ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp với XÔNG THUỐC y học cổ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn
ch©m
kÕt hîp víi x«ng thuèc Y häc cæ truyÒn
trªn bÖnh nh©n ®au th¾t lng cÊp

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
ơ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn
ch©m

ĐT

: Điều tri

HC

: Hội chứng

K

: Không

NC

: Nghiên cứu

NC-C

: Nhom nghiên cứu so với nhom chứng

NSAIDs

: Thuốc chống viêm không Steroid

RMDQ

: Roland- Morris disability questionare

T0



DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH


6

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vùng thắt lưng (Low back pain – Lombalgie), là thuật ngữ để chi
các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn
liên mông, một hoặc hai bên[1][2][3].
Co nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: nguyên nhân cơ học,
các bệnh do thấp, nhiễm khuẩn, u lành và ác tính, nội tiết, nguyên nhân nội
tạng, nhiều nguyên nhân khác…Trong đo, đau vùng thắt lưng do nguyên nhân
cơ học chiếm 90 – 95% các trường hợp đau vùng thắt lưng[1][4][5].
Đau vùng thắt lưng rất thường gặp, tỷ lệ thay đổi tùy theo từng nước,
song noi chung co tới 70 – 85% dân số bi ít nhất một lần đau vùng thắt lưng
trong đời. Theo Andresson-1997, tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm trung
bình là 30% (do lao động khoảng 15 – 45%). Tại Mỹ đây là nguyên nhân
hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến
bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùng
thắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật (Andresson-1999) [1].
Điều tri đau vùng thắt lưng cơ học co rất nhiều phương pháp. Điều tri
nội khoa: thuốc giảm đau, giãn cơ. Vật lý tri liệu: nhiệt tri liệu, thủy tri liệu,
ánh sáng tri liệu, điện tri liệu, kéo nắn tri liệu, xoa bop tri liệu, vận động tri
liệu [1][4][5][6].
Theo Y học cổ truyền, đau vùng thắt lưng được miêu tả trong phạm vi
“chứng Tý” với bệnh danh “Yêu thống”do nhiều nguyên nhân gây ra: phong
hàn thấp, khí trệ huyết ứ, thấp nhiệt, tâm căn suy nhược, thận hư. Tùy theo

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại
1.1.1 Giải phẫu vùng thắt lưng
Vùng thắt lưng co cấu tạo tương tự như đoạn cột sống khác. Đây là
đoạn chiu lực 80% trọng lượng cơ thể và co tầm hoạt động mọi hướng[1].

Hình 1.1. Giải phẫu vùng thắt lưng
Vùng thắt lưng bao gồm:
• Tủy sống.
• Cột sống thắt lưng: 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, khớp liên cuống, lỗ liên đốt.
• Mạch máu – thần kinh cột sống.
• Cơ – dây chằng cạnh sống [9][10][11].
1.1.2 Phân loại đau thắt lưng
1.1.2.1 Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Đau thắt lưng cơ học (đau kiểu thắt lưng thông thường): bao gồm các
nguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, co thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa


9

đệm, các khớp liên mấu. Thường lành tính, diễn biến mạn tính, đau kiểu cơ
học, co hoặc không kèm đau thần kinh tọa [1][2][3].
- Đau vùng thắt lưng cấp (lumbago): Đau kich phát ở vùng cột sống
thắt lưng, khởi phát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống. Thời gian
diễn biến trong vòng 1 tuần [1].
- Đau cột sống thắt lưng mạn tính (lombalgie): Đau hàng ngày, không
thuyên giảm, thời gian > 3 tháng [1].
1.1.2.2 Đau vùng thắt lưng triệu chứng
Đau cột sống thắt lưng do một bệnh lý nào khác, hoặc của cột sống thắt
lưng hoặc của cơ quan lân cận. Gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnh lý
về xương, bệnh thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư. Nhom này cần


Co

Không
Co
Không
Co
Bình thường hoặc co thể Co hình ảnh bất thường
hình ảnh thoái hoa.
Không co hủy xương


