Đánh giá tác dụng điều trị của hào châm trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ 1, 2 thể can - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo bộ quốc phòng
Học viện quân y Viện y học cổ truyền quân đội

Trần thị thanh bình
ĐáNH GIá tác dụng điều trị CủA HàO CHÂM
trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát Độ I, II
Thể can dơng thợng cang theo y học cổ truyền
chuyên ngành: y học cổ truyền
Mã số: 3.01.52
Luận văn thạc sĩ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trơng Việt Bình

Hà nội - 2006
2
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Trung tâm huấn luyện, Khoa A2, Khoa A9,
Phòng khám Viện Y học cổ truyền Quân đội; Hệ sau đại học - Học viện Quân
y; Khoa Nội tim mạch - Lão học - Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây; Khoa Đông
y thực nghiệm - Bệnh viện Y học cổ truyền trung ơng đã cho phép, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Thầy thuốc nhân dân Bành Văn Khìu -
Viện trởng Viện y học cổ truyền Quân đội đã tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trơng Việt Bình ngời thầy trực tiếp
hớng dẫn tôi và đã cho tôi nhiều kiến thức quí báu trong quá trình thực hiện đề
tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Thị Khánh Vân ngời luôn hớng dẫn,
giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn PGS.TS. Phạm Đức Công, TS. Nguyễn Thị Vân Thái đã

ƯCTT : ức chế thụ thể
WHO/ISH : World Heath Organization / International
Society Of Hypertension (Tổ chức Y tế thế
giới và Hội Tăng huyết áp thế giới)
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại
5
Mục lục
Trang

09

11
1.1. Khái niệm y học hiện đại về bệnh tăng huyết áp 11
1.1.1. Định nghĩa 11
1.1.2. Phân loại bệnh tăng huyết áp 11
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh bệnh tăng huyết áp 13
1.1.4. Biến chứng của bệnh tăng huyết áp 17
1.1.5. Các yếu tố nguy cơ 18
1.1.6. Điều trị bệnh tăng huyết áp 18
!"#$
21
1.2.1. Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh của chứng huyễn vựng 21
1.2.2. Phân loại cơ chế bệnh sinh của các thể lâm sàng 22
1.2.3. Điều trị chứng huyễn vựng 26
%&'() * )
28
1.3.1. Huyệt 28
1.3.2. Kinh lạc 28
1.3.3. Điện sinh học tại huyệt 28

4.2.2. Kỹ thuật châm 69
4.3. Về tác dụng điều trị của hào châm 70
4.3.1. Sự biến đổi một triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân trớc, sau điều trị 70
4.3.2. Thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị 72
4.3.3. Thay đổi chỉ số huyết áp trớc và sau điều trị 72
4.3.4. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và sau điều trị 76
4.4. Hiệu quả điều trị 78
4.5. Sự biến đổi độ thông điện và điện trở da tại các huyệt sau điều trị 79
4.5.1. Sự biến đổi độ thông điện tại huyệt sau điều trị 79
4.5.2. Về sự biến đổi điện trở da tại huyệt sau điều trị 80
5#4
83
#6
85
(27
86
899
97
7
Mục lục Bảng
STT
,:2
Trang
1
Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp
11
2
Bảng 1.2. Phân độ huyết áp cho ngời > 18 tuổi JNC VII
12
3

Bảng 3.9. Sự thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị
47
14
Bảng 3.10. Thay đổi huyết áp tâm thu trớc và sau điều trị
48
15
Bảng 3.11. Thay đổi huyết áp tâm trơng trớc và sau điều trị
49
16
Bảng 3.12. Thay đổi huyết áp trung bình trớc và sau điều trị
50
17
Bảng 3.13. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 15
51
18
Bảng 3.14. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 30
51
19
Bảng 3.15. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 2h
52
20
Bảng 3.16. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 24h
52
21
Bảng 3.17. Hiệu quả điều trị sau 15
53

