ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của CHẾ PHẨM xịt XOANG TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM mũi XOANG mạn TÍNH - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ CñA CHÕ PHÈM
XÞT XOANG
TR£N BÖNH NH¢N VI£M MòI XOANG M¹N
TÝNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2013-2019


HÀ NỘI - 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ CñA CHÕ PHÈM
XÞT XOANG
TR£N BÖNH NH¢N VI£M MòI XOANG M¹N
TÝNH
Ngành đào tạo: Bác sỹ y học cổ truyền
Mã ngành: 52720201


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện tại bệnh
viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nếu sai,
tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm.

Tác giả

Nguyễn Thị Hường


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................3
1.1. Quan điểm về Viêm mũi xoang mạn tính theo YHHĐ..................................3
1.1.1. Sơ lược về giải phẫu mũi xoang.............................................................3
1.1.2. Sinh lý mũi xoang..................................................................................5
1.1.3. Bệnh học VMXMT................................................................................5
1.2. Quan điểm về Viêm mũi xoang mạn tính theo YHCT..................................8
1.2.1. Nguyên nhân..........................................................................................8
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh – nội trị......................................................................8
1.2.3. Phép trị ngoài.........................................................................................9
1.2.4. Châm cứu trị liệu..................................................................................10
1.2.5. Dự hậu..................................................................................................10
1.2.6. Một số nghiên cứu về YHCT điều trị viêm mũi xoang.........................10
1.3. Tổng quan về sản phẩm nghiên cứu...........................................................12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................15
2.1. Chất liệu, Phương tiện nghiên cứu...............................................................15

4.1.4. Tiền sử điều trị......................................................................................33
4.1.5. Phân thể lâm sàng YHCT......................................................................33
4.2. Tác dụng điều trị của chế phẩm....................................................................35
4.2.1. Đánh giá các triệu chứng lâm sàng của bệnh........................................35
4.2.2. Đánh giá trên nội soi.............................................................................39
4.3. Tác dụng không mong muốn........................................................................40
4.3.1. Trên lâm sàng........................................................................................40
4.3.2. Trên xét nghiệm....................................................................................41
KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AAO
ALT
AST
BN
CRS
SNOT
TNSF
TCM
TNSS
VMX
VMXMT
YHCT
YHHĐ

American Academy of Ophthalmology
Alanin Amino Transferase

Biểu đồ 3.8. Cải thiện triệu chứng ngạt mũi theo thời gian....................................26
Biểu đồ 3.9. Cải thiện triệu chứng đau nhức mặt theo th ời gian..........................27
Biểu đồ 3.10. Tác dụng cải thiện bệnh qua điểm SNOT - 20...................................28
Biểu đồ 3.11. Cải thiện triệu chứng trên nội soi..........................................................29


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) là sự rối loạn quá trình viêm kéo dài
tại mũi và các xoang cạnh mũi. Ngày nay bệnh có xu hướng gia tăng do quá trình
đô thị hoá, công nghiệp hoá, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Do đặc điểm
bệnh kéo dài, dai dẳng và khó chữa nên VMXMT được xếp vào danh mục các bệnh
mạn tính như hen, tăng huyết áp,… VMXMT đứng hàng thứ hai trong các bệnh mạn
tính thường gặp nhất tại Mỹ, ước tính khoảng 15% dân số mắc bệnh. Bệnh là một gánh
nặng kinh tế cho xã hội và người bệnh. Bệnh làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc
sống của người bệnh, đặc biệt gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ đêm. Theo
nghiên cứu năm 1994 của trung tâm phỏng vấn và điều tra sức khoẻ Hoa Kỳ NHIS
(National Health Interview Survey), hàng năm người lao động Mỹ mất 12,5 triệu ngày
nghỉ việc. Năm 2011, nước Mỹ tiêu tốn khoảng 8,6 tỷ đô la cho chi phí điều trị
VMXMT [1]. Ở Việt Nam, đây cũng là một trong số các bệnh lý thường gặp nhất trong
chuyên ngành Tai Mũi Họng, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 3 - 5% [2].
VMXMT thuộc phạm vi chứng Tỵ uyên của Y học cổ truyền [3]. Bên cạnh các
bài thuốc cổ phương để điều trị theo các thể lâm sàng, YHCT cũng có rất nhiều các vị
thuốc được sử dụng để điều trị VMXMT có hiệu quả như: Hoa ngũ sắc, Thương nhĩ tử,
Tân di, Kim ngân hoa,… Rất nhiều vị thuốc đã được dược lý học hiện đại nghiên cứu và
chứng minh được tác dụng điều trị trong VMXMT. Đặc biệt, trong những năm gần đây
cùng với xu hướng tìm kiếm và phát triển nguồn dược liệu thuốc nam, sự phát triển của
công nghệ dược và bào chế, rất nhiều sản phẩm từ các bài thuốc, vị thuốc đã được sản
xuất thành dạng sử dụng tiện lợi mà vẫn giữ được tác dụng vốn có.


