1
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CAPTOPRIL
NGẬM DƯỚI LƯỠI Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KHẨN
TRƯƠNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
BS.Trần Phú Quới, BS Trần Mạnh Tuân
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ và hiệu quả hạ áp của captopril trong tăng huyết áp khẩn trương tại khoa khám bệnh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích những bệnh nhân được chẩn đoán tăng
huyết áp khẩn trương tại khoa Khám bệnh từ tháng 4/2014 đến tháng 9/2014.
Kết quả: có 108 người bệnh được nghiên cứu: nữ 75 ca (69.44%), tuổi dưới 40 chiếm 2,78%, trên 60 chiếm
59,26%, tiền căn tăng huyết áp chiếm 88,9%, ĐTĐ typ 2 27,78%, TBMN cũ 10,19%. Trị số (phần trăm giảm) ở các
thời điểm vào viện, sau 15 phút, 30 phút, 45 phút, 60 phút lần lượt là huyết áp tâm thu 197, 185 (5,9%), 175 (9,6%),
173 (12,0%), 171(13,3%) mmHg, và huyết áp tâm trương 107, 102 (4,1%), 99 (7,3%), 96 (9,5%), 94 (11,6%)
mmHg. Kết qua hạ áp thành công là 65,74%.
Kết luận: tỷ lệ hạ áp thành công bằng captopril ngậm dưới lưỡi 65,74%.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tăng huyết áp ( THA ) là bệnh ngày càng phổ biến trên thế giới, cũng như ở nước ta
trong những năm gần đây. Cơn THA là cấp cứu nội khoa, đòi hỏi điều trị tích cực để
giảm những biến cố tim mạch. Ở Mỹ, theo dữ liệu từ nghiên cứu NHANES IV ( 19992000) có khoảng 31,3 % dân số Mỹ có tăng huyết áp. Tăng huyết áp khẩn trương có
khoảng 1% số bệnh nhân tăng huyết áp. Ở Việt nam có khoảng 27,4 % dân số có tăng
huyết áp ( thống kê của bộ y tế năm 2008).
Tăng huyết áp khẩn trương là tăng huyết áp đáng kể và không có bằng chứng tổn thương
cơ quan đích. Với tăng huyết áp khẩn trương có thể hạ huyết áp từ từ trong 24-48h. Điều
này có nghĩa có thể dùng thuốc hạ áp đường uống.
Chúng ta cần phân biệt với tăng huyết áp cấp cứu : đó là cơn tăng huyết áp nghiêm trọng
và kèm theo có tổn thương cơ quan đích. Tăng huyết áp cấp cứu đòi hỏi phải kiểm soát
huyết áp ngay lập tức trong vòng 1-2h để tránh tổn thương thêm các cơ quan . Điều này
thường đòi hỏi cần dùng thuốc đường tĩnh mạch và có biện pháp theo dõi huyết động
Nghiên cứu mô tà cắt ngang có phân tích
-
Chọn mẫu tất cả bệnh nhân có tăng huyết áp khẩn trương vào khoa (trừ tăng huyết
áp cấp cứu).
-
Người bệnh được cho ngậm 2 viên Captopril 25 mg dưới lưỡi sau khi được do và
xác định có tăng huyết áp khẩn trương.
-
Đo lại huyết áp sau mỗi 15 phút đến 60 phút sau khi ngậm Captopril.
Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 16.0.
3
-
Biến định tính được trình bày bằng tỷ lệ phần trăm
-
Biến định lượng được trình bày bằng trung bình ± độ lệch chuẩn.
