì vậy nhu
cầu về ñiều trị ñau và giảm nhẹ là rất lớn [14],[65]

.

Ung thư vòm họng ñứng hàng ñầu trong ung thư tai mũi họng và ñầu mặt
cổ, ñứng hàng thứ 7 trong ung thư toàn thân (7,1%). Vùng có nguy cơ cao là
nam Trung quốc, các nước ðông Nam Á (20-30/100.000 dân). Bệnh hay gặp
ở lứa tuổi còn ñang lao ñộng, nhiều nhất 40-50 tuổi

[55].
Theo báo cáo của hội ung thư Mỹ có tới hàng trăm triệu người Mỹ phải
chịu ñựng ñau mạn tính bao gồm cả ñau do ung thư. ðau nặng làm hạn chế
hoạt ñộng, thậm chí có thể gây tử vong [58]. Trong số các triệu chứng nói
chung của ung thư, ñau là triệu chứng thường gặp, chiếm hơn 70% số bệnh
nhân ung thư. Vì vậy việc kiểm soát ñau và các triệu chứng khác trở thành
mục ñích chính của ñiều trị. Bệnh nhân ung thư cần ñược giảm ñau ở mọi giai

chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðánh giá tác dụng ñiều trị ñau bằng
ñiện châm ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai ñoạn muộn” với mục tiêu:

1. ðánh giá tác dụng ñiều trị ñau bằng ñiện châm ở bệnh nhân ung
thư vòm họng giai ñoạn muộn.
2. Xác ñịnh sự thay ñổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa sau ñiện
châm trên bệnh nhân ung thư vòm họng giai ñoạn muộn.

3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu giảm ñau trên thế giới và trong nước
1.1.1. Nghiên cứu giảm ñau trên thế giới
Nghiên cứu ứng dụng châm cứu vào ñiều trị các chứng ñau ñã xuất hiện
sớm nhất ở Trung Quốc vì ñây là một trong những nước có nền y học phương
ñông lâu ñời nhất. Châm tê trong nhiều loại phẫu thuật khác nhau ñã tiến hành
ở Trung Quốc từ những năm 50 của thế kỷ trước. Các tác giả ñều nêu ưu ñiểm
của châm tê và thống nhất sử dụng thuốc hỗ trợ nâng cao hiệu quả vô cảm [6].

Nhiều nhà khoa học ở Liên xô cũ như Vogralik V.G, Portnov F.G,
Valdman A.B, Kassil G.L, Novinski G.D từ những năm cuối của thập kỷ 70
ñã nghiên cứu cơ chế của ñiện châm vào các huyệt. Các tác giả ñã nhận thấy
rằng ñiện châm các huyệt có ảnh hưởng tới chức năng của tất cả các cơ quan
trong cơ thể. Cơ chế tác dụng của ñiện châm là các phản xạ không ñiều kiện

hiệu quả của ñiện châm trong ñiều trị ñau ñầu cho thấy bệnh nhân ít bị ñau
ñầu hơn, ít nghỉ việc vì bệnh hơn, ít bị tác dụng phụ của thuốc giảm ñau kinh
ñiển và chi phí ñỡ tốn kém hơn

[37].
Trong nghiên cứu của Heidelberg cho 52 vận ñộng viên ñau vai cho thấy
nhóm châm cứu có hiệu quả 68% nhiều hơn so với nhóm giả châm 52% [66].
Năm 2005, C Witt cùng một số nhà nghiên cứu khi tiến hành ñiều trị viêm
khớp gối cũng cho thấy sau 8 tuần ñiều trị, ñau và hoạt ñộng khớp gối ñược
cải thiện rõ rệt ở nhóm bệnh nhân ñược châm cứu hơn những nhóm bệnh
nhân không ñược châm cứu [60].
Năm 2007, Simon Cable khi nghiên cứu với ba nhóm châm cứu - giả châm
- dùng thuốc cho bệnh nhân ñau lưng ñã thấy nhóm châm cứu có hiệu quả cao
hơn nhóm giả châm và cao gấp ñôi nhóm dùng thuốc. Các tác giả cho rằng
ngoài yếu tố tâm lý, châm cứu còn có cơ chế dẫn truyền thần kinh và kích
hoạt hệ thống giảm ñau nên có tác dụng mạnh hơn dùng thuốc [67].
Riêng trong lĩnh vực ung thư gần ñây cũng có nhiều nghiên cứu giảm ñau
bằng châm cứu. Năm 2003, David Alimi cùng một số tác giả khác khi nghiên
cứu trên 90 bệnh nhân ñau do ung thư ñược chia 3 nhóm ñã nhận thấy nhóm
5
tiến hành ñiện châm giảm ñau ñược 36% trong khi hai nhóm placebo chỉ giảm
ñược 2% sau 2 tháng ñiều trị [61].
Năm 2005, Gary Deng và Barrie R ñã chứng minh rằng thôi miên, thư giãn,
massage và âm nhạc có tác dụng giảm ñau trong ung thư. ðặc biệt châm cứu
là liệu pháp giảm ñau mạn tính trong ung thư cho kết quả tốt, ít rủi ro [64].
Một nghiên cứu tại Mỹ năm 2007 cho thấy nhóm bệnh nhân sau mổ ung
thư ñược châm cứu và massage có tác dụng giảm các triệu chứng ñau, buồn
nôn, nôn, trầm cảm tốt hơn nhóm bệnh nhân chỉ ñược chăm sóc, giảm ñau
thông thường [68].
Năm 2008, David Pfister nghiên cứu trên 60 bệnh nhân ung thư ñau ở các