63
Mục lục Biểu đồ
ST
T
,3;<
Trang
1
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổi
41
2
Biểu đồ 3.6. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo quá trình điều trị
44
3
Biểu đồ 3.7. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo độ tăng huyết áp
45
4
Biểu đồ 3.9. Sự thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị
47
5
Biểu đồ 3.10. Thay đổi huyết áp tâm thu trớc và sau điều trị
48
6
Biểu đồ 3.11. Thay đổi huyết áp tâm trơng trớc và sau điều trị
49
7
Biểu đồ 3.12. Thay đổi huyết áp trung bình trớc và sau điều trị
50
8
Biểu đồ 3.17. Kết quả điều trị sau 15
53

Trên thế giới, năm 2000 có 26,4% ngời lớn tuổi mắc bệnh tăng huyết áp
và dự báo sẽ tăng 29,2% trong những thập kỷ tới [19][85]. ớc tính trên toàn
thế giới hiện nay có khoảng 1 tỷ ngời bị tăng huyết áp và khoảng 2,9 triệu tr-
ờng hợp tử vong mỗi năm [30]. Bệnh tăng huyết áp tiến triển lâu ngày sẽ làm
ảnh hởng đến các cơ quan đích là mắt, tim, não, thận gây ra các biến chứng
nặng nề nh đột quỵ, suy tim [3]. Những công trình nghiên cứu gần đây còn
cho thấy THA làm tăng khả năng sa sút trí tuệ và Alzheimer [73].
Hiện nay y học hiện đại (YHHĐ) cũng đã tìm ra đợc nhiều loại thuốc
hữu hiệu để điều trị THA, nhng ngời ta vẫn cha biết đợc nguyên nhân gây
bệnh THA, nên việc điều trị còn rất khó khăn và phải điều trị liên tục, thậm
chí suốt đời vì các thuốc chỉ có tác dụng ngắn hạn và có nhiều tác dụng ngoài
ý muốn [7].
Tăng huyết áp thuộc phạm vi chứng huyễn vựng của y học cổ truyền
(YHCT) với nhiều thể lâm sàng trong đó thể can dơng thợng cang có nhiều
điểm tơng đồng với cơn tăng huyết áp. Có nhiều phơng pháp dùng thuốc và
không dùng thuốc nh: xoa bóp, bấm huyệt, khí công, dỡng sinh, châm cứu đã
dùng để điều trị chứng huyễn vựng trong đó thông dụng là sử dụng bằng hào
châm.
10
Bệnh tăng huyết áp thờng có diễn biến bất thờng nhng việc theo dõi sử
dụng thuốc hạ áp của YHHĐ ở tuyến y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa không phải
lúc nào cũng thuận lợi nhất là đối những bệnh đang có cơn tăng huyết áp mà
cha đợc dùng thuốc ngay. Nếu kịp thời đợc điều trị bằng các phơng pháp của y
học cổ truyền sẽ góp phần điều trị và hạn chế những biến chứng. Đã có nhiều
tác giả nghiên cứu về tác dụng của châm cứu điều trị bệnh tăng huyết áp nhng
cha có công trình nào đề cập tới tác dụng điều trị sau một lần dùng hào châm
một cách đầy đủ và toàn diện vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: =
>9!6 ?7 @!,:@"#$,$
AB'BB;>1 C7 !Dvới mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng hạ huyết áp động mạch của hào châm điều trị

Tăng huyết áp độ III (nặng)
180
hoặc
110
Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần
140
< 90
* Nhóm phụ: THA giới hạn 140 149 <90
Bảng 1.2. Phân độ huyết áp cho ngời > 18 tuổi JNC VII (2003) [30]
Loại
Huyết áp
tâm thu (mmHg)
Huyết áp
tâm trơng (mmHg)
12
Bình thờng < 120 và < 80
Tiền Tăng huyết áp 120 139 hoặc 80 89
Tăng huyết áp giai đoạn 1 140 159 hoặc 90 99
Tăng huyết áp giai đoạn 2
160
hoặc
100