-
69.44
=60
64
59.26
Tăng huyết áp
96
88.89
Tai biến mạch não
11
34.26
Nhận xét:
-
Trong 108 ca nữ 75 cas chiếm tỉ lệ 69.44%, Nam 33 cas chiếm 30.56%
-
Tuổi dưới 40 chiếm tỉ lệ thấp nhất 2,78%, cao nhất là tuổi trên 60 chiếm 59,26%
-
Đa số là có tiền căn tăng huyết áp chiếm 88,9% kế đến là ĐTĐ typ 2 và TBMN
4
Thay đổi trị số huyết áp theo thời gian
Bảng 2. Trị số huyết áp các thời điểm
Vào viện
Sau 15 phút Sau 30 phút Sau 45 phút
Sau 60
phút
HA tâm thu
197,9 ±
99,4 ± 12,4
96,9 ± 11,9
94,4 ± 11,7
trương
11,1
12,8
(80 – 140)
(80 – 140)
(70 – 130)
(90 – 140)
(80 – 140)
Nhận xét:
-
Huyết áp tâm thu trung bình lúc vào là 197,9 mmHg, sau 60 phút là 171,3 mmHg.
-
tâm 4,6 ± 9,5*
trương
* p < 0.05
Nhận xét: huyết áp tâm thu và tâm trương đều giảm dần sau mỗi 15 phút có y nghĩa thống
kê.
Bảng 4. Tỷ lệ phần trăm huyết áp giảm so với ban đầu
HA tâm thu
HA
Sau 15 phút
Sau 30 phút
Sau 45 phút
Sau 60 phút
5,9 ± 9,1%
9,6 ± 9,4%
12,0 ± 9,8%
13,3 ± 10,2%
7,3 ± 10,0%
9,5 ± 10,1%
34.26
Nhận xét: Tỉ lệ không đạt còn khá cao 34,26% tức là hạ huyết áp không thành công
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Chúng tôi ghi nhận nữ chiếm đa số, đa số người bệnh đều biết có tăng huyết áp, và các
biến chứng tăng huyết áp đều có.
Đặc biệt có 8 trường hợp (11,11%) bệnh nhân không biết có tăng huyết áp khi đến khám
phát hiện tăng huyết áp khẩn trương.
Thay đổi trị số huyết áp & Kết quả hạ áp
Theo JNC VII, điều trị tăng huyết áp cấp cứu cần giảm 10 – 15% trong 60 giờ đầu, không
quá 25%. Do cơ chế tự điều chỉnh, không nên hạ huyết áp quá nhanh có thể gây giảm
tưới máu mô như thiếu máu cơ tim, nhồi máu não. Nếu bệnh nhân ổn định, nên duy trì
huyết áp 160/100 mmHg trong 2 – 4 giờ.Các loại thuốc hạ áp được khuyến cáo chỉ bao
gồm thuốc đường tĩnh mạch. Khuyến cáo 2014 của Hội Tim mạch Việt Nam cũng thống
nhất như vậy.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, sau 60 phút huyết áp tâm thu trung bình 171,3 mmHg
giảm 13,3%, tâm trương 94,4 mmHg giảm 11,6% phù hợp với khuyến cáo.
KẾT LUẬN:
Nghiên cứu 108 bệnh nhân tăng huyết áp khẩn trương vào khoa Khám bệnh, chúng tôi
ghi nhận tỉ lệ hạ huyết áp thành công khi huyết áp giảm 10% so với trị số huyết áp ban
đầu bằng Captopril ngậm dưới lưỡi là 65,74%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
Trương Quang Bình, Đặng Vạn Phước (2008). Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng.
-
Nguyễn Quang Tuấn (2012). Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng.
Tại Việt Nam, nghiên cứu MEDI – ACS thu thập dữ liệu 462 bệnh nhân hội chứng mạch
vành cấp tại 11 trung tâm (từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009) ghi nhận có 60.8% bệnh
nhân nhồi máu cơ tim cấp, 51.5% được điều trị tái tưới máu, trong đó có 29.7% can thiệp
động mạch vành cấp cứu[10]. Theo thống kê khác, đến năm 2011 có 30 trung tâm can
thiệp động mạch vành hình thành, tỷ lệ can thiệp thì đầu đạt 23.8%[6].
Bắt đầu triển khai can thiệp mạch vành từ tháng 07/2013, đến tháng 03/2014 Bệnh viện
Tim mạch tiến hành can thiệp mạch vành cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp. Qua năm tháng
thực hiện, đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp điều trị này là lý do chúng tôi tiến
hành nghiên cứu này với mục tiêu: khảo sát vị trí can thiệp, thời gian cửa bóng và tỷ lệ
thành công của thủ thuật.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả.
