TÁC DỤNG của điện CHÂM kết hợp vận ĐỘNG KHÔNG XUNG lực TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH tọa DO THOÁI hóa cột SỐNG THẮT LƯNG - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
*****

BÙI THỊ BÌNH

TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢPVẬN ĐỘNG
KHÔNG XUNG LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN
KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI THỊ BÌNH

TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢPVẬN ĐỘNG
KHÔNG XUNG LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN
KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 8720115


: Hội chứng

MRI

: Chụp cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging)

NC

: Nghiên cứu

NP

: Nghiệm pháp

SĐT

: Sau điều trị

TĐT

: Trước điều trị

THCS

: Thoái hóa cột sống

TK

: Thần kinh


: Y học hiện đại

YHCT

: Y học cổ truyền


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo Y học hiện
đại 3
1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh tọa.............................................................3
1.1.2. Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh tọa...............................................................6
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh tọa...................................................................7
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh tọa do thoái hóa.....................8
1.1.5. Chẩn đoán..........................................................................................................................11
1.1.6. Điều trị...............................................................................................................................13

1.2. Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo YHCT....14
1.2.1. Bệnh danh..........................................................................................................................14
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh....................................................................................15
1.2.3. Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo y học cổ truyền....................................15

1.3. Tổng quan về phương pháp điều trị bằng tay và vận động
không xung lực.......................................................................17
1.3.1. Giới thiệu lịch sử phương pháp điều trị bằng tay............................................................17
1.3.2. Cơ chế tác dụng.................................................................................................................18

2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân..........................................................................................32

2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................32
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................................32
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu...........................................................................................................32
2.3.3. Quy trình nghiên cứu........................................................................................................32
2.3.4. Phương pháp tiến hành.....................................................................................................33
2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi..........................................................................................................36
2.3.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị................................................................................38

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu...................................40
2.5. Phương pháp xử lý số liệu...............................................41
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu...................................41
CHƯƠNG 3 43
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................43
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.....................43
3.1.1. Đặc điểm về tuổi................................................................................................................43
3.1.2. Đặc điểm về giới................................................................................................................43


3.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân.............................................................................43
3.1.4. Thời gian mắc bệnh...........................................................................................................44

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị.............45
3.2.1. Phân bố bệnh nhân theo khởi phát bệnh.........................................................................45
3.2.2. Phân bố bệnh nhân theo vị trí mắc bệnh của hai nhóm..................................................45
3.2.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS............................................46
3.2.4. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng thường gặp trước điều trị...................................46
3.2.5. Phân bố bệnh nhân theo độ Lasègue trước điều trị........................................................46
3.2.6. Phân bố bệnh nhân theo độ giãn CSTL trước điều trị......................................................47

Bảng 1.2. Chỉ định của phương pháp vận động không xung lực..............21
Bảng 2.1. Thang điểm VAS...........................................................................38
Bảng 2.2. Đánh giá độ giãn CSTL qua nghiệm pháp Schober..................38
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ chèn ép rễ thần kinh tọa bằng nghiệm pháp
Lasègue.....................................................................................39
Bảng 2.4. Đánh giá các triệu chứng thường gặp.........................................39
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.......................................................43
Bảng 3.2. Phân bố theo giới tính..................................................................43
Bảng 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp............................................................43
Bảng 3.4. Phân bố theo thời gian mắc bệnh................................................44
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo tính chất khởi phát bệnh...................45
Bảng 3.6. Vị trí mắc bệnh.............................................................................45
Bảng 3.7. So sánh mức độ đau trước điều trị theo thang điểm VAS của
hai nhóm...................................................................................46
Bảng 3.8. So sánh triệu chứng thường gặp trước điều trị của hai nhóm. 46
Bảng 3.9. So sánh độ Lasègue trước điều trị của hai nhóm.......................46
Bảng 3.10. So sánh độ giãn CSTL trước điều trị của hai nhóm................47
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo đường kinh........................................48
Bảng 3.12. So sánh sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT.............48
Bảng 3.13. Đặc điểm tổn thương cột sống thắt lưng trên phim X-quang
trước điều trị............................................................................48
Bảng 3.14. Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS sau điều trị............48
Bảng 3.15. So sánh các triệu chứng thường gặp sau điều trị của hai nhóm
...................................................................................................50
Bảng 3.16. Sự cải thiện độ Lasègue sau điều trị.........................................50


Bảng 3.17. Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng sau điều trị.................50
Bảng 3.18. Kết quả điều trị chung sau điều trị...........................................51
Bảng 3.19. Kết quả sau điều trị theo thể bệnh YHCT................................52