a, Tháp mũi
Phần cứng: Có khung là xương chính giữa mũi, ngành lên xương hàm trên,
sụn tam giác và sụn cánh mũi uốn quanh lỗ mũi.
Phần mềm: Tháp mũi được bao phủ lớp da và cơ cánh mũi.
b, Hốc mũi
Là 2 ống dẹt nằm song song với nhau ngăn cách nhau bởi vách ngăn (thành
trong của hốc mũi). Thành ngoài hốc mũi (cánh mũi) cấu tạo phức tạp, gồm mặt
trong xương hàm trên, mảnh đứng xương khẩu cái, cánh trong chân bướm, về phía
trên còn có xương lệ và khối xương sàng.
Trên cánh mũi có ba cuốn, từ trên xuống có cuốn trên, cuốn giữa, cuốn dưới.
Các cuốn tạo với thành ngoài tháp mũi các khe trên, khe giữa và khe dưới.
1.1.1.2

Giải phẫu xoang mặt

Xoang là những hốc xương rỗng nằm trong khối xương sọ mặt, ở xung quanh
hốc mũi và thông với hốc mũi. Các hốc xương này được lót bởi lớp niêm mạc giống
như hốc mũi, đó là niêm mạc đường hô hấp.
Ở người trưởng thành có năm đôi xoang chia làm hai nhóm:
 Nhóm xoang trước: xoang hàm, xoang trán và xoang sàng trước
 Nhóm xoang sau: xoang sàng sau và xoang bướm


4

 Xoang sàng
Gồm 7-9 tế bào nằm trong hai khối bên xương sàng. Các tế bào có kích thích
to nhỏ không đều, sắp xếp không theo quy định, nên đường dẫn lưu khi bị hạn chế
tạo điều kiện cho viêm xoang dễ tái phát.

biểu mô trụ có lông chuyển và các tuyến chế tiết. Hệ thống lông nhầy này giữ vai
trò quan trọng trong sinh lý và đặc biệt trong bệnh lý mũi xoang.
Các chức năng của mũi xoang: Chức năng hô hấp, chức năng dẫn lưu, chức
năng thông khí, chức năng khứu giác, chức năng phát âm.
1.1.3. Bệnh học VMXMT
1.1.3.1. Nguyên nhân
a. Do viêm mũi xoang cấp: không được điều trị đúng mức
b. Do nhiễm trùng: Nhiễm khuẩn vùng mũi họng, do răng, các bệnh lý ở
răng, do VA (amidan vòm) quá phát, do nấm
c. Do dị ứng: là vấn đề phức tạp vì dị ứng mũi xoang rất hay gặp và xen kẽ
những đợt nhiễm trùng.
d. Các yếu tố thuận lợi
- Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
- Hít phải các chất kích thích (bụi, khói thuốc lá, hoá chất….)
- Bất thường về giải phẫu: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, quá phát
mỏm móc, bóng sàng, VA quá phát, các khối u trong xoang và hốc mũi... [2]
1.1.3.2. Bệnh sinh
Lỗ thông mũi xoang đóng vai trò rất quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của
VMXMT, là lỗ duy nhất đảm bảo sự dẫn lưu từ xoang ra mũi. Khi lỗ thông mũi
xoang bị tắc, sự thông khí giữa mũi xoang bị mất đi, gây giảm oxy trong xoang, áp
lực trong xoang giảm gây phù nề niêm mạc, tăng xuất tiết, các chất tiết ứ đọng lại
trong xoang gây rối loạn chức năng của hệ thống lông nhầy, niêm mạc xoang càng
phù nề. Đồng thời áp lực âm trong xoang tạo điều kiện cho sự di chuyển ngược
chiều các chất từ mũi vào xoang mang theo cả vi khuẩn, chất bẩn…tạo điều kiện
thuận lợi cho vi trùng phát triển, làm cho viêm xoang có điều kiện tiếp diễn trở
thành vòng xoắn bệnh lý [2].
1.1.3.3. Triệu chứng
 Triệu chứng toàn thân: thường không biểu hiện rõ rệt, mệt mỏi, cơ thể suy
nhược.