Đối tượng nghiên cứu: người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành
qua da cấp cứu tại BV Tim mạch An Giang từ 01/03/2014 đến 31/08/2014.
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Can thiệp động mạch vành cấp cứu được chỉ định khi: (1) đau ngực < 12 giờ, (2)
đau ngực < 12 giờ và chống chỉ định tiêu sợi huyết, (3) sốc tim hay suy tim cấp nặng, (4)
đau ngực tiếp điễn sau khởi phát 12 giờ đến 24 giờ[13].
-
Đánh giá thành công của thủ thuật: gồm thành công về hình ảnh, thủ thuật, lâm
sàng. Thành công về mặt hình ảnh động mạch vành (angiographic success): sau thủ thuật
sang thương hẹp < 20% với dòng chảy bình thường (TIMI III). Thành công về mặt thủ
7
thuật (procedural success): thành công về mặt hình ảnh động mạch vành mà không có
biến chứng quan trọng nào xảy ra trong bệnh viện (tử vong, nhồi máu cơ tim, CABG cấp
o
thương
gập
góc
o
(< 45 )
vừa phải
nhiều (> 90 )
Bờ trơn láng
Tổn thương không gập góc Tắc hoàn toàn > 3 tháng
Ít hoặc không vôi hoá.
trung bình (>45o và
Tiến hành nghiên cứu:
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đủ chỉ định can thiệp cấp cứu và được sự đồng ý
của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân được tiến hành can thiệp mạch vành cấp cứu.
8
-
Thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh trước thủ thuật, dữ liệu về thủ
thuật theo mẫu, tiến hành tại phòng thông tim.
-
Khi người bệnh ra viện ghi nhận kết quả điều trị theo mẫu.
Thu thập và xử lý số liệu:
Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm PASW 18.0
-
Biến định tính được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm(%).
-
Biến định lượng thể hiện bằng trung bình ± độ lệch chuẩn (phân phối chuẩn) hoặc
trung vị (không phân phối chuẩn).
KẾT QUẢ
Từ 01/03/2014 đến 31/08/2014, có 70 trường hợp nhồi máu cơ tim cấp nhập viện Bệnh
viện Tim mạch trong vòng 24 giờ, trong đó có 34 ca đồng ý và được tiến hành chụp – can
< 12 giờ
31 (91.2)
-
> 12 giờ
3 (8.8)
Nguy cơ cao (n(%))
-
Sốc tim, huyết áp thấp.
9 (26.5)
-
Rối loạn nhịp nguy hiểm
7 (20.5)
9
Đặc điểm chụp động mạch vành
Đặc điểm
20 (58.8)
-
Type C
7 (20.6)
Đặc điểm can thiệp mạch vành
Trong 34 ca được chụp mạch vành cấp cứu chúng tôi quyết định can thiệp 31 ca.
03 ca không can thiệp do: tổn thương nhiều nhánh (01 ca), tổn thương thân chung (02
ca). Cả 3 trường hợp này đều nhồi máu cơ tim trên > 12 giờ, đau ngực dai dẳng.
Bảng 3. Đặc điểm can thiệp mạch vành
Đặc điểm
Giá trị
Đường vào động mạch quay (n(%))
7 (22.6)
Hút huyết khối (n(%))
17 (54.8)
Stent thường (n(%))
8 (25.8)
Stent thuốc (n(%))
1 (3.2)
18 (58.1)
1 (3.2)
10
Tỷ lệ thành công của can thiệp cấp cứu đặt stent mạch vành
Bảng 4. Tỷ lệ thành công
Thành công
Giá trị
Hình ảnh (n(%))
30 (96.7)
Thủ thuật (n(%))
29 (93.5)
Lâm sàng (n(%))
29 (93.5)
Trong trường hợp được đặt stent mạch vành, chúng tôi ghi nhận;
01 trường hợp dòng chảy sau can thiệp TIMI 2, diễn tiến lâm sàng sau đó bệnh ổn.