trong phẫu thuật bướu tuyến giáp ñạt kết quả tốt. Tác giả nhận thấy có sự liên
quan ñến sự tăng tiết β-Endorphin và catecholamine máu, trong ñó ngưỡng
ñau và hàm lượng β-Endorphin trong máu có mối tương quan thuận [27].
Vũ Thái Bình năm 2001, Nguyễn Thái Sơn năm 2002, Nguyễn Bá Quang
năm 2004, Trần Thị Tuyết Mai năm 2008 ñã nghiên cứu châm tê kết hợp
thuốc hỗ trợ trong mổ u tuyến vú, mổ sỏi bàng quang, mổ bướu cổ ñều cho
kết quả ñạt yêu cầu trên 98%, ngưỡng ñau ñều tăng trên 2 lần, tác dụng giảm
ñau của nhóm châm tê kéo dài hơn nhóm gây mê. Sự thay ñổi các chỉ số sinh
lý (mạch, huyết áp, nhịp thở) trong giới hạn cho phép, không có sự khác biệt
với nhóm gây mê và không phải can thiệp bằng thuốc [3],[26],[28],[32].
Nguyễn Tài Thu (1996), Nguyễn Bá Quang, Nghiêm Hữu Thành (2004)
cũng cho thấy catecholamine tăng lên rõ rệt dưới tác dụng của châm tê trong
phẫu thuật

[30],[46],[47].

Trần Phương ðông, Nguyễn Tài Thu, ðặng Ngọc
Hùng (2007) trong nghiên cứu phẫu thuật bệnh bướu giáp lan toả nhiễm ñộc
cho thấy kết quả loại A là 93,3%, hệ số giảm ñau 2,5, tương quan giữa
ngưỡng ñau và hàm lượng β-Endorphin là tương quan thuận [12],[13].
Trong thời gian này các nghiên cứu ñiều trị giảm ñau một số chứng bệnh
cũng cho thấy việc tác ñộng vào huyệt bằng nhiều hình thức khác nhau cũng
có tác dụng trong ñiều trị giảm ñau.
7
Năm 2001, Nguyễn Thị Vân Thái ñã nghiên cứu ñánh giá hiệu quả ñiều trị
giảm ñau trên bệnh nhân viêm ña khớp dạng thấp bằng ñiện châm cho thấy
ngưỡng ñau tăng dần theo thời gian ñiều trị, ngưỡng ñau của nhóm ñiện châm
kết hợp với thuốc có hệ số giảm ñau cao hơn nhóm ñiện châm ñơn thuần

[35].

ñiện châm là 70%, nhóm dùng thuốc là 23,3%, thời gian giảm ñau trung bình
sau một lần châm giảm dần sau các ngày ñiều trị (từ 10,87 giờ ngày ñầu
xuống còn 7,6 giờ vào ngày cuối) [16].
1.3. Sinh lý cảm giác ñau
1.3.1. Khái niệm về ñau
ðau là một cơ chế bảo vệ cơ thể, là dấu hiệu cảnh báo về những vấn ñề bất
ổn ñối với sức khoẻ con người. Cảm giác ñau xuất hiện tại một vị trí nào ñó
khi bị tổn thương tạo nên một ñáp ứng nhằm loại trừ tác nhân gây ñau. ðau
ảnh hưởng ñến sức khỏe thể chất, tinh thần. ðau là triệu chứng phổ biến, có
tới 80% số bệnh ñều có liên quan ñến ñau