10

1.1.3 Nguyên nhân đau thắt lưng
* Các nguyên nhân cơ học:
- Thoát vi, lồi đĩa đệm.
- Thoái hoa khớp liên mấu sau.
- Trượt đốt sống.
- Hẹp ống sống.
- Các chứng gù vẹo cột sống.
* Các nguyên nhân đau thắt lưng triệu chứng:
• Các bệnh do thấp: Viêm cột sống dính khớp; viêm khớp phản ứng – các
bệnh khác trong nhom bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính; xơ xương lan tỏa
tự phát.
• Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do lao; viêm đĩa đệm đốt sống do
vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng; áp xe cạnh cột sống; áp xe ngoài màng cứng;
viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn.
• U lành và ác tính: Bệnh đa u tủy xương; ung thư nguyên phát; di căn
ung thư vào cột sống thắt lưng; u mạch; u dạng xương; u ngoài màng cứng, u

+ Triệu chứng thần kinh: co hoặc không.
• Hội chứng rễ thần kinh: Nghiệm pháp Lasègue, Bonnet; dấu hiệu
Valleix, “bấm chuông”.
• Rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ, thần kinh tự chủ.
+ Triệu chứng loại trừ: không co tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu,
không “đau phòng chiếu” (đau thắt lưng kèm đau nội tạng) [1][2][12][13][14].
1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng
• Bilan viêm âm tính.
• Xquang CSTL:
+ Bình thường.


12

+ Hình ảnh thoái hoa khớp: hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dưới sụn;
xẹp các diện dưới sụn; gai xương.
+ Hình ảnh loãng xương: hình ảnh đốt sống tăng thấu quang “viền tang”.
+ Khe đĩa đệm không hẹp, không nham nhở; các mâm đốt sống rõ nét.
• Chụp MRI CSTL: chẩn đoán phân biệt thoát vi đĩa đệm, hẹp ống sống,
áp xe …[1][2][3][12][13]
1.1.4.3 Chẩn đoán xác định đau CSTL do nguyên nhân cơ học
• Đau CSTL do căng giãn dây chằng quá mức: đột ngột sau hoạt động sai
tư thế, mang vác nặng hoặc sau nhiễm lạnh.
• Co hội chứng thắt lưng hông.
• Co hoặc không biểu hiện đau thần kinh tọa.
• Bilan viêm âm tính.
• X – Quang: bình thường hoặc hình ảnh loãng xương[1][2][3][12][13]
1.1.4.4 Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắt
lưng triệu chứng.

huyết không lưu thông mà gây ra chứng đau.[7][8]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
*Ngoại nhân
Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh mạch
gây nên bệnh
Trong nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng Tý chủ yếu do ảnh
hưởng của hàn tà, phong tà, thấp tà.
• Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau co tính chất di chuyển.
• Hàn tà: Đau co tính chất ngưng trệ, đau tại chỗ, co rút, đau buốt, chườm
nong dễ chiu.
• Thấp tà: Cảm giác nặng nề, tê bì, đau mỏi, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…
Đau thắt lưng là đau phần dưới cơ thể, thường do hàn thấp gây ra.


14

*Nội nhân
Do chính khí của cơ thể suy yếu, rối loạn chức năng của các phủ tạng,
nhất là tạng can, thận.
Can tàng huyết, can chủ cân. Chức năng tạng can suy yếu dẫn đến
không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân, dẫn đến huyết kém, cân
yếu mỏi.
Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh, tinh sinh huyết, lưng là phủ của thận.
Thận hư, cân cốt yếu, huyết thiếu, các yếu tố này đều co ảnh hưởng tới lưng,
sinh chứng “Yêu thống”.
Chức năng của hai tạng can và thận bi rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến khí
huyết. Bệnh lâu ngày làm khí chính khí suy yếu không đủ sức chống đỡ lại sự
tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổn thương chính khí, gây bệnh
“Yêu thống”.
*Bất nội ngoại nhân