-
02 trường hợp có biến chứng rung thất, nhồi máu cơ tim tái phát xin về
61.8
60
Giới nam
76.5
76.4%
80%
72%
75%
191 phút
< 6 giờ
Thời gian khởi
phát – nhập viện
Nhồi máu cơ tim
271 phút
chiếm 78.3%
55.9%
Đường vào ĐM quay
BV Chợ
BV ĐH Y Dược
BV
Rẫy[5]
TP Hồ Chí
Khánh
Minh[2]
Hòa[8]
78.2 phút
131 phút
22.6%
47.06%
Thời gian cửa bóng
136 phút
93.5%
BV Chợ Rẫy[5]
96.3%
Viện Tim mạch QG[9]
91.6%
BV Khánh Hòa[8]
91%
Tỷ lệ thành công về lâm sàng của chúng tôi cũng tương đương các nghiên cứu khác trong
nước.
12
KẾT LUẬN
Qua 6 tháng triển khai can thiệp cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp tại BV Tim mạch An
Giang (từ tháng 03 đến tháng 08/2014), chúng tôi đã tiến hành 34 trường hợp:
Tuổi trung bình 63.9 ± 14.3, nam 76.5%, có 31 ca được đặt stent mạch vành
(91.1%) với động mạch liên thất trước 38.7%, động mạch mũ 3.2%, động mạch vành
phải 58.1%.
-
Thời gian cửa bóng đạt 136.0 ± 35.3 phút, thời gian thủ thuật 78.3 ± 40.3 phút.
đa khoa tỉnh Khánh Hòa (4/2009 đến 4/2010). Kỷ yếu báo cáo khoa học Hội nghị Tim mạch Quốc gia việt Nam lần thứ XII 2010. p. 72.
9.
Nguyễn Quang Tuấn,Vũ Kim Chi (2007). Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da
trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp. Y học thục hành. 5(571+572): p. 97-99.
10.
Phạm Nguyễn Vinh, et al. (2011). Nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng mạch vành cấp
(MEDI - ACS study). Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 59: p. 12-25.
11.
William Wijns, et al. (2010). Guidelines on myocardial revascularization. European Heart Journal. 31: p. 2501-2555.
12.
Spencer King,Gary Walford, Percutaneous coronary interventions (PCI) in New York State 2008 - 2010. 2012, New
York State Department of Health.
13.
O'Gara, P.T., et al. (2013). 2013 ACCF/AHA guideline for the Management of ST - Elevation Myocardial Infarction: A
Report of the American College of Cardiology Foundation/ American Heart Association Task Force on Practice Guidelines.
Circulation. 127: p. e362-e425.
14.
Smith SC Jr, Dove JT, Jacobs AK (2001). AHA/ACC guidelines for percutaneous coronary intervention: A report of
the American Heart Association Task Force on Practices Guidelines (Committee to revise the 1993 Guidelines for Percutaneous
Transluminal Coronary Angiography). J Am Coll Cardiol. 37: p. 2239i-lxvi.
13
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NGƯỜI BỆNH
PHÌNH BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
TẠI KHOA CC- HSTC-CĐ BVTMAG
Bs Bùi Hữu Minh Trí, Bs Nguyễn Thành Tuyên, Bs Trần Trinh Thám.
TÓM TẮT
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân nhập tại khoa CC
HSTC&CĐ nghi phình bóc tách ĐMC.
2.
Xác định tỷ lệ phù hợp giữa chẩn đoán tại BVTM và tuyến trên.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân nhập viện khoa CC HSTC&CĐ trong thời
gian từ tháng 04/2013 đến 10/2014 có lâm sàng, cận lâm sàng nghĩ nhiều phình bóc tách
ĐMC ngực bụng.
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả loạt ca bệnh( case series)
Tiến hành nghiên cứu:
-
Tất cả người bệnh nhập viện khoa CC HSTC&CĐ trong thời gian nghiên cứu có
chẩn đoán phình bóc tách ĐMC được đưa vào nghiên cứu.