52



52

Không

52

Vựng châm 52
Chảy máu

52

Nhiễm trùng tại chỗ.......................................................................................52
Đau tại chỗ hoặc lan tỏa................................................................................52
Tê bì, dị cảm52
Thời điểm 4
Tác dụng không...............................................................................................4
mong muốn 4
D5

4

D10

4

D15


4

Nhiễm trùng tại chỗ.........................................................................................4
Đau tại chỗ hoặc lan tỏa..................................................................................4
Tê bì, dị cảm4

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các đốt sống thắt lưng [8]..............................................................3
Hình 1.2. Đám rối thần kinh thắt lưng cùng cụt [8].....................................4
Hình 1.3. Đường đi của dây thần kinh tọa [8]...............................................6
Hình 1.4. Thoái hóa cột sống........................................................................12
Hình 1.5. Nguyên tắc vận động không xung lực.........................................22


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Vị trí của vận động không xung lực trong Y học bằng tay................19
Sơ đồ 3.1. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................42


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau dây thần kinh tọa hay đau thần kinh hông to là một hội chứng bệnh
lý phổ biến thường là đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I. Tính chất đau
dọc theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hông), đau
dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón út hoặc ngón cái (tùy
theo rễ bị tổn thương) [1]. Bệnh tuy không ảnh hưởng tới tính mạng người
bệnh nhưng làm suy giảm khả năng làm việc, sinh hoạt, có khi để lại hậu
quả tàn phế [2].

góp mới mẻ và to lớn trong kỹ thuật điều trị. Vận động không xung lực được
chỉ định trong các trường hợp giảm biên độ vận động dưới mức bình thường
kèm theo đau, đau do lan truyền, là các triệu chứng hay gặp trong bệnh đau
thần kinh tọa [7]. Tuy nhiên, tại Việt Nam cho tới nay chưa có nghiên cứu nào
được thực hiện để đánh giá tác dụng phối hợp điện châm và vận động không
xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: ‘‘Tác dụng của điện châm kết hợp với phương pháp vận
động không xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột
sống thắt lưng” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá hiệu quả điều trị của điện châm kết hợp với phương pháp
vận động không xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do
thoái hóa cột sống thắt lưng.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của các phương pháp điều trị
trên lâm sàng.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo Y học hiện đại
1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh tọa
1.1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng có 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, 2 đĩa đệm chuyển đoạn
(thuộc đoạn thắt lưng ngực và thắt lưng cùng). Cũng giống như các đoạn đốt
sống khác, cột sống thắt lưng gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn vận động.
Đoạn vận động gồm một đĩa đệm, hai thân đốt sống trên và dưới, 1 ống sống.

Hình 1.1. Các đốt sống thắt lưng [8]
Do thường xuyên phải chịu áp lực tải trọng lớn theo trục dọc cơ thể nên

chuyển lớn. Ở sau đùi, dây thần kinh tọa đi ở chính giữa đùi, chạy theo một
đường vạch từ một điểm cách đều ụ ngồi và mấu chuyển lớn tới giữa nếp
khoeo. Đến đỉnh trám khoeo thì chia làm 2 nhánh: nhánh thần kinh chày
(thần kinh hông khoeo trong) và nhánh mác chung (thần kinh hông khoeo
ngoài). Có khi dây thần kinh hông to phân ngay ở đùi, có khi ngay ở mông
[9], [10].
+ Nhánh thần kinh chày (dây thần kinh hông khoeo trong): Sau khi chui
qua vòng cơ dép vào cẳng chân sau gọi là thần kinh chày sau, đi giữa hai
động mạch, nằm trên cơ cẳng chân sau theo trục bắp chân tới mắt cá trong
chia làm 2 ngành cùng là thần kinh gan chân trong và thần kinh gan chân
ngoài. Thần kinh chày chi phối vận động cơ phía sau cẳng chân, cơ gan bàn
chân, chi phối phản xạ gân gót, cảm giác vùng gan bàn chân và một ngón rưỡi
phía ngoài mu chân, cảm giác một phần mặt sau cẳng chân.
+ Nhánh thần kinh mác chung (dây thần kinh hông khoeo ngoài): Sau
khi ở khoeo chạy dọc theo bờ trong cơ nhị đầu, tới chỏm xương mác chia làm
2 ngành cùng: dây mác nông và dây mác sâu.
- Dây mác nông (dây cơ bì) chạy vào khu cẳng chân ngoài xuống mu bàn
chân và ngón chân.
- Dây mác sâu (dây thần kinh chày trước) chạy vào khu cẳng chân trước
qua khớp cổ chân vào mu bàn chân và ngón chân.
Thần kinh mác chung chi phối vận động cơ cẳng chân trước ngoài và cơ
mu chân, cảm giác một phần mặt sau đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, 3 ngón
rưỡi phía trước mu chân và một phần phía sau cẳng chân [11].


