ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp bài THUỐC “cát căn THANG” TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp - Pdf 56

SỞ Y TẾ HÀ NỘI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC
“CÁT CĂN THANG” TRÊN BỆNH NHÂN
ĐAU THẮT LƯNG CẤP

Chủ nhiệm đề tài: Bác sĩ Trần Nhật Trường

HÀ NỘI – 201


MỤC LỤC
1.Tên đề tài .........................................................................................................1
2. Thời gian thực hiện.........................................................................................1
3. Cấp quản lý: Cấp cơ sở...................................................................................1
4. Chủ nhiệm đề tài..............................................................................................1
5. Cán bộ tham gia nghiên cứu...........................................................................1
6. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................2
7. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................4
7.1. Triệu chứng lâm sàng đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học:.....4
7.2. Quan điểm của Y học hiện đại về đau thắt lưng.........................................5
8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................9
8.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................9
8.2. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu........................................................9

Bảng 9.1. Các chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai nhóm..............................19
Bảng 9.2. Đặc điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày của hai nhóm..................19
Bảng 9.3. Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị của hai nhóm.....20
Bảng 9.4. NP Schober trước và sau điều trị của hai nhóm...............................21
Bảng 9.5. NP Lasègue trước và sau điều trị của hai nhóm...............................22
Bảng 9.6. Sự cải thiện động tác gấp CSTL trước và sau điều trị của hai nhóm....22
Bảng 9.7. Sự cải thiện động tác duỗi CSTL trước và sau điều trị của hai nhóm. .23
Bảng 9.8. Sự cải thiện động tác nghiêng bên đau trước và sau điều trị của hai
nhóm.................................................................................................23
Bảng 9.9. Sự cải thiện động tác xoay bên đau trước và sau điều trị của hai
nhóm.................................................................................................24
Bảng 9.10. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày....................................24
Bảng 9.11. Hiệu quả điều trị chung sau điều trị của hai nhóm............................25
Bảng 9.12. Sự thay đổi các chỉ số trên cận lâm sàng trước và sau điều trị của hai
nhóm.................................................................................................28


DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 9.1: Phân bố bệnh theo nhóm tuổi........................................................17
Biểu đồ 9.2: Đặc điểm phân bố theo giới của cả hai nhóm...............................17
Biểu đồ 9.3: Đặc điểm về nghề nghiệp..............................................................18
Biểu đồ 9.4: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh...................................................18
Biểu đồ 9.5: Đặc điểm phân bố theo YHCT......................................................20
Biểu đồ 9.6: Hiệu quả điều trị theo YHCT sau 18 ngày điều trị........................25
Biểu đồ 9.7: Hiệu quả điều trị theo tuổi.............................................................26
Biểu đồ 9.8: Hiệu quả điều trị theo giới.............................................................26
Biểu đồ 9.9: Hiệu quả điều trị theo thời gian mắc bệnh....................................27


1.Tên đề tài:

Phạm Thị Bích Hạnh
Nguyễn Văn Toàn
Trần Thị Thanh Huyền

Học hàm, học vị
chuyên môn
Thạc sĩ
Đại học
Trung cấp
Trung cấp

1

Cơ quan
BVĐK Hà Đông
BVĐK Hà Đông
BVĐK Hà Đông
BVĐK Hà Đông


6. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa
khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên [1], [2].
Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm các nguyên nhân tương ứng
với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa đệm, các khớp liên mấu.
Thường lành tính, đau kiểu cơ học, có hoặc không kèm đau thần kinh tọa.
- Đau vùng thắt lưng cấp: Đau kịch phát ở vùng cột sống thắt lưng, khởi
phát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống. Thời gian diễn biến trong
vòng 1 tuần
- Đau cột sống thắt lưng mãn tính: Đau hàng ngày, không thuyên giảm, thời

thường của vùng vai gáy. Dựa vào pháp trên các thầy thuốc đã đưa ra 2 phương
chính (dùng thuốc và không dùng thuốc).
Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640 sau
Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 tác phẩm Cảnh Nhạc toàn
thư (1624). Bài thuốc có tác dụng trừ hàn tà tại kinh, giải cơ, trừ chứng đau ở cơ
biểu. Để kết hợp những ưu điểm của bài thuốc và điện châm chúng tôi thực hiện
đề tài: Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp bài thuốc “cát căn
thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp với 2 mục tiêu:
1.

