ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp “cát căn THANG” TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THU HƯƠNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ
CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP “C¸T C¡N
THANG” TR£N BÖNH NH¢N §AU TH¾T
L¦NG CÊP

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THU HƯƠNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ
CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP “C¸T C¡N
THANG” TR£N BÖNH NH¢N §AU TH¾T
L¦NG CÊP

Ương đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập và nghiên
cứu.Cảm ơn các anh chị em, các bạn, những người luôn đồng hành cùng em,
động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua.
Hà Nội,ngày 18 tháng 10 năm 2016
Nguyễn Thu Hương


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thu Hương, học viên bác sĩ nội trú khóa 36 Trường Đại
học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà và TS.Thái Thị Hoàng Oanh.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 2 tháng 11 năm 2016
Người viết cam đoan

Nguyễn Thu Hương


6


nhân có tiền sử bệnh dạ dày, tá tràng, trong khi thuốc Đông dược không có
chống chỉ định với các bệnh nhân này. Y học cổ truyền có nhiều nghiên cứu
điều trị đau vùng thắt lưng nguyên nhân cơ học bằng nhiều phương pháp khác
nhau. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng phối
hợp của điện châm và thuốc “Cát căn thang”. Vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp “Cát
căn thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp” với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá cải thiện chức năng vận động và tác dụng giảm đau của điện
châm kết hợp Cát căn thang trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết
hợp Cát căn thang.


8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quan niệm về đau thắt lưng theo y học hiện đại
1.1.1. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu cột sống thắt lưng
Cột sống là một cấu trúc hình cong được chia làm nhiều đoạn khác
nhau theo chức năng bao gồm: đoạn cột sống cổ, đoạn cột sống ngực, đoạn
cột sống thắt lưng và đoạn đốt sống cùng cụt. Trong từng đoạn đốt sống lại có
nhiều đơn vị chức năng gọi là đơn vị vận động được cấu tạo bởi đốt sống, đĩa
đệm, khoảng gian đốt, dây chằng, phần mềm.
Cột sống thắt lưng gồm: 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3,L3L4,L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1). Đây là đoạn chịu lực
80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động mọi hướng [2].

Hình 1.1. Các đốt sống thắt lưng [10]
Mỗi đốt sống gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống,
mỏm gai và lỗ đốt sống.


phía trước là thân đốt sống và đĩa đệm, trên và dưới là cuống đốt sống, phía
sau bên là khớp liên cuống.
1.1.1.5. Các dây chằng cột sống thắt lưng

Hình 1.3. Dây chằng cột sống thắt lưng
- Dây chằng dọc trước:
Là một dải rộng phủ mặt trước thân đốt sống và phần bụng của vòng
sợi đĩa đệm từ đốt sống cổ thứ nhất đến xương cùng, những sợi trong cùng
hoà lẫn với vòng sợi trải từ thân đốt sống này qua đĩa đệm đến thân đốt sống
kế cận. Các sợi này cố định đĩa đệm vào bờ trước thân đốt sống, còn các sợi
mỏng trải trên các thân đốt và cố định các thân đốt với nhau.
- Dây chằng dọc sau:
Nằm ở mặt sau của thân đốt sống cổ thứ 2 đến xương cùng, dây chằng
dính chặt vào sợi và dính chặt vào bờ thân xương, ở phía trên dây chằng dọc
sau rộng hơn ở phía dưới. Khi tới thân đốt sống thắt lưng dây chằng này chỉ
còn một dải nhỏ, không phủ kín hoàn toàn giới hạn sau của đĩa đệm.