[37].
Hiệp hội Quốc tế nghiên cứu về ñau ñịnh nghĩa: “ðau là một thử thách khó
chịu về cảm giác và về xúc cảm ñi liền với những tổn thương của tổ chức có
thực hoặc có thể ñau còn ñược mô tả như là những tổn thương ñó còn tồn tại.
Cái ñau bao giờ cũng có phần chủ quan. Mỗi cá nhân hiểu từ này như thế nào
là còn tuỳ thuộc vào những thử thách ñi liền với những thương tích xảy ra vào
lúc ban ñầu của ñời mình. Chắc chắn ñó là một cảm giác nhận thấy trong một
hoặc nhiều phần cơ thể, bao giờ cũng là khó chịu và vì thế nó là một thử thách
về xúc cảm” [31].

Hiện nay người ta quan niệm rằng ñau là chức năng tích hợp của cơ thể
nhằm ñộng viên các hệ thống chức năng khác nhau ñể bảo vệ cơ thể khỏi các
yếu tố gây hại. ðau bao gồm nhiều thành phần khác nhau như ý thức, cảm
giác
,
trí

nhớ, ñộng lực, các phản ứng thực vật, tập tính, cảm xúc.
9

+
, acid,
prostaglandin, acetylcholin, các men phân giải protein do mô bị tổn thương.
Mặc dù có một số bộ phận chỉ nhạy cảm với một tác nhân nhưng hầu hết các
bộ phận nhận cảm này nhạy cảm với mọi loại tác nhân kích thích.
10
Các bộ phận nhận cảm về cảm giác ñau không có khả năng thích nghi với
các kích thích. Dưới những ñiều kiện nào ñó, khi các kích thích ñau kích thích
liên tục vào các bộ phận nhận cảm giác ñau, các bộ phận này ngày càng ñược
hoạt hóa và ngưỡng ñau ngày càng giảm gọi là hiện tượng “tăng cảm giác
ñau”, ñiều ñó có tác dụng kiên trì báo cho trung tâm biết những tổn thương
gây cảm giác ñau ñang còn tồn tại

[57].
1.3.4. ðường dẫn truyền cảm giác ñau
Chất P là một peptit có 11 acid amin có tác dụng dẫn truyền cảm giác ñau.
Chất P ñược tìm thấy ở nhiều vùng não và tuỷ sống, nồng ñộ cao nhất ở não
giữa, hypothalamus và liềm ñen. Chất P ở quanh cống sylvius có liên quan
ñến khả năng nhận thức cảm giác ñau, ở tuỷ sống có tác dụng kích thích các
tận cùng của nơron ở lớp V tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền cảm
giác ñau theo bó tủy - ñồi thị - vỏ não.
1.3.4.1. ðường dẫn truyền cảm giác từ ngoại biên về tuỷ sống
Tín hiệu ñau cấp ñược truyền từ ngoại biên về tuỷ sống nhờ sợi thần kinh
cảm giác ñau “nhanh” Aδ (có ít myelin) với tốc ñộ 6-30m/s, cảm giác ñau
mạn truyền theo sợi cảm giác ñau “chậm” C (không có myelin) với tốc ñộ
0,5-2m/s. Khi các sợi Aδ bị ức chế thì mất cảm giác ñau nhói. Khi các sợi C
bị ức chế sẽ không gây cảm giác ñau bỏng rát và ñau sâu. Ở trong tủy các
nơron này tận cùng ở chất xám sừng sau.
1.3.4.2. ðường dẫn truyền cảm giác ñau gai - ñồi thị trước bên
Các tín hiệu thường ñược dẫn truyền qua một hoặc nhiều nơron có sợi trục