Đánh giá cải thiện chức năng vận động và tác dụng giảm đau của điện
châm kết hợp Cát căn thang trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp.

2.

Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết
hợp Cát căn thang trên lâm sàng.

3


7. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
7.1. Triệu chứng lâm sàng đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học:
Đặc điểm đau:
- Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
- Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một hoặc
hai chân.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, ho, hắt hơi. Đau
giảm khi nghỉ ở tư thế hợp lý.
- Khám:

sống cùng cụt. Trong từng đoạn đốt sống lại có nhiều đơn vị chức năng gọi là
đơn vị vận động được cấu tạo bởi đốt sống, đĩa đệm, khoảng gian đốt, dây chằng
và phần mềm.
Đoạn cột sống thắt lưng có năm đốt sống, bốn đĩa đệm, hai đĩa đệm
chuyển đoạn (D12-L1, L5-S1). Do thường xuyên phải chịu áp lực lớn nên cấu trúc
đốt sống ở đoạn này có những điểm khác biệt so các đoạn khác [6].
7.2.1.1. Đặc điểm giải phẫu đốt sống thắt lưng.
Mỗi đốt sống gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống, mỏm gai
và lỗ đốt sống.
Thân đốt sống: Hình trụ dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chung
quanh. Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phù hợp
với sự tăng dần của trọng lượng từng phần của cơ thể và lực tác dụng lên các đốt
phía dưới.
Cung đốt sống: Gồm hai phần, phần trước dính với thân đốt sống gọi là
cuống, phần sau gọi là mảnh đốt sống.
Các mỏm đốt sống: Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có mỏm
ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai.
Lỗ đốt sống: Nằm giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở phía
sau. Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo thành ống sống (hình 1.1).

5


Hình 1.1. Hình ảnh cấu trúc một đốt sống [7]
7.2.1.2. Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh hông to
Dây thần kinh hông to hay còn gọi là dây thần kinh tọa (thần kinh ngồi) là
dây thần kinh to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng do các rễ
L4,L5,S1,S2,S3 hợp thành, trong đó rễ L5,S1 là chủ yếu [1],[6],[8].

Hình 1.2. Hình ảnh đám rối thắt lưng cùng [7]

bệnh nhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện châm các huyệt Ủy trung, Giáp
tích L1 – L5 đạt kết quả cao hơn với 80% tốt; 16,7% khá; 3,3% trung bình.
Trong nước, Nguyễn tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 37 bệnh nhân
đau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6%. Các
huyệt được sử dụng là Giáp tích vùng thắt lưng, Chí thất, thận du, Thất liêu tốt là
57,14%, khá là 31,43%, trung bình là 2,86%, kém là 8,57%.
7


Đặng Trúc Quỳnh (2014) đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy ở bệnh
nhân thoái hóa cột sống cổ của cát căn thang kết hợp điện châm tại bệnh viện Y
học cổ truyền Trung Ương mang lại kết quả điều trị 76,7% đạt kết quả tốt,
23,3% đạt kết quả khá. Cụ thể : nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS trung bình
từ 6,00 ± 1,46 điểm xuống còn 1,37 ± 1,16 điểm; 100% bệnh nhân co cứng cơ
vùng cổ và vùng vai xuống còn 23,3% bệnh nhân co cứng cơ vùng cổ và 16,7%
bệnh nhân co cứng cơ vùng vai; hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ
giảm từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm; hiệu quả giảm hạn chế sinh
hoạt hàng ngày từ 19,83 ± 5,95 điểm xuống 8,93 ± 2,46 điểm.
Hà Hồng Hà (2008) nghiên cứu hiệu quả của áo nẹp mềm cột sống thắt
lưng trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm trên
92% số bệnh nhân nhóm nghiên cứu cải thiện được chức năng SHHN sau 30
ngày điều trị [21].
Nguyễn Thị Thanh Tú (2008) so sánh hiệu quả điều trị đau lưng cấp
bằng điện châm kết hợp cao dán Thiên Hương với điện châm kết hợp xoa bóp
bấm huyệt trên 87 bệnh nhân thấy 87,5% số bệnh nhân cải thiện tốt thang
điểm VAS [11].
Nguyễn Kim Ngọc (2010) đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đau dây thần
kinh hông to của viên Cốt thoái vương trên 30 BN thấy 71.4% số BN ở thể
phong hàn thấp đạt hiệu quả điều trị tốt [16].
Trần Thị Minh Quyên (2011) đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột

8.2. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu
8.2.1. Đối tượng nghiên cứu:


Thuốc: Bài thuốc “Cát căn thang” (Cảnh Nhạc toàn thư)

+ Thành phần:
Cát căn
Ma hoàng
Quế chi
Sinh khương
Bạch thược
Chỉ xác

16g
06g
08g
06g
10g
08g

Chích cam thảo
Xuyên khung
Tế tân
Phòng phong
Đảng sâm

06g
08g
06g

Tế tân
Quế chi
Ngưu tất
Đảng sâm

08g
06g
06g
12g
12g

Tang ký sinh
Đương quy
Bạch thược
Thục địa
Phục linh

12g
12g
12g
12g
12g

8.2.2. Phương tiện nghiên cứu
- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thương mại và
sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội.
- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, dài 5 cm – 10 cm, đường kính 0,1mm,
đầu nhọn; xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam.
- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70°.
- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng.

+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm I: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phương pháp
điện châm và uống thuốc Cát căn thang.
+ Nhóm chứng (Nhóm II: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phương pháp điện
châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang.
Liệu trình cho cả 2 nhóm là 2 tuần..
- Phác đồ điện châm:
+ Công thức huyệt: Thận du (BL23), Đại trường du (BL25), Chí thất
(BL52), Yêu du (BL34), Yêu Dương quan (DU3), Thứ liêu(BL32), Giáp tích L1
– L5 (EX L1-L5), Dương lăng tuyền (GB34), A thị huyệt.

11


+ Sử dụng pháp châm tả, châm đắc khí các huyệt, tần số điện châm > 5Hz,
điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 25 phút. Điện
châm 1 lần/ngày.
- Theo dõi triệu chứng lâm sàng, tác dụng không mong muốn trước và sau
điều trị.
- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm.
8.3.4. Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Chẩn đoán theo YHCT thuộc thể bệnh phong hàn thấp
Đánh giá trước điều trị

Nhóm NC (I)
Điện châm + uống thuốc cát căn thang

Nhóm chứng (II)
Điện châm + uống thuốc Độc hoạt tang ký sinh


được, có thể choáng ngất). Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:
Bảng 1: Bảng điểm VAS
0 ≤ VAS < 1
Không đau
4 điểm
1 ≤ VAS ≤ 4
Đau nhẹ
3 điểm
5 ≤ VAS ≤ 6
Đau vừa
2 điểm
7 ≤ VAS ≤ 10
Đau nặng
1 điểm
+ Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều
trị của từng nhóm và giữa hai nhóm.
- Đo độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober) trước và sau điều trị
+ Bình thường: Hiệu số của hai lần đo sau và trước khi cúi xuống (d) là 4 – 5 cm
+ Đánh giá: d < 4 cm: có hạn chế độ giãn CSTL
13


d ≥ 4 cm

= 4 điểm

3 ≤ d < 4 cm= 3 điểm
2≤ d < 3 cm = 2 điểm
d < 2 cm


Trung bình (2 điểm):

≥ 20 độ

Kém (1 điểm):

< 20 độ

+ Đứng duỗi : Cách đánh giá:
Tốt (4 điểm):

≥ 25 độ

Khá (3 điểm):

≥ 20 độ

Trung bình (2 điểm):

≥ 15 độ

Kém (1 điểm):

< 15 độ

+ Nằm duỗi : Cách đánh giá:
Tốt (4 điểm):