Đau sau lạnh, ẩm Sau hoạt động sai Tiến triển từ từ,sốt
thấp

- Tính chất
- Mạch chẩn
Pháp điều tri

Dùng thuốc

tư thế

Đau co rút, chườm Đau dữ dội, lưng

Sưng nong đỏ đau

ấm dễ chiu

co cứng

Trầm huyền
Tán hàn, trừ thấp,

Phù khẩn
Nhu sác
Hoạt huyết hoa ứ, Thanh nhiệt, khu

khu phong, ôn

thư cân hoạt lạc



16

1.3 Giới thiệu về phương pháp xông hơi trị liệu
1.3.1 Khái quát về xông hơi trị liệu
Xông hơi tri liệu: Là phương pháp dùng hơi nước nong đối với bề mặt cơ
thể làm giãn nở lỗ chân lông gây thoát mồ hôi.
Phương pháp xông hơi được áp dụng từ lâu đời, ở khắp các quốc gia trên
thế giới.
Co các phương pháp: Xông hơi toàn thân – tắm hơi (Sauna), bồn tắm hơi
(steam bath), xông hơi từng vùng cơ thể.
Co thể xông hơi kết hợp với các tri liệu khác như massage, tắm bùn,…
[19][20]
1.3.2 Cơ chế tác dụng của xông hơi trị liệu
Gây phản ứng được gọi là "cơn sốt nhân tạo"
- Sốt kích thích hệ thống miễn dich, tăng sản xuất bạch cầu, tăng sản
xuất interferon - một protein chống virus mà cũng co đặc tính chống ung thư
mạnh mẽ. Mayo Clinic, Wakim và đồng nghiệp (1959) đã trích dẫn những
phát hiện cho thấy rằng số lượng tế bào bạch cầu trong máu tăng trung bình
58% do cơn sốt giả tạo gây ra.
- Sốt làm chậm sự phát triển của sinh vật xâm nhập bằng cách tạo ra một
môi trường khắc nghiệt. Ví dụ, 40°C tốc độ tăng trưởng của virus bại liệt giảm
250 lần; Ở 41°C, phế cầu - một loại vi khuẩn gây viêm phổi bi chết; Ở vùng bi
nhiễm sốt rét, tế bào ung thư di căn bi phá hủy ở nhiệt độ 41 – 43°C.
- Làm tăng tốc các quá trình hoa học trong cơ thể, tăng lưu thông dòng
máu, tác dụng kích thích hệ thống tim mạch. Điều này làm tăng tuần hoàn
máu, nhưng không tăng huyết áp, vì nhiệt cũng gây giãn mạch máu nhỏ
trong da. Sự giãn nở của các mao mạch máu để thực hiện một lượng lớn
các chất dinh dưỡng cho da, tăng cường tình trạng dinh dưỡng của da.

- Các chất phụ gia được thêm vào hơi nước để cải thiện hiệu quả.


18

Ví dụ: Kết hợp ozone giải độc và thanh lọc cơ thể. Liệu pháp bằng
hương thơm tinh dầu cũng co thể được thêm vào hơi nước khi hít vào sẽ nâng
cao hiệu quả thư giãn.
- Uống nhiều nước trà thảo dược trước và sau khi tắm để thay thế chất
dich bi mất trong quá trình điều tri [19][20][21][22][23]
1.4 Phương pháp châm cứu và cơ chế tác dụng
1.4.1 Khái quát về châm cứu
Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc của YHCT.
Mục đích của châm cứu nhằm “điều khí”, tạo ra một kích thích vào huyệt để
tạo nên trạng thái sinh lý, để loại trừ bệnh tật, đưa cơ thể trở lại hoạt động của
chức năng bình thường.[15][16]
1.4.2 Phương pháp điện châm
Điện châm tức là dùng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp, kích
thích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, các dây
thần kinh, các tổ chức làm tăng cường dinh dưỡng của các tổ chức, đưa trạng thái
của cơ thể trở về thăng bằng ổn đinh qua các kim đã châm trên huyệt.[15][17][18]
1.4.3 Một số vấn đề của hoạt động thần kinh liên quan tới vấn đề giải thích
cơ chế tác dụng của châm cứu
* Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
- Tại nơi châm co những biến đổi: tổ chức tại nơi châm bi tổn thương sẽ
tiết ra histamin, acetylcholine, catecholamine, nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu
tập trung gây phù nề tại chỗ, các phản xạ đốt trục làm co giãn mạch máu. Tất
cả những kích thích tạo nên một đường dẫn truyền vào tủy lên não, từ não
xung động được đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới.
* Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski

của thể đinh tham gia trong quá trình làm giảm đau (trong châm cứu chữa
bệnh) và nâng cao ngưỡng chiu đau (trong châm tê phẫu thuật).


20

- Co nhiều thảo luận về các chất này. Co thể là: Axetycholin, các chất
Mono-min (Cathecolamin, 5 Hydroxyplamin, các chất peptit, các chất
monoaxit, morphine-like) (quan trọng là Endorphine) chất gây đau P (Subtice
P) morphinelike.
- Người ta đã xác đinh được công thức hoa học của chất morphine-like là
những chất tiết của não chủ yếu do hậu yên tiết ra, ngoài ra còn thấy ở trên ruột
và nhiều cơ quan khác. No là một polypeptid gồm 91 axit amin từ số 61 đến số
91 co tác dụng giảm đau nhiều nhất, mạnh gấp 200 lần mocphine.[15][16][18]
1.4.4 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo Y học cổ truyền
* Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chế
tác dụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương.
- Bệnh tật phát sinh ra là do sự mất cân bằng của âm dương.
- Nguyên tắc điều tri chung là điều hoà (lập lại) mối cân bằng của âm
dương. Cụ thể trong điều tri bằng châm cứu nhiệt thì châm, hàn thì cứu, hư thì
bổ, thực thì tả vv…
* Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và
cơ chế tác dụng của châm cứu cơ bản là điều chinh cơ năng hoạt động của hệ
kinh lạc.
- Theo Y học cổ truyền, hệ kinh lạc bao gồm những đường kinh (thẳng)
và những đường lạc (đường ngang).
- Trong kinh lạc co kinh khí (Thenergy of life) vận hành để điều hoà khí
huyết làm cơ thể luôn khoẻ mạnh, chống được các tác nhân gây bệnh. Hệ kinh
lạc cũng là nơi biểu hiện các trạng thái bệnh lý của cơ thể, đồng thời cũng là
nơi tiếp nhận các hình thức kích thích (dùng châm, cứu, xoa bop, ấn huyệt

tiến hành xông hơi ôn châm, nhom chứng chi tiến hành châm cứu kết hợp chiếu
đèn hồng ngoại. Kết quả điều tri: 88,89% co kết quả ở nhom NC và 40% ở nhom