1.1.3.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán


7

- Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội nghị viêm mũi xoang dị ứng năm 1997 (RSTF): Có
từ 2 triệu chứng chính trở lên hoặc 1 triệu chứng chính và 2 triệu chứng phụ, kéo
dài từ 12 tuần trở lên [6].
Các triệu chứng chính bao gồm: Đau/ nhức/ cảm giác đè ép vùng mặt, ngạt tắc mũi,
dịch mũi mủ, giảm/ mất khứu giác, hoặc phát hiện dịch mủ trong khoang mũi
Các triệu chứng phụ bao gồm: đau đầu, sốt, hơi thở hôi, mệt mỏi, đau răng, ho
hoặc đau/ nhức/ cảm giác đè ép vùng tai
- Hwang và cộng sự thấy rằng độ nhạy của các tiêu chí năm 1997 là 89%, nhưng
độ đặc hiệu chỉ là 2% [7]. Họ kết luận rằng các tiêu chuẩn triệu chứng này có thể
không phù hợp để làm tiêu chuẩn chẩn đoán cho VMXMT. Nhiều nghiên cứu sau
này đã cung cấp bằng chứng ủng hộ cho kết luận này.
- Tiêu chuẩn này đã được cập nhật trong khuyến cáo của Viện hàn lâm Tai mũi
họng Hoa Kỳ (AAO) đưa ra năm 2007[8] , yêu cầu thêm 1 số biểu hiện trên nội soi tai
mũi họng hoặc trên chẩn đoán hình ảnh.
- Bhattacharyya và Lee phát hiện ra rằng việc bổ sung các xét nghiệm nội soi
mũi so với các triệu chứng CRS (2007) đã cải thiện độ đặc hiệu lên 84,1% [9]. Vì
thế đây là tiêu chuẩn hiện nay đang được sử dụng.
1.1.3.5. Điều trị
 Nguyên tắc điều trị: đảm bảo dẫn lưu, thông khí tốt [10]
 Điều trị cụ thể:
- Điều trị nội khoa:
+ Tại chỗ: xì, rửa mũi, hút dịch và mủ, nhỏ thuốc, khí dung mũi xoang
+ Toàn thân: kháng sinh 1 - 2 tuần trong đợt hồi viêm, chống viêm giảm phù
nề, kháng histamine trong trường hợp cơ địa dị ứng hay rối loạn vận mạch.
- Điều trị ngoại khoa

được nhắc đến sớm nhất trong Nội kinh, Tố vấn, chương Khí Quyết Luận mô tả: nhiệt tà
từ đởm chạy lên lưu ở não hải, tất phải đau nhức ở sống mũi gây nên tỵ uyên. Tỵ uyên là
nước mũi đục, chảy xuống mũi không ngừng.
Bản bệnh chủ yếu tại thận, phế, tỳ: Phế chủ khí-thận nạp khí-tỳ hư sinh đàm.
Tiêu bệnh do phong tà thừa khi chính khí hư xâm nhập vào.
Biểu hiện: Bệnh xuất hiện đột ngột, đau nhức mặt xung quanh vùng xoang,
có thể đau đầu, chảy nước mũi vàng có mủ, phải thở bằng miệng, kèm có sốt, khứu
giác giảm, ho, rêu lưỡi vàng, mạch phù, người mệt mỏi. Tùy từng người bệnh cụ thể
có thêm các hội chứng bệnh tạng phủ đi kèm [11], [12].
1.2.1. Nguyên nhân
- Ngoại tà: Phần lớn do phong, kết hợp với hàn, nhiệt, táo, thấp, đặc biệt là
nhiệt: phong hàn, phong nhiệt, phong thấp, phong táo.
- Thất tình thái quá trở thành nguyên nhân gây bệnh.
- Ăn uống thất thường, lao động mệt nhọc cũng có thể gây tổn thương tỳ vị
trung tiêu mất kiện vận, dẫn đến thuỷ thấp nội sinh.
- Tạng phủ khí huyết hư tổn: bẩm sinh không đủ, bệnh lâu không khỏi, lao động
nặng, phòng dục quá độ dẫn đến tạng phủ khí huyết hư tổn sinh bệnh [12].
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh – nội trị
- Phong hàn, phong nhiệt phạm phế (ngoại cảm) ảnh hưởng chức năng tuyên
giáng của phế làm thanh khiếu bế tắc gây ra bệnh. Pháp trị: sơ phong tán tà, tuyên
phế thông khiếu. Phương dược: Ngân kiều tán gia giảm.
- Tỳ vị thấp nhiệt. Thấp tà phạm vào tỳ vị, uất hóa hoả. Hoặc ăn uống thất
thường thương tổn tỳ vị, vận hoá thu nạp không điều hoà dẫn đến thấp trọc nội sinh,
thấp ngưng lâu ngày hoá nhiệt, thấp nhiệt kết hợp với đường khiếu lưu chuyển của
khí không thông. Hoặc tỳ thấp vị nhiệt uất lại với nhau mà thành. Kinh dương minh
vị khai khiếu ở mũi vì vậy người dương minh vị phục nhiệt cũng hay mắc bệnh này.