1.1.2.2. Phân loại tăng huyết áp theo giai đoạn bệnh
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp thế giới năm 1993
(WHO/ISH 1993) bệnh tăng huyết áp tiến triển qua 3 giai đoạn tuỳ thuộc vào
tổn thơng của các cơ quan đích [3]:
- Giai đoạn I: Không có một dấu hiệu khách quan về tổn thơng cơ quan đích.
- Giai đoạn II: Bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu tổn thơng
thực thể sau:

lúc cao nhiều, có lúc cao ít. Trong loại này có thể phân biệt:
+ Tăng huyết áp lành tính: tiến triển chậm, ít biến chứng.
+ Tăng huyết áp ác tính: tiến triển nhanh, nhiều biến chứng.
- Tăng huyết áp không thờng xuyên: con số huyết áp lúc cao, lúc bình
thờng. Tăng huyết áp cơn trên cơ sở huyết áp bình thờng hoặc gần bình thờng
có những cơn tăng vọt.
- Tăng huyết áp dao động (tăng huyết áp tạm thời): Huyết áp tăng thất
thờng, huyết áp thay đổi qua các lần đo, khi hồi hộp và trở lại bình thờng khi
nghỉ ngơi, khi trạng thái tinh thần yên tĩnh.
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh bệnh tăng huyết áp
Huyết áp động mạch (HAĐM) phụ thuộc bởi 2 yếu tố chính là cung l-
ợng tim và sức cản ngoại vi, tính theo công thức:
Huyết áp = Cung lợng tim x Sức cản ngoại vi.
- Huyết áp phụ thuộc vào lu lợng tim: [6]
14
+ Lực co bóp của tim: Khi tim co bóp mạnh, thể tích tâm thu tăng, lu l-
ợng tim tăng, nên huyết áp tăng.
+ Tần số tim: Tần số tim thấp (tim đập chậm) thì lu lợng thấp, huyết áp
thấp. Tần số tim cao (tim đập nhanh) thì lu lợng cao, huyết áp tăng.
- Huyết áp phụ thuộc máu
+ Độ quánh của máu tăng, sức cản tăng, huyết áp tăng và ngợc lại.
+ Thể tích máu tăng, lu lợng máu tăng, huyết áp tăng và ngợc lại.
- Huyết áp phụ thuộc vào động mạch:
+ Mạch máu co thì huyết áp tăng và ngợc lại.
+ Khi mạch máu kém đàn hồi, sức cản tăng, tim tăng lực co bóp làm
tăng huyết áp.
Trong hoạt động hàng ngày, HAĐM thay đổi rất nhiều nhng vẫn nằm
trong giới hạn bình thờng, nhờ nhiều yếu tố tham gia vào quá trình điều hoà
HAĐM, với các cơ chế nh sự điều chỉnh của của thần kinh giao cảm trong việc
điều tiết catecholamin, hệ renin-angiotensin-aldosteron Trong bệnh THA

truyền thẳng vào hệ động mạch, gây nên sự thay đổi về thể tích dẫn đến
tăng huyết áp. Mặt khác, lòng động mạch hẹp sẽ làm tăng sức cản ngoại vi
cũng gây nên tăng huyết áp. Nh vậy, giữa tăng huyết áp và sự đẩy nhanh xơ
vữa động mạch có mối quan hệ nhân quả tạo thành một vòng xoắn bệnh lý.
Nếu hạ đợc huyết áp thì tình trạng xơ vữa động mạch sẽ đợc cải thiện. Nếu
làm giảm xơ vữa động mạch thì cũng giảm đợc huyết áp.
16
Angiotensinogent
- Vai trò của các yếu tố khác:
Kích thích hệ thần kinh
giao cảm tăng tổng hợp
Catecholamin
Làm co mạch
Angiotensinogent
Renin
Angiotensin I
Angiotensin II
Kích thích vỏ thợng
thận tăng tiết
Aldossterron
Kích thích đồi yên tăng
tiét Vasopressin chống
lợi niệu
Tăng tái hấp thu Na
+