22

chứng, trong đo nhom NC co kết quả điều tri tốt là 9,25%, khá là 66,67%, trung
bình là 12,96%, không hiệu quả là 11,11%. Nhom chứng co kết quả điều tri tốt
20%, khá 6%, trung bình 12%, không co kết quả 60%. Bài thuốc xông chọn bài
Thân thống trục ứ thang gia giảm [23].
J Orthop (2008) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tấm cách nhiệt
và hơi nước đã cải thiện hoạt động hàng ngày của những bệnh nhân thoái
hoá khớp gối. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cho thấy nhiệt trong
tấm hơi nước giảm bớt đau đớn và đặc biệt cải thiện độ cứng và dáng đi ở
những bệnh nhân bi thoái hoa khớp gối.Hơn nữa, tác dụng kéo dài ít nhất
6 tuần sau khi ứng dụng[25].
J Obstet Gynaecol Res (2010) nghiên cứu về ảnh hưởng của một tấm tạo
nhiệt và hơi nước (HSG) làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh ở phụ
nữ trẻ. Bằng cách áp dụng tờ HSG trên vùng bụng hoặc vùng thắt lưng, 57 –
63% các đối tượng cảm thấy nhẹ nhõm đau bụng, và 54 – 61% các đối tượng
cảm thấy giảm đau lưng vào những ngày đầu tiên và thứ hai của chu kỳ kinh
nguyệt [26].
Matsumoto và cộng sự (2011) nghiên cứu về tác động của liệu pháp điều
tri kết hợp nhiệt tắm hơi và tập thể dục dưới nước ở những bệnh nhân đau xơ
cơ, tiến hành trên 44 nữ bệnh nhân đau xơ cơ đủ tiêu chuẩn theo hiệp hội
khớp học Mỹ (ACR), chương trình điều tri nhiệt 12 tuần điều tri bao gồm tắm
hơi mỗi ngày một lần trong 3 ngày/tuần và tập thể dục dưới nước mỗi ngày
một lần trong 2 ngày/tuần. Tất cả các bệnh nhân báo cáo giảm đáng kể cơn
đau và các triệu chứng đi 31-77% sau khi chương trình điều tri nhiệt 12 tuần,
mà vẫn tương đối ổn đinh (28-68%) trong 6 tháng giai đoạn tiếp theo [27].

thông, Thâu cốt thảo. [22]


24

1.6 Tổng quan về thuốc xông hơi Y học cổ truyền
1.6.1 Nguồn gốc
Theo bài thuốc xông hơi của bệnh viện YHCT Trung ương.
1.6.2 Thành phần
Hồng hoa

30g

Ngưu tất

50g

Mộc qua

40g

Uy linh tiên

40g

Ngũ gia bì

30g

Bạch chi

dich xông hơi.
1.6.4 Tác dụng
Ôn kinh hoạt lạc, trừ phong thấp.
1.6.5 Biện chứng luận trị
- Theo Y học cổ truyền nguyên nhân gây ra tý chứng là do dinh vệ khí
huyết không điều hòa, ngoại cảm phong hàn thấp làm cản trở kinh lạc dẫn tới
cơ nhục, cân cốt đau nhức, tê bì, cứng khớp…; khí huyết vận hành không điều
hòa, sinh ra đàm ứ cản trở kinh lạc càng làm nặng thêm bệnh. Pháp điều tri
chủ yếu là trừ phong thấp kết hợp hoạt huyết thông lạc.
- Lưng là phủ của thận, mạch đốc và 3 kinh dương đi qua.
- Sử dụng thuốc chữa bên ngoài trong điều tri đau lưng cấp, thuốc co thể
thông qua bì phu, du huyệt, tấu lý trực tiếp tác dụng vào bộ phận bi bệnh, co
tác dụng thông kinh lạc, điều hòa khí huyết.


25

- Tác dụng của bài thuốc: lấy hương kích khí chạy, cay thơm để thấu vào
cơ biểu kinh mạch, mượn hơi thuốc để ôn kinh tán hàn, hoạt huyết hoa ứ, trừ
phong tiêu thấp, thông tắc chi thống. Hơi của khí dược, nhiệt làm tấu lý khai
thoát, tà theo mồ hôi ra ngoài, trừ tà ngoại xuất. Nhiệt co thể ôn kinh thông
mạch, khiến khí huyết lưu thông, hiệp đồng cùng thuốc để thông lạc chi
thống; nhiệt co thể giúp cải thiện tuần hoàn tại chỗ, phát huy chống viêm tiêu
sưng, điều tiết nội môi, giãn cơ co cứng, thúc đẩy hồi phục cơ nhục, các khớp
và thần kinh bi tổn thương.
+Hồng hoa, Huyết giác, Xuyên khung, Ngưu tất: Dưỡng huyết, hoạt
huyết, thông kinh hoạt lạc, chi thống.
+Tục đoạn, Kê huyết đằng, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Phòng phong, Mộc
qua: Khu phong trừ thấp, tiêu sưng, giảm phù nề, giãn cơ, thư cân.
+ Bạch chi, Quế chi: Ôn thông kinh lạc. [7][8][29][30]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status