9




10

-Phép nhỏ mũi: dùng các thuốc có mùi thơm để làm thông mũi, có lợi cho việc
hút, dẫn dịch ra ngoài.
-Phép xông mũi: dùng thuốc thơm thông khiếu, hành khí hoạt huyết, có thể xông
khói của vị thuốc hoặc đun lên xông hơi nước.
1.2.4. Châm cứu trị liệu
- Thể châm: Nghinh hương, Toản trúc, Thượng tinh, Hoà liêu, Ấn đường,
Dương bạch, Hợp cốc, Liệt khuyết, Túc tam lý, tam âm giao…
- Nhĩ châm: dùng kim nhĩ châm hoặc hạt Vương bất lưu hành chôn dưới Phế
du, Can du, Đởm du, Tỳ du, Nội tỵ….
- Cứu: cứu 20 phút, hư chứng thì thường dùng cứu.
- Bấm huyệt: day bấm huyệt Nghinh hương, Hợp cốc, hoặc dùng vùng ngư tế
2 tay mát xa dọc 2 bên cánh mũi trên dưới huyệt Nghinh hương [12].
1.2.5. Dự hậu
Bệnh này thường dự hậu tốt nhưng lại thường kéo dài dễ tạo thành mạn tính,
khó trị dứt điểm. Chất dịch đặc chảy xuống hầu họng nhiều có thể lâu ngày dẫn đến
chứng Hầu tí hoặc Nhũ nga [3].
1.2.6. Một số nghiên cứu về YHCT điều trị viêm mũi xoang
Một số nghiên cứu về các liệu pháp YHCT điều trị bệnh lý mũi xoang
- Trong một nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu Y học và
châm cứu Trung Quốc, Đại học Trung Y, Đài Loan, dữ liệu được lấy từ bộ dữ liệu
do Cơ sở Dữ liệu Nghiên cứu Y tế Quốc Gia cung cấp [13], có 4294/14,806 người
sử dụng TCM (Traditional Chinese Medicine). Nhóm TCM có tỷ lệ nữ giới cao hơn
đáng kể, trẻ hơn, tỷ lệ sống ở khu vực thành thị lớn hơn so với nhóm không thuộc
nhóm TCM (tất cả p
uống 8 viên/ngày, chia 2 lần, trong 1 tháng. Hiệu quả đánh giá trên các chỉ tiêu về
triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi, đau đầu. Kết quả thu được cho thấy, hiệu quả
của thuốc đạt mức độ tốt và khá là 36,67%, trung bình và kém là 63,33%. Xuất hiện
một số TDKMM trong quá trình điều trị như: họng khô, háo khát, táo bón.
- Mai Thuỳ Linh (2016) [16], nghiên cứu tác dụng của thuốc xịt Thông xoang
Nam dược trong hỗ trợ điều trị VMX cấp. Thuốc xịt thông xoang Nam dược kết hợp
với phác đồ điều trị nền (kháng sinh, chống viêm giảm phù nề) có tác dụng cải thiện
các triệu chứng cơ năng và thực thể của VMX cấp, hiệu quả đạt được là tương
đương với nhóm chứng (dùng Otrivin).