-
Thu thập dữ liệu theo mẫu dựa vào hồ sơ bệnh án.
-
Điện thoại người nhà người bệnh sau chuyển viện 1 tuần để hỏi về chẩn đoán và
kết quả điều trị tuyến trên.
Xử lý số liệu: bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
KẾT QUẢ
7
35%
Đau ngực không điển hình
12
60%
Không đau ngực
1
5%
Chênh lệch M,HA 2 tay
0
0%
Dấu thần kinh định vị
1
5%
Ngất
80%
D-dimer >0,5µg/ml
4
20%
Xquang: quai ĐMC > 9 cm
10
50%
Siêu âm: Tràn dịch màng ngoài tim
2
10%
Siêu âm tim: Hở van ĐMC
4
20%
Stanford Type A
5
Nội khoa: 8 trường hợp (80%).
-
Phẫu thuật: 2 trường hợp (20%), 2 trường hợp đều phẫu thuật thành công.
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình là: 66,65, nam chiếm 50%.
Trong nghiên cứu IRAD tuổi trung bình 63, nam chiếm 65%[6].
Tuổi nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương, tỷ lệ nam tương đương nữ trong khi
các nghiên cứu đều cho rằng nam cao hơn.
Triệu chứng lâm sàng
Đau ngực: theo y văn là triệu chứng thường gặp nhất, xuất hiện ở 90% bệnh nhân phình
tách ĐMC.Vị trí : thường ở giữa ngực phía trước (80%), sau lưng (40%), bụng
(25%),phụ thuộc vào vị trí ĐMC bị phình tách (tách thành ĐMC lên thường đau ngực
phía trước, tách thành ĐMC xuống thường gây đau ngực phía sau, đau lưng, đau
bụng).Cảm giác đau : có thể đau chói, dữ dội như dao đâm. Cảm giác đau khi tách ĐMC
ít khi lan lên cổ, vai, xuống cánh tay như cơn đau thắt ngực điển hình của hội chứng
mạch vành cấp.Hướng lan : ra sau lưng, xuống bụng, bẹn và đùi chỉ điểm cho quá trình
tách thành ĐMC lan đi xa.Cơn đau dữ dội này giảm đi rồi đột ngột dữ dội trở lại là dấu
hiệu xấu, chứng tỏ rằng túi phình đã vỡ vào xoang màng phổi hoặc màng tim gây chèn ép
tim cấp và đe dọa tử vong[5].
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ đau ngực gặp ở 95% người bệnh. Tuy nhiên đau
ngực điển hình chỉ gặp 35%. Có thể do: kinh nghiệm chẩn đoán, tỷ lệ phình bóc tách type
A thấp, trong khi theo nghiên cứu IRAD phình bóc tách type A đau ngực điển hình chiếm
tỷ lệ cao hơn (80% so với 70%)[6].
Chúng tôi không ghi nhận chênh lệch huyết áp. Tỷ lệ này theo IRAD là 15.1%[6].
Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 1 trường hợp có dấu thần kinh định vị nghi
mạch máu chính.
Trong nghiên cứu của chúng tôi chụp 20 cas. Phình bóc tách ĐMC ngực chúng tôi ghi
nhận type A 5 cas, type B 15 cas. Trong 15 cas type B : 12 cas chỉ bóc tách ĐMC đoạn
ngực, phình bóc tách động mạch chủ ngực-bụng 2 cas, chỉ tách ĐMC bụng là 1 cas.
Độ nhạy, độ đặc hiệu cho phát hiện phình bóc tách theo y văn có thể đến 93% và 98% tùy
thế hệ máy CT[5].
18
Tỷ lệ phù hợp chẩn đoán với tuyến trên
Tại BV Tim mạch, chẩn đoán chúng tôi chủ yếu dựa vào CT scan.