≥ 25 độ


9-12
12-20

- Cách đánh giá chung:
Dựa vào tổng số điểm của 7 chỉ số đánh giá, mỗi chỉ số có từ 1 đến 4 điểm.
Cách đánh giá như sau:
Tốt: 23-28 điểm
Khá: 18-22 điểm
Trung bình:13-17 điểm
Kém: 7-12 điểm
- Đánh giá tác dụng không mong muốn:
+ Trên lâm sàng: sự xuất hiện các triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, đi
ngoài phân lỏng, mẩn ngứa ngoài da.
+ Trên cận lâm sàng: sự thay đổi mạch, huyết áp, các chỉ số Ure, Creatinin,
AST, ALT.
8.3.6 Xử lý số liệu:
Sử dụng chương trình xử lý số liệu SPSS 16.0.
- Tính giá trị trung bình x và độ lệch chuẩn SD.
- So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T – test, so sánh các tỷ lệ
của các nhóm bằng Test χ2.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05.
8.4. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện đa
khoa Hà Đông với sự đồng ý của các khoa nghiên cứu và bệnh viện.
Nghiên cứu được dựa trên ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức là tôn trọng,
không gây hại và tạo sự cân bằng cho tất cả bệnh nhân.

15



45 - 59; 017

20 - 44

45 - 59

≥ 60

Nhóm tuổi

Biểu đồ 9.1: Phân bố bệnh theo nhóm tuổi
Nhận xét: Từ biểu đồ trên thấy bệnh nhân đau thắt lưng gặp chủ yếu ở độ
tuổi trên 45. Ở nhóm I tỷ lệ gặp bệnh nhân từ 45 tuổi trở lên chiếm 80%, ở nhóm
II tỷ lệ này chiếm 83,3%. Sự khác biệt về các nhóm tuổi ở hai nhóm không có ý
nghĩa thống kê với p >0,05.
9.1.2. Đặc điểm phân bố theo giới của hai nhóm
p>0,05

Tỷ lệ %

Nhóm I; 40

Nam

Nữ

Nhóm II; 30

Nhóm II; 70



p>0,05
Lao động nhẹ
Lao động nặng

040

033

Nhóm 1

Nhóm 2

Biểu đồ 9.3: Đặc điểm về nghề nghiệp
Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy số bệnh nhân bị đau thắt lưng thuộc nhóm lao
động nhẹ là chủ yếu ở cả hai nhóm. Nhóm I tỷ lệ lao động nhẹ chiếm 66,7%,
nhóm lao động nặng chiếm 33,3%. Ở nhóm II tỷ lệ lao động nhẹ chiếm 60,0%,
lao động nặng chiếm 40,0%. Không có sự khác biệt về nghề nghiệp giữa hai
nhóm với p >0,05.
9.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh
> 6 tháng; 047

> 6 tháng

> 6 tháng; 3,333%

p>0,05
3-6 tháng

3-6 tháng; 017

VAS (điểm)
Schober (cm)
Lasègue (độ)
Gấp CSTL (độ)
Duỗi CSTL (độ)
Nghiêng bên đau (độ)
Xoay bên đau (độ)

Nhóm I (n=30)
± SD

Nhóm II(n=30)
± SD

p

5,83 ± 1,15
2,18 ± 0,64
45,17 ± 11,02
44,37 ± 11,65
18,40 ± 1,67
17,57 ± 4,16
17,10 ± 2,45

6,03 ± 0,76
2,32 ± 0,53
48,00 ± 10,05
43,57 ± 9,11
17,93 ± 2,70
18,57 ± 3,06

0
2
21
7
30

0
0
20
10
30

0,0
6,7
70,0
23,3
100

0,0
0,0
66,7
33,3
100

p

p >0,05

Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy trước điều trị chức năng sinh hoạt hàng ngày ở cả hai
nhóm đa số đều bị hạn chế ở mức trung bình và kém. Ở nhóm I mức độ bệnh nhân bị

Biểu đồ 9.5: Đặc điểm phân bố theo YHCT
Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy ở nhóm I thể phong hàn thấp chiếm 60%,
huyết ứ chiếm 40%, nhóm II thể phong hàn thấp chiếm 50%, huyết ứ chiếm
50%. Sự khác biệt về phân bố bệnh nhân theo thể YHCT không có ý nghĩa thống
kê ở hai nhóm với p >0,05.
9.2. Kết quả điều trị
9.2.1. Đặc điểm sự thay đổi thang điểm VAS
Bảng 9.3. Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị của hai nhóm
Nhóm
Mức độ
D0
D12
D28
pD0-D12
pD0-D18

Nhóm I(n=30)

Nhóm II(n=30)

± SD
5,83 ± 1,15
3,80 ± 0,66
1,70 ± 0,88
p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status