H
2
O
Giữ nớc và Na

những cơn đau thắt ngực, mức độ nặng có thể gây nhồi máu cơ tim, nó đợc coi
là yếu tố đe doạ trong bệnh mạch vành.
18
- Não: Tăng huyết áp lâu ngày làm cho động mạch não mất độ đàn hồi,
biến dạng dễ hình thành những túi phồng nhỏ rất dễ vỡ khi có tăng huyết áp
kịch phát. Tăng huyết áp làm cho lòng động mạch não hẹp lại, gây cản trở tuần
hoàn, giảm lu lợng máu đến nuôi tổ chức não gây ra tình trạng thiếu máu não,
đôi khi tắc mạch não gây ra nhồi máu não. ở ngời bình thờng, huyết áp trung
bình có khả năng tự điều chỉnh phạm vi giữa 50 - 70 mmHg và 150 - 200
mmHg. Nếu vợt qua giới hạn đó một số động mạch nhỏ bị giãn ra, máu ào vào
các mao mạch làm nứt các thành mạch dễ làm cho dịch huyết tơng dễ tràn vào
khoảng kẽ gây phù não. Nếu tăng huyết áp kéo dài các ổ hoại tử và chảy máu
não sẽ xuất hiện.
- Thận: Hay gây ra tăng huyết áp ác tính. Biểu đồ hiện chủ yếu ở thận
bằng các hiện tợng thiếu máu do hoại tử kiểu tơ huyết các tiểu động mạch đến
của cầu thận, nứt rạn các thành mao mạch. Các cơ chế trên dẫn đến tổn thơng
cầu thận lớn và tăng tiết renin. Renin chuyển Angiotensinogen thành
Angiotensin gây tăng huyết áp. Hoại tử động mạch thận dẫn đến tăng
Aldosteron thứ phát gây ứ nớc, muối, làm tăng thể tích máu càng làm nặng
thêm tình trạng tăng huyết áp và dễ có biến chứng tim mạch nh suy tim trái.
1.1.5. Các yếu tố nguy cơ [30]
- Lợng muối ăn vào.
- Uống rợu.
- Hút thuốc lá.
- Béo bụng.
- Yếu tố tâm lý.
- Tuổi > 60 (nam), > 65 (nữ).
- Yếu tố gia đình.
1.1.6. Điều trị
1.1.6.1. Thay đổi lối sống

+ Đối với ngời tăng huyết áp dới 45 tuổi, thuốc đầu tiên cần dùng là
thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin (captopril).
+ Đối với ngời tăng huyết áp trên 45 tuổi, thuốc đầu tiên cần dùng là
thuốc lợi tiểu.
+ Nếu điều trị nh vậy mà huyết áp xuống thì giữ ở liều tác dụng. Nếu
huyết áp không xuống hoặc xuống quá ít thì tăng dần liều. Nếu huyết áp
không xuống thì chuyển sang bớc II.
Bớc II:
20
+ Phối hợp hai thứ thuốc lợi niệu với thuốc chẹn bêta hoặc ức chế men
chuyển đổi angiotensin. Nếu huyết áp không xuống hoặc xuống quá ít thì tăng
dần liều. Nếu huyết áp không xuống thì chuyển sang bớc III.
Bớc III:
+ Phối hợp thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta với một trong 4 loại thuốc sau
đây: hydralazin, alpha methy dopa, clonidin, guanethidin. Nếu không đỡ thì
phối hợp thuốc lợi niệu, chẹn bêta với 2, 3 trong các thuốc nói trên.
Trờng hợp tăng huyết áp giới hạn: Không cần dùng thuốc chống tăng
huyết áp, chỉ cần dùng thuốc an thần kết hợp với thay đổi lối sống.
Tăng huyết áp là một bệnh xã hội do đó phải đợc sự quan tâm của toàn
xã hội và sự tham gia chủ động phòng chống tích cực của chính bản thân ng -
ời bệnh.
K6:L:A 0 ,
3
Sau nhồi máu cơ tim : ƯCbeta, ƯCMC
Suy chức năng thất trái : ƯCMC
Suy tim sung huyết : ƯCbeta, spironolactone
Dày thất trái : ƯCTT angiotensin
3) .7
: ƯCMC + lợi tiểu
34