+
, serotonin, men phân giải protit kích thích vào bộ phận nhận cảm hoá
học gây ñau.
- Thiếu máu mô
Khi máu ñến mô bị tắc nghẽn, sau vài phút xuất hiện cảm giác ñau, mức
chuyển hoá của mô càng tăng thì cảm giác ñau càng mạnh và ñến càng sớm.
Khi thiếu máu mô gây tích tụ những sản phẩm chuyển hoá như acid lactic và
mô bài tiết ra các chất hóa học gây ñau.
- Co cơ
+ Gây thiếu máu cục bộ dẫn ñến sản sinh ra các chất hoá học kích thích
vào bộ phận nhận cảm hoá học gây ñau.
+ Kích thích trực tiếp vào bộ phận nhận cảm cơ học gây ñau.
+ Tăng chuyển hoá dẫn ñến thiếu máu tương ñối [57].
1.3.7. ðáp ứng với cảm giác ñau của cơ thể
1.3.7.1. Phản ứng vận ñộng
Tín hiệu ñau ñược truyền ñến tuỷ sống gây phản xạ vận ñộng làm cho cơ
thể hoặc một phần cơ thể thoát khỏi tác nhân kích thích gây ñau.
1.3.7.2. Phản ứng tâm lý
Bao gồm các phản ứng có liên quan ñến cảm giác ñau như cảm giác lo
lắng, ñau khổ, kêu la, chán nản, buồn nôn và tình trạng hưng phấn quá mức
của hệ thống cơ. Những phản ứng này rất khác nhau giữa các cá thể.

13
1.3.7.3. Hệ thống giảm ñau trong não và tuỷ sống
* Các cấu trúc thần kinh tham gia trong hệ thống giảm ñau
Những vùng quan trọng nhất có khả năng làm mất cảm giác ñau là vùng
quanh não thất III, chất xám quanh cống, thân não, thể Raphe của thân não và
bó não trước giữa.
Các nơron vùng chất xám quanh cống thuộc não trung gian và vùng quanh
cống Sylvius thuộc cầu não trên truyền tín hiệu ñến các nơron của thể Raphe,

có tác dụng mạnh gấp 200 lần morphin.
▪ Serotonin
ðược bài tiết ở các tận cùng thần kinh của các nơron bắt nguồn từ thể
Raphe và tận cùng ở sừng sau tủy sống.

Có tác dụng kích thích các nơron tại tủy sống bài tiết ENK và gây ra ức chế
trước synap trong ñường dẫn truyền cảm giác ñau từ ngoại biên về trung
ương. Nó có tác dụng ức chế cả sợi C và sợi Aδ ở sừng sau tủy.
1.3.8. Ngưỡng ñau
Là cường ñộ kích thích nhỏ nhất có thể gây ra ñược cảm giác ñau . Cường
ñộ kích thích gây ra ñược cảm giác ñau có thể ño ñược bằng nhiều cách
nhưng phương pháp thường dùng là dùng kim châm vào da với áp lực nhất
ñịnh (ño ñược áp suất) hoặc dùng nhiệt tác ñộng vào da (ño ñược nhiệt ñộ).
Bằng cách dùng các cường ñộ kích thích khác nhau nhận thấy ở một ngư
ời
bình thường có thể có tới 22 mức nhận biết khác nhau về ñộ ñau (từ mức
không ñau ñến ñau nhất).
Ít có sự khác nhau về ngưỡng ñau nhưng phản ứng với cảm giác ñau lại rất
khác nhau giữa các cá thể và chủng tộc (nếu dùng nhiệt ñể kích thích gây cảm
giác ñau thấy hầu hết mọi người ñều có cảm giác ñau ở 45
0
).
15
Cường ñộ kích thích mạnh sẽ gây cảm giác ñau sau một thời gian ngắn (1
giây), cường ñộ kích thích nhẹ cần thời gian dài hơn mới gây cảm giác ñau.
Ngưỡng ñau [tính bằng gram/giây (g/s)] ñược xác ñịnh khi có một kích
thích với cường ñộ thấp nhất ñể bắt ñầu gây ra cảm giác ñau [57].
1.4. ðau do ung thư
1.4.1. Bản chất của ñau do ung thư


thu nghề nghiệp
+ Mất vai trò trong
gia ñình
+ Mất ngủ, mệt mỏi
trường diễn
+ Cảm giác bị bỏ rơi
+ Kém diện mạo

Nguồn gốc thực thể

ðAU

TỔNG

THỂ

Chán
chường

+
Sự suy sụp cơ thể
do ung thư
+ Tác dụng phụ của
ñiều trị

+
Các thương tổn
không phải ung thư
+Thương tổn ung thư


loét do nằm lâu…
- Do các yếu tố liên quan ñến ñiều trị ung thư: sẹo sau phẫu thuật, viêm
niêm mạc do ñiều trị bằng hoá chất, tia xạ.
- Do các rối loạn ñồng thời: thoái hoá cột sống, viêm xương khớp…