Trong 10 cas được chẩn đoán và chuyển tuyến trên xác định chẩn đoán có 9 trường hợp
thống nhất chẩn đoán chúng tôi chiếm tỷ lệ 90%, như vậy cũng chấp nhận được.
Riêng 1 trường hợp có triệu chứng lâm sàng đau ngực rất dữ dội,lan sau lưng có kết quả
CT ngực là :TD Xảo ảnh vùng gốc ĐMC,chẩn đoán phân biệt bóc tách ĐMC ngực đoạn
lên giai đoạn sớm.
KẾT LUẬN
Qua khảo 20 trường người bệnh được chẩn đoán phình bóc tách ĐMC tại BV Tim mạch
An Giang, chúng tôi ghi nhận:
-
Đặc điểm lâm sàng: tuổi trung bình 66,65±15,66, nam 50%, đau ngực 95% trong
đó 35% điển hình. Đặc điểm cận lâm sàng ghi nhận : ECG không đặc hiệu 80%, quai
ĐMC rộng trên Xquang 50%, tràn dịch màng ngoài tim 10%, hở van ĐMC 20%. Chẩn
đoán dựa vào CT scan với phình bóc tách ĐMC ngực type A 25%, type B 75%.
-
Tỷ lệ phù hợp giữa chẩn đoán tại BVTM và tuyến trên 90%.
phạm với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 58%, giá trị dự báo (+) 44.4%, giá trị dự báo (-)100%. PCI được thực hiện
thành công cho 12 BN (75%) có hẹp tồn lưu ĐMV thủ phạm. Kết luận: Điều trị TSH đạt TIMI 3 ở 4 BN (25%). Tiêu
chí ECG đánh giá hiệu quả TSH có độ nhạy và giá trị dự báo âm tính cao trong tiên lượng TIMI 3 tại ĐMV thủ
phạm sau điều trị TSH. Các kết quả bước đầu cho thấy cần đẩy mạnh chiến lược dược-can thiệp trong xử trí
STEMI.
Từ viết tắt: TSH: thuốc tiêu sợi huyết; BVTM: bệnh viện tim mạch; ECG: điện tâm đồ; ĐMV: động mạch vành; STEMI: ST
elevation myocardial infarction- NMCT ST chênh lên; PCI: percutaneous coronary intervention- can thiệp mạch vành qua da.
BN: bệnh nhân
ABSTRACT: Results of coronary angiography and PCI of cuprit arteries after fibrinolytic therapy in patients
with STEMI at An Giang CV hospital.
Background: Improvement of TIMI flow with fibrinolytic therapy (FT) in STEMI patients and results of PCI for
residual stenosis of culprit coronary arteries have not been evaluated at An Giang CV hospital. Objectives: 1.
Evaluation of fibrinolytic therapy efficacy by TIMI flow 2.ECG criteria of FT’s success in predicting TIMI 3 flow 3.
Results of PCI for residual stenosis of culprit arteries. Results: From 7/13 to 10/14, 16 STEMI patients-mostly men
and mean age 60.8±10.3 were initially managed with FT and subsequently underwent coronary angiography±PCI.
Culprit arteries similarly documented in 3 branches and residual stenosis was found in 12 patients except for 3
patients with normal coronary arteries. TIMI 3 were documented in 4 patients (25%) and ECG criteria of FT’s
success had sensitivity of 100%, specificity of 58%, positive predictive value (PPV) of 44% and negative predictive
value (NPV) of 100% in predicting TIMI 3 in culprit arteries after FT. PCI was successfully performed in 12
patients (75%) with residual stenosis in culprit arteries. Conclusions: TIMI 3 was achieved in 4 (25%) patients with
FT. ECG criteria of FT’s success had high sensitivity and NPV in predicting TIMI 3 in culprit arteries after FT.
These preliminary results supported the implementation of pharmacoinvasive strategy for STEMI at An Giang CV
hospital
20
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Điều trị tái tưới máu với thuốc tiêu sợi huyết (TSH) và can thiệp mạch vành qua da
21
-
Đánh giá hiệu quả TSH qua mức độ tái thông ĐMV (dòng chảy TIMI) bằng chụp
ĐMV.