11
- Dây chằng bao khớp:
Bao quanh giữa khớp trên và khớp dưới của hai đốt sống kế cận.
Trường hợp vận động quá tầm, những dây này sẽ giãn ra để cho các diện khớp
trượt lên nhau và giữ cho khớp được vững.
- Dây chằng vàng:
Phủ phần sau của ống sống, bám từ cung đốt này đến cung đốt khác và
tạo nên một bức vách thẳng ở phía sau ống để che chở cho tuỷ sống và các rễ
thần kinh. Dây chằng vàng có tính đàn hồi, khi cột sống cử động nó có tác
dụng kéo cột sống trở về nguyên vị trí.
- Dây chằng trên gai và dây chằng liên gai:
Có tác dụng nối các mỏm gai với nhau. Dây chằng trên gai là dây mỏng

+
+

Các nguyên nhân cơ học:
Thoát vị lồi đĩa đệm.
Thoái hóa khớp liên mấu sau.
Trượt đốt sống.
Hẹp đốt sống.
Các chứng gù vẹo cột sống.
Các nguyên nhân đau thắt lưng triệu chứng:
Các bệnh do thấp:
Viêm cột sống dính khớp.
Viêm khớp phản ứng và các bệnh khác trong nhóm bệnh lý cột sống huyết

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

thanh âm tính.
Xơ xương lan tỏa tự phát.
Các bệnh nhiễm khuẩn


động mạch chủ; Phình tách động mạch chủ.
- Nguyên nhân khác
+ Xơ tủy xương.
+ Tâm thần [2],[3].
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau thắt lưng cấp do nguyên
nhân cơ học.
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng:
• Đặc điểm đau: đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
• Thời gian đau: diễn biến trong vòng 1 tuần.
• Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một hoặc hai
chân.
• Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, ho, hắt hơi. Đau




giảm khi nghỉ ở tư thế hợp lý.
Khám:
Hội chứng thắt lưng hông:
Tư thế chống đau: cột sống mất đường cong sinh lý.
Co cứng cơ cạnh sống.
Điểm đau cạnh sống.
Nghiệm pháp tay đất: dương tính khi khoảng cách tay đất> 10cm.
Nghiệm pháp Schober: dương tính khi độ giãn cột sống thắt lưng
 Triệu chứng loại trừ: Không có tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu,
không đau thắt lưng kèm đau nội tạng [2],[3],[14],[15],[16].
1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng


15
- Bilan phospho - calci âm tính.
- X quang cột sống thắt lưng:
+ Bình thường.
+ Hình ảnh thoái hóa cột sống: hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dưới
sụn; xẹp các diện dưới sụn; chồi xương.
+ Hình ảnh trượt đốt sống ra trước.
+ Hình ảnh loãng xương [1],[2],[3].
1.1.4.3. Chẩn đoán xác định đau CSTL cấp do nguyên nhân cơ học
- Đau cột sống thắt lưng sau nhiễm lạnh hoặc đột ngột sau hoạt động sai tư thế,
-

mang vác nặng.
Diễn biến trong vòng 1 tuần.
Có hội chứng thắt lưng hông.
Có hoặc không có biểu hiện hội chứng rễ thần kinh.
Bilan viêm âm tính.
MRI cột sống thắt lưng.
X-quang cột sống thắt lưng bình thường hoặc hình ảnh thoái hóa cột sống,
loãng xương [1],[2],[3],[14],[15].
1.1.4.4. Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắt
lưng triệu chứng.

-

YHCT là một chứng bệnh với biểu hiện đau do khí huyết lưu chuyển trong
kinh mạch bị tắc trở gây nên [8],[9].
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.2.2.1.Ngoại nhân
Do tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào kinh lạc gây bệnh, chủ yếu là
phong, hàn, thấp. Các nguyên nhân này có thể riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau.
• Phong tà: phong là gió, chủ khí mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột xuất
hiện và đột ngột mất đi. Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh.
• Hàn tà: chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh lạc
bị bế tắc. Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khí huyết ở kinh
lạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phát sinh, huyết trệ
nặng hơn thành huyết ứ. Tính co rút của hàn rất cao làm cho co rút cân, cơ.
Ngoài ra hàn tà còn gây cảm giác đau buốt và sợ lạnh.
• Thấp tà:Thấp là âm tà, chủ khí cuối hạ, thấp tính nặng và đục vì vậy khi gây
bệnh sẽ làm cho cơ thể nặng nề khó vận động, tứ chi đau mỏi, ngoài da tê bì,
các khớp co duỗi khó khăn [17].
1.2.2.2. Nội nhân
Chính khí hư suy làm cho khí huyết lưu thông ở kinh lạc bị ứ trệ, theo
YHCT “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khí huyết vận hành