[31]
17
1.4.3. Thăm dò ñánh giá ñau
Là một bước quan trọng có tính chất quyết ñịng trong kiểm soát ñau do ung
thư, ñòi hỏi sự hiểu biết về mặt thể chất, tâm lý, yếu tố xã hội và tinh thần ảnh
hưởng tới bệnh nhân. Các bước chính:
* Tin vào lời kể của bệnh nhân về ñau.
* Nhận ñịnh bước ñầu về ñau: hỏi, dựa vào những lời nói tự phát của bệnh
nhân, chú ý những bệnh nhân chịu ñau vì sợ tiêm, sợ ñến bệnh viện. Nếu
không hỏi ñược có thể ñánh giá bằng:
+ Nhận biết từ những người chăm sóc.
+ Các biểu hiện kêu rên.
+ Các biểu hiện trên nét mặt.
+ Những thay ñổi trong ñáp ứng sinh lý: huyết áp, nhịp thở …
+ Sự ñáp ứng với liều thử nghiệm của thuốc giảm ñau.
* ðánh giá mức ñộ ñau: Dựa vào các thang ñiểm

* Sau khi ñánh giá người thầy thuốc nên biết có hay không ñau:
● Gây ra bởi ung thư hoặc các rối loạn khác.
● Những thành phần tạo nên hội chứng ñau ñặc hiệu của ung thư.
● Do bộ phận nhận cảm ñau, bệnh thần kinh hay phối hợp.
● Có kết hợp ở mức ñộ ñáng kể với một sang chấn về tâm lý.
● Có một sự tiêu cực tác ñộng lên gia ñình bệnh nhân hay người chăm
sóc bệnh nhân



[15].
1.4.5. Những trở ngại trong ñiều trị ñau do ung thư
-Thiếu chính sách quốc gia về giảm ñau ung thư và chăm sóc triệu chứng.
- Thiếu hiểu biết của nhân viên y tế, của nhà hoạch ñịnh chính sách, nhà
chức trách và công chúng về một ñiểm: hầu hết cơn ñau ung thư có thể giảm
nhẹ ñược.
19
- Thiếu kinh phí, thiếu hệ thống chăm sóc sức khỏe và nhân viên y tế.
- Lo lắng vì dùng thuốc phiện có thể gây lệ thuộc và và lạm dụng thuốc.
- Sự khắt khe của pháp luật về dùng thuốc giảm ñau có thuốc phiện [15].
1.5. ðau và ung thư theo y học cổ truyền (YHCT)
1.5.1. Quan niệm về ñau
ðau theo YHCT gọi là “Thống”. Trong sách tố vấn, thiên “Âm dương ứng
tượng ñại luận ” viết “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” có nghĩa là:
Khí huyết lưu thông thì không ñau, khi kinh lạc bị bế tắc, khí huyết không lưu
thông thì gây ñau. Sách Hoàng ñế Nội kinh - Linh khu, thiên “Chu tý” viết:
“Khí bị tổn thương thì gây ñau”

[37].
1.5.2. Tác dụng chống ñau của châm cứu
Theo lý luận của YHCT thì châm có tác dụng ñiều khí trong hệ kinh lạc
làm giảm ñau và trấn ñau. Sách Linh khu, thiên “Cửu châm” viết: “muốn trị
ñau phải làm thông kinh mạch”, thiên “Bản thần” và thiên “Châm giải” viết:
“Phàm các phép châm, trước tiên phải dựa vào thần, thông qua việc chế ngự
thần khí ñể vận hành lưu thông”.
ðiện châm là kích thích kim châm cứu sau khi ñã châm vào các huyệt vị
người bệnh theo phác ñồ ñiều trị cho từng loại bệnh bằng xung ñiện. Kích
thích ñiện là ñể rung kim thay cho vê kim bằng tay nhằm thông kinh hoạt lạc
và ñiều hòa khí huyết. Ưu ñiểm của ñiện châm là rung kim ñều kết hợp với