12

1.3. Tổng quan về thuốc nghiên cứu
* Xuất xứ: Sản phẩm Xịt xoang có nguồn gốc là bài thuốc gia truyền dòng họ Phạm
tại Hà Nội.
* Tổng quan về các vị thuốc trong Xịt xoang
 Hoa ngũ sắc (Ageratum conyzoides L.)
- Bộ phận dùng : toàn cây bỏ rễ.
-Tác dụng: theo kinh nghiệm dân gian có tác dụng chữa VMX dị ứng.
-Tác dụng dược lý: chống viêm, chống phù nề, chống dị ứng [17].
 Cây mật gấu (Isodon lophanthoides)
-Bộ phận dùng: toàn cây
-Tác dụng: vị đắng, tính mát; thanh nhiệt, lợi tiểu, tán ứ, tiêu viêm.
-Tác dụng dược lý: kháng viêm và chống oxy hoá, thải độc, bảo vệ thận, gan,
hỗ trợ điều trị một số bệnh ngoài da. Giảm đường huyết, bảo vệ tim mạch do giúp
ổn định lipid máu [17].
-Ứng dụng: chữa viêm gan vàng da cấp tính, viêm túi mật cấp, viêm ruột, lỵ,
viêm mũi dị ứng.
 Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)

 Tía tô (Folium Perilliae Fructescentis)
- Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất
- Tính vị quy kinh: cay ôn. Quy kinh phế tỳ
- Tác dụng: giải biểu tán hàn, kiện vị chỉ ẩu, giải độc cua cá
- Công năng và chủ trị: giải cảm phong hàn, tiêu đờn giảm ho, kiện vị cầm nôn,
giải độc cua cá
- Tác dụng dược lý: Làm giảm chất xuất tiết của phế quản, làm giảm co thắt cơ
trơn phế quản. Nước ngâm kiệt lá tía tô có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ
cầu, trực khuẩn lị, trực khuẩn đại tràng [18].
 Chanh (Citrus medica L.)
- Bộ phận dùng: lá
- Thành phần lá chanh: chứa tinh dầu mùi thơm dễ chịu, ngoài ra còn có chất
stachydrin, một dẫn xuất của prolin
- Công dụng: lá thường dùng làm gia vị ăn với thịt gà, ốc, nấu nước để xông
chữa cảm cúm, lá và búp non giã nát đắp rốn trẻ con chữa bí đái, đầy bụng. Tinh
dầu pha thuốc gội đầu, làm thơm các thuốc phiến, thuốc bột hay thuốc ngậm [17].
 Bưởi (Citrus grandis Osbeck)
- Bộ phận dùng: lá
- Thành phần:chủ yếu trong tinh dầu lá bưởi là dipenten, linalola, xitrala.
- Công dụng: lá bưởi tươi thường được dùng nấu với nhiều lá thơm khác để
xông chữa cảm cúm, nhức đầu [17].
 Sả (Cymbopogon nardus Rendl)
- Bộ phận dùng: củ
- Tác dụng: tinh dầu sả giúp tiêu hoá, đuổi muỗi, củ sả có tác dụng thông tiểu
tiện, ra mồ hôi, chữa cảm sốt [17].
* Tên thương mại của sản phẩm: chế phẩm Xịt xoang
* Dạng bào chế: lọ xịt 15ml, định liều mùi đặc trưng của sản phẩm.
*Các nghiên cứu về tính an toàn của chế phẩm Xịt xoang (Phụ lục 1)



Hoa ngũ sắc

40%

Lá chanh

5%

Cây mật gấu

10%

Lá bưởi

5%

Hoàng liên

10%

Củ sả

5%

Hy thiêm thảo

10%

Hương nhu 10%


Họng Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội.
- Hệ thống lab phục vụ cho xét nghiệm của Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Đa
khoa YHCT Hà Nội.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) đến
khám và điều trị tại Khoa Ngũ quan Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội từ tháng
1/2018 đến tháng 9/2018.
 Tiêu chuẩn chẩn đoán
 Theo YHHĐ: Chẩn đoán xác định VMXMT theo Tiêu chuẩn của Viện hàn
lâm Tai mũi họng Hoa Kỳ (AAO) 2007 [8]:
Có từ 2 trong số các triệu chứng dưới đây, kéo dài từ 12 tuần trở lên:
-

Đau nhức vùng mặt

-

Ngạt tắc mũi

-

Dịch mũi là dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc, hoặc cả hai

-

Mất hoặc giảm khứu giác
Và một trong số các biểu hiện dưới đây: Nội soi Tai mũi họng:

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status