17
trong kinh lạc được lưu thông thì không đau đớn, ngược lại khí huyết ngưng
trệ, không lưu thông được gây đau [17].
1.2.2.3.Bất nội ngoại nhân
Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn thương làm khí trệ huyết
ứ. Khí huyết ngưng trệ ở cơ xương khớp gây đau tức, cự án.
Do phòng dục quá độ làm tổn thương tinh khí của thận, cơ thể mệt mỏi
gây ra đau lưng [8],[9],[17].
1.2.3. Các thể lâm sàng

khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc vận động, ăn ngủ kém, mạch nhu sáp.
 Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
 Điều trị:
- Pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống.
- Phương dược: Tứ vật đào hồng gia giảm.
- Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, Giáp tích, A thị
huyệt, Bát liêu (2 bên) nếu có lan xuống chân thì châm thêm: Thừa phù, Ân
môn, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn bên bệnh.
- Xoa bóp: Thực hiện mức độ vừa phải, dùng các thủ thuật như lăn, day,
vờn, bóp, bấm huyệt, vận động cột sống.
- Vật lý trị liệu: Nhiệt trị liệu, điện trị liệu…
1.2.3.3. Thể phong thấp nhiệt
 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Do nhiệt tà, thấp tà, phong tà xâm nhập và kinh lạc gây bệnh.
 Triệu chứng:
Bệnh tiến triển từ từ, sốt, sưng nóng đỏ đau vùng thắt lưng. Mạch nhu sác


19
 Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
 Điều trị:
- Pháp điều trị: Thanh nhiệt, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
- Phương dược: Gia vị nhị diệu thang
- Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, Giáp tích, A thị
huyệt, Dương lăng tuyền 2 bên [8],[9].
1.3. Tổng quan về điện châm và bài “Cát căn thang”
1.3.1. Khái quát về điện châm
1.3.1.1. Châm cứu
Là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc độc đáo của YHCT, là
tên gọi kép của hai phương pháp châm và cứu.

bệnh lý có thể xảy ra ngay tức thì sau khi châm và tác động vào huyệt tuy
nhiên cũng có nhiều khi phải lưu kim và điều trị nhắc đi nhắc lại nhiều lần,
nhiều liệu trình mới thu được kết quả. Điều này chứng tỏ ngoài vai trò của
thần kinh còn có vai trò của nội tiết, thể dịch tham gia trong việc phá vỡ cung
phản xạ bệnh lý.
Vorgralic và Kassin (Nga), Chu Liễn, Vũ Xuân Quang và nhiều tác giả
khác đã căn cứ vào vị trí và tác dụng nơi châm để đề ra ba loại phản ứng của
cơ thể.
+ Phản ứng tại chỗ:
Châm cứu vào huyệt có tác dụng làm giảm cơn đau, giải phóng sự co
cơ, những phản xạ đột trục của hệ thần kinh thực vật làm ảnh hưởng đến sự
vận mạch, nhiệt độ, sự tập trung của bạch cầu…làm giảm xung huyết, bớt
nóng và giảm đau…
+ Phản ứng theo tiết đoạn thần kinh:


21
Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì có những thay đổi cảm giác ở
vùng da của cùng một tiết đoạn với nó. Ngược lại kích thích ở những vùng da
của một tiết đoạn nào đó sẽ ảnh hưởng đến nội tạng của cùng một tiết đoạn đó.
+ Phản ứng toàn thân:
Bất kỳ một kích thích nào cũng liên quan đến hoạt động của vỏ não,
nghĩa là có tính chất toàn thân. Khi châm cứu sẽ gây ra những biến đổi về thể
dịch và nội tiết, sự thay đổi các chất trung gian hoá học như catecholamin,
endorphin, ACTH, số lượng bạch cầu…[21],[22].
1.3.1.1 Điện châm
Điện châm là dùng dòng điện để tác động lên huyệt (qua kim châm
cứu). Đây là phương pháp kết hợp YHCT và YHHĐ, để phát huy mạnh mẽ
tác dụng đắc khí và dẫn khí của kinh huyệt khi châm cứu.
Có nhiều loại dòng điện điều trị được dùng trong châm cứu: Dòng