mồ hôi, thuộc hàn thì đau nhức, thuộc thử thì nóng nảy buồn phiền, thuộc
thấp thì nặng nề trầm trệ, hoặc thất tình uất kết sinh đờm theo khí nghịch
lên sinh chóng mặt.
Qua các y văn cổ chúng ta thấy nguyên nhân chính gây ra chứng huyễn
vựng là do các yếu tố sau:
22
- Yếu tố thất tình: tình chí là yếu tố chính gây ra chứng huyễn vựng. Tinh
thần căng thẳng lâu ngày, tình chí không th thái, hoặc lo nghĩ tức giận làm can
khí uất kết, uất lâu ngày hoá hoả, hoả thịnh thơng âm, làm can âm mất nuôi d-
ỡng, can âm hao tổn. Âm không liễm đợc dơng can dơng nhiễu loạn lên trên
làm đau đầu mắt đỏ và xuất hiện những cơn bốc hoả. Can và thận có quan hệ
mật thiết với nhau, can hoả nung đốt phàn âm của can thận, dẫn tới can thận
âm h, can dơng vợng.
- ẩm thực bất điều: Do ăn uống nhiều chất bổ béo làm tổn thơng tỳ vị,
khiến chức năng vận hoá của tỳ suy giảm mà dẫn tới đàm thấp nội sinh nên
phát bệnh hoặc uống nhiều rợu làm thấp trọc sinh ra, lâu ngày hoá nhiệt, nhiệt
ung nấu tân dịch thành đàm. Đàm thấp lại làm rối loạn chức năng kiện vận
của tỳ vị, hậu quả sinh đàm thấp lai làm cho thanh dơng bất thăng, trọc âm bất
giáng mà gây ra chứng huyễn vựng.
- Nội thơng h tổn: Do lao thơng quá độ hoặc tuổi cao làm chức năng của
thận suy giảm, thận thuỷ bất túc, thuỷ không dỡng đợc mộc, can không đợc nuôi
dỡng dẫn đến can thận âm h, can hoả vợng mà sinh ra huyễn vựng.
1.2.2. Phân loại - Cơ chế bệnh sinh của các thể bệnh trong chứng huyễn
vựng
Theo YHCT, chứng huyễn vựng đợc chia làm 4 thể chính, mỗi thể có
những Biểu đồ hiện lâm sàng và cơ chế bệnh sinh khác nhau [70] [7]
1.2.2.1. Thể can dơng thợng cang
- Triệu chứng lâm sàng: nhức đầu, ngời bứt rứt, dễ cáu gắt, tai ù, mặt đỏ
mắt đỏ, họng khô, ngủ ít, rêu lỡi vàng, mạch huyền sác.
- Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

- Triệu chứng lâm sàng: sắc mặt trắng, da khô, mệt mỏi, ngủ ít ăn kém,
hay đi phân lỏng, đầu choáng, hoa mắt, rêu lỡi nhạt, mạch huyền tế.
- Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh:
24
ở những ngời mắc bệnh lâu ngày làm tổn thơng khí hoặc huyết kéo dài
hoặc cha kịp hồi phục do tỳ vị h nhợc làm mất khả năng sinh hoá làm cho khí
huyết bị tổn thơng. Khí h làm cho chất thanh không thăng đợc, chất trọc
không giáng, huyết h làm não kém đợc nuôi dỡng mà gây ra huyễn vựng hoặc
huyết h làm cho sự lu thông khí huyết bị ngừng trệ, huyết tắc lại lâu ngày hoá
hoả gây huyễn vựng.
Sách Tỳ vị luận của Lý Đông Viên nói: Tuổi từ 40 trở lên, nguyên khí
đã suy và do lo nghĩ phiền uất càng hại đến nguyên khí vì thế mà phát bệnh
thành huyễn vựng[7].
Hải Thợng Lãn Ông cho rằng: Âm huyết của hậu thiên h thì hoả động
lên, chân thuỷ của tiên thiên suy thì hoả bốc lên mà gây thành chứng huyễn
vựng[62].
Trên thực tế lâm sàng huyễn vựng do nguyên các nguyên nhân đơn lẻ
gây ra hoặc có thể do một vài nguyên nhân phối hợp gây ra.
1.2.2.4. Thể đàm trọc trung trở
- Triệu chứng lâm sàng ngời béo mập, ngực sờn đầy tức, hay lợm giọng,
buồn nôn, ăn ít ngủ kém, rêu lỡi trắng dính, mồm nhạt, mạch huyền hoạt.
- Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh:
Thờng gặp ở những ngời có thể trạng mập phì do ăn nhiều đồ béo ngọt
trong thời gian dài làm tổn thơng đến tỳ vị, làm rối loạn đến chức năng kiện
vận của tỳ vị tạo nên đàm thấp, làm cho thanh dơng bất thăng và trọc âm bất
giáng mà gây ra huyễn vựng.
25

Trích đoạn Nghiên cứu về điện sinh học tại huyệt Phơng pháp tiến hành Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổ Vấn đề chọn huyệt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status