-
Giá trị tiêu chí TSH thành công trên ECG trong dự báo mức độ tái thông hoàn
toàn ĐMV thủ phạm (TIMI 3) sau TSH
-
Kết quả PCI ĐMV thủ phạm sau điều trị TSH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả BN STEMI đã được điều trị TSH, có chụp ĐMV/PCI tại khoa TMCT từ 7/201310/2014.
2.Thiết kế nghiên cứu: Từ 7/13-3/14: mô tả hồi cứu, từ 3/14-10/14 mô tả cắt ngang.
3.Thu thập dữ liệu:
- Đặc điểm BN: tuổi, giới, hình thức NV, yếu tố nguy cơ. Thời gian từ lúc có triệu chứng
đến lúc nhập viện (symptom-to-door), vị trí NMCT, điểm TIMI, TnT
- Xác định tỷ lệ TSH thành công theo tiêu chí ECG: nếu CĐ có ST ↑ cao nhất giảm
≥50% thời điểm 3h từ khi bắt đầu truyền TSH.
- Kết quả chụp ĐMV: thời điểm chụp, ĐMV thủ phạm, dòng chảy TIMI (1, 2, 3) và tổn
thương tồn lưu tại ĐM thủ phạm, tổn thương ĐM không thủ phạm.
- Tính tỷ lệ TSH thành công theo dòng chảy TIMI ở ĐM thủ phạm (TIMI 3).
Tăng HA
11 (68.8)
ĐTĐ type 2
0
NMCT cũ/ BTTMCB
1 (6.3)
Suy thận mạn
0
TBMN cũ
0
Bảng 2: Vị trí NMCT theo ECG - Phân nhóm nguy cơ TIMI
Vị trí
n (%)
TIMI
n (%)
2 (12.5)
Hầu hết BN đều được dung đủ liều TSH kèm kháng tiểu cầu kép và kháng đông với
LMWH. Có 9 (56.2%) BN TSH thành công theo tiêu chí ECG (bảng 3).
23
Bảng 3: Điều trị chống huyết khối- TSH
Thuốc
n (%)
Kháng tiểu cầu kép
Kháng đông (LMWH)
TSH
Đủ liều
Tạm ngưng
Hiệu quả TSH tiêu chí ECG
Có
Không
Tác dụng phụ TSH
Tụt HA nhẹ
Chảy máu nhẹ
16 (100)
13 (81.2)
15 (93.7)
1 (6.3)
9 (56.2)
3
Có
3
3
3
4
6
6
Tổng số (n=16)
24
Bảng 5: ĐMV thủ phạm và dòng chảy TIMI
ĐMV thủ phạm
n (%)
Dòng chảy TIMI
n (%)
Bảng 6: Hẹp tồn lưu ĐMV thủ phạm- type tổn thương
Hẹp tồn lưu ĐMV thủ phạm
Bình thường
Hẹp ý nghĩa
Hẹp không ý nghĩa
n (%)
3 (18.7)
12 (75)
1 (6.3)
Type tổn thương
Bình thường
A
B
C
Hẹp ĐMV không thủ phạm
Không
LAD
LCX
Số nhánh tổn thương
Không
Một nhánh
Hai nhánh
Ba nhánh
n (%)
3 (18.7)
8 (50)
4 ((25)
Không
5
7
12
Tổng
9
7
16
Giá trị dự báo tiêu chí TSH thành công trên ECG đối với TIMI 3 ở ĐM thủ phạm: độ
nhạy: 4/4=100%, độ đặc hiệu: 7/12=58%, giá trị dự báo (+): 4/9=44.4%,giá trị dự báo (-):
7/7=100%.
Bảng 8: Kết quả PCI ĐMV thủ phạm
PCI ĐMV thủ phạm
BMS
DES
Chỉ chụp
Số stent/BN
0
1
2
Thành công ( tổng PCI= 12)
Chụp mạch
Thủ thuật
Lâm sàng
n (%)
7 (43.7)
5 (31.3)