mới, nếu ñủ mạnh sẽ ức chế cung phản xạ bệnh lý, có tác dụng giảm ñau

[56].
● Học thuyết YHCT
- Sự mất thăng bằng âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật. Sự mất
thăng bằng âm dương phát sinh bởi các tác nhân gây bệnh bên ngoài (lục dâm
tà khí), hoặc các tác nhân bên trong (thất tình), do chính khí suy yếu…Châm
21
cứu có tác dụng ñiều hoà thăng bằng âm dương, nâng cao chính khí, ñuổi tà
khí ra ngoài. Tùy thuộc vào vị trí nông sâu, trạng thái hư, thực, hàn, nhiệt của
bệnh mà vận dụng châm hay cứu, bổ hay tả.
- Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt ñộng bình thường của hệ kinh lạc.
Nếu do tác nhân bên ngoài thì làm bế tắc kinh lạc, khí huyết không lưu thông
gây ñau, liệt. Châm cứu ñiều chỉnh cơ năng hoạt ñộng của hệ kinh lạc, làm
thông kinh hoạt lạc, khí huyết lưu thông. Nếu tạng phủ bị bệnh sẽ có những
thay ñổi bệnh lý ñường kinh tương ứng, dùng các huyệt trên ñường kinh ñó ñể
ñiều chỉnh công năng các tạng phủ ñó [56].
1.5.4. Quan niệm về ung thư theo YHCT
Ung thư là một trong “Tứ chứng nan y”, bốn bệnh khó chữa nhất của
YHCT ñó là Lao, Phong, Cổ , Lại. Ngày nay bệnh lao, phong ñã ñược chữa
khỏi tận gốc, còn ung thư vẫn còn nhiều nan giải.
Những tài liệu cổ ñã ñược nhắc ñến cho thấy rằng ung thư cũng ñã từng
ñược các y gia cổ ñại quan tâm, nghiên cứu và cũng ñã có những kiến thức
ñáng kể về bệnh nguyên, bệnh sinh, ñược trình bày dưới dạng ngôn ngữ khác.
Ví dụ “Nham”(

ñá núi) ñể mô tả tính chất cứng rắn, sù sì, thâm nhiễm vào tổ
chức xung quang của khối ung thư… [40]
Khái niệm “Ung thư” trong YHCT là dùng ñể chỉ các viêm nhiễm mụn
nhọt trên da, trong ñó “ung” là dương chứng chỉ các mụn nhọt nổi trên mặt

quốc tế chống ung thư xếp vào loại UCNT (ung thư biểu mô không biệt hóa).
Trên 30 năm trước, ung thư vòm họng còn ñược gọi là ung thư Quảng ñông
(cantonese cancer) vì ở tỉnh này (Trung quốc) có tỷ lệ bệnh cao nhất thế giới.
Bệnh phân bố nhiều nhất ở Trung quốc, ñặc biệt các tỉnh phía nam, kế ñến
là các nước ðông nam Á, các nước Phi, Âu, Mỹ bệnh hiếm gặp hơn.
Ở Việt nam, trước năm 1955 người ta chưa biết rõ loại ung thư này. Từ
năm 1955, Trần Hữu Tước và cộng sự ñã có nhiều nghiên cứu về nhiều mặt,
23
ñặc biệt về dịch tễ học và phát hiện sớm bằng các phương pháp miễn dịch
học. Hiện nay ở nước ta ung thư vòm họng có tỷ lệ cao, ñứng hàng ñầu trong
các bệnh ung thư ñầu cổ, ñứng thứ 5 trong 10 bệnh ung thư thường gặp.
Các triệu chứng của ung thư vòm họng không ñiển hình, hầu hết là các
triệu chứng “mượn” của các cơ quan lân cận như: tai, mũi, thần kinh…do ñó
việc chẩn ñoán thường ở giai ñoạn muộn, ñiều trị khó khăn.
1.6.2. Nguyên nhân ung thư vòm họng
Chưa ñược xác ñịnh rõ ràng, có nhiều giả thuyết:
- Virut Eptein-Barr (EBV)
- Yếu tố di truyền.
- Môi trường, thức ăn và cách chế biến.
1.6.3. Chẩn ñoán ung thư vòm họng
1.6.3.1. Lâm sàng
● Triệu chứng sớm
- ðau ñầu : ðau âm ỉ không thành cơn
- Ù tai : một bên, ù tiếng trầm như tiếng xay thóc hoặc ve kêu.
- Ngạt mũi một bên : Lúc ñầu ngạt từng lúc, kèm theo có chảy máu mũi lờ
lờ như máu cá.
Các triệu chứng này dễ nhầm với các triệu chứng của các bệnh nội khoa,
thần kinh… Nhưng có ñặc ñiểm riêng là thường xảy ra ở cùng một bên, tăng
dần, các phương pháp ñiều trị thông thường không ñỡ.
● Triệu chứng muộn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status