Tần sốcủa dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả
là4 - 10 Hz. Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường
độ điện châm cho phù hợp[20],[23].
1.3.2.Công thức huyệt trong nghiên cứu

-

Đại trường du (VII.25): Huyệt du của đại trường.
Vị trí: Từ giữa khe L4-L5 đo ngang ra 1,5 thốn.
Cách châm: Châm sâu 0,7-1 thốn.
Chỉ định: Đau lưng, ỉa chảy, táo bón, liệt chi dưới.

• Giáp tích L1-L5: Ngoại kinh kỳ huyệt.
- Vị trí: Nằm hai bên cột sống thắt lưng,từ mỏm gai L1-L5 đo ngang ra 0,5
thốn.
- Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3-0,5 thốn.


23
• Dương lăng tuyền (XI.34): Huyệt hội của cân (trong bát hội huyệt)
- Vị trí: Dưới đầu gối 1 thốn, huyệt nằm ở chỗ trũng giữa đầu xương mác và
xương chày.
- Cách châm: Châm 0,3-0,5 thốn, hướng kim về huyệt Âm lăng tuyền.
- Chỉ định: Đau lưng và cẳng chân, liệt nửa người, bệnh túi mật.
• A thị huyệt: Huyệt ngoài kinh
- Vị trí: Là các điểm đau xuất hiện khi có bệnh, mà thầy thuốc phát hiện ra
trong thăm khám hoặc bệnh nhân chỉ ra. Chọn huyệt ở điểm ấn đau nhất của
vùng bị bệnh.
- Cách châm: Tùy theo vị trí huyệt [24],[25].
1.3.3. Bài “Cát căn thang”

Tế tân

6g

Sinh khương

6g

Phòng phong

8g

Bạch thược

10g

Đẳng sâm

12g

Chỉ xác

8g


24
1.3.3.3. Tác dụng
Bài thuốc có tác dụng giải cơ, trừ phong hàn, ôn thông kinh lạc; được
chỉ định trong chứng Phong hàn thấp tý mà nguyên nhân phong hàn là chính.
1.3.3.4. Phân tích bài thuốc

bệnh án đau thắt lưng cho thấy kết quả điều trị bằng châm cứu khỏi và đỡ
chiếm 97%, không khỏi là 3% [25].
Năm 1972, Nguyễn Tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 37 bệnh
nhân đau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6%.
Các huyệt được sử dụng là Giáp tích vùng thắt lưng, Chí thất, Thận du đạt kết
quả tốt là 57,14%, khá là 31,43%, trung bình là 2,86% và kém là 8,57% [24].
1.3.4.2. Một số nghiên cứu nước ngoài
Năm 2007, Michael Haake thử nghiệm châm cứu tại Đức đối với đau
thắt lưng bao gồm: 387 bệnh nhân tuổi trung bình (50 ± 15 tuổi) với tiền sử
đau lưng mạn tính trong 8 năm, tại tháng thứ 6 tỷ lệ đáp ứng là: 44,2%, đối
với nhóm bệnh nhân châm cứu thông thường [35].
Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đau
của châm cứu đơn thuần đối với đau thắt lưng, cho thấy kết quả 33% có sự cải
thiện về triệu chứng đau, 12% cải thiện về chức năng hoạt động [37].
Năm 1994, Zhang Y và cộng sự tại Viện châm cứu và xoa bóp Bắc
Kinh, Trung Quốc sử dụng châm cứu điều trị 56 trường hợp đau thắt lưng
bằng châm cứu thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 98,3% [36].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status