6

Hình 1.3. Đường đi của dây thần kinh tọa [8]
1.1.2. Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh tọa
Đau dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông to) là một hội chứng đau rễ

- Bnh ngh nghip: Lỏi xe, th may, khuõn vỏc... [15], [16].
- Trong những năm gần đây ngời ta đã nghiên cứu đợc
yếu tố gen có liên quan đến bệnh đau thần kinh toạ [17].


8

1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh tọa do
thoái hóa
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng cơ năng
- Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông:
+ Đau từ vùng thắt lưng xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân,
mu chân, ngón cái (tổn thương kích thích rễ L5).
+ Đau từ vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân,
xuống gót chân tận cùng ở ngón út (tổn thương kích thích rễ S1).
- Cách thức bắt đầu: Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức
cột sống, không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
- Tính chất đau: Mức độ đau tùy trường hợp có thể biểu hiện bởi cảm
giác đau âm ỉ hoặc dữ dội, cảm giác nặng, cảm giác tê bì, kim châm.
- Thời điểm đau: Hầu như có liên quan đến thay đổi thời tiết [11], [18].
• Triệu chứng thực thể
* Hội chứng cột sống
- Biến dạng cột sống do tư thế chống đau:
+ Tư thế trước - sau: Mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý, gù chống
đau tương ứng với thoát vị đĩa đệm ra phía sau cản trở sự khép lại của khoảng
gian đốt.
+ Tư thế chống đau thẳng: Vẹo chống đau về phía bên đau.
+ Tư thế chống đau chéo: Vẹo chống đau về phía bên lành.

Bonnet (+).
- Dấu hiệu Neri: Người bệnh nhân ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng,
cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hai ngón chân, bệnh nhân cảm thấy đau ở
lưng, mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là Neri (+).
Ba dấu hiệu trên bổ sung cho nhau, có chung mục đích là làm căng dây
thần kinh hông to, đặc trưng của đau do rễ.
- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào
cạnh đốt sống lưng tương ứng với chỗ đi ra của rễ thần kinh, người bệnh thấy
đau lan dọc xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông to.
- Điểm Valleix dương tính:


10

+Valleix 1: chớnh gia ngi v mu chuyn ln xng ựi.
+ Valleix 2: chớnh gia np ln mụng.
+ Valleix 3: chớnh gia mt sau ựi.
+ Valleix 4: chớnh gia khoeo.
+ Valleix 5: chớnh gia cng chõn sau.
(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác
định).
- Ri lon cm giỏc:
+ Tn thng r L5: Gim cm giỏc mt ngoi ựi, mt trc ngoi
cng chõn, mu chõn, ngún chõn (cũn gi l au TKHT kiu L5).
+ Tn thng S1: Gim cm giỏc mt sau ựi, mt sau cng chõn, b
ngoi bn chõn (cũn gi l au TKHT kiu S1).
- Ri lon phn x gõn xng:
+ Tn thng L5: Phn x gõn gi gim, phn x gõn gút bỡnh thng.
+ Tn thng S1: Phn x gõn gút gim hoc mt, phn x gõn gi
bỡnh thng.

sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác [19].
- Chụp cộng hưởng từ (MRI - Magnetic resonnance imaging) cột sống là
những phương tiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương
về cột sống và đĩa đệm [19].
- Điện cơ đồ: Giúp cho chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một
số cơ do dây thần kinh hông chi phối [19], [20].
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: Thường có tăng nhẹ protein, khi có nguyên nhân
chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào [19].
1.1.5. Chẩn đoán
1.1.5.1. Chẩn đoán xác định:
 Lâm sàng:
- Cơ năng: Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to.
Đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi... giảm khi nghỉ ngơi.
- Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ [21].


12

 Cận lâm sàng: X-quang quy ước, MRI hoặc CT-Scanner (nếu có).
X-quang thoái hóa cột sống thắt lưng có 3 dấu hiệu cơ bản:
+ Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng
chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp.
+ Đặc xương: Mâm sụn có hình đặc xương.
+ Gai xương: Ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạo thành
những cầu xương, khớp tân tạo [22].

Hình 1.4. Thoái hóa cột sống
1.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt:
Phân biệt với các trường hợp sau:
* Viêm khớp cùng chậu:

Vận động hợp lý trong những giai đoạn sau, tập vận động thân thể nhẹ

nhàng để tăng cường độ chắc của cơ cạnh cột sống. Chế độ vận động và tư thế
hợp lý trong sinh hoạt, lao động là rất quan trọng [24].
Vật lý trị liệu:
- Nhiệt trị liệu: Hồng ngoại, đắp parafin, siêu âm, sóng ngắn,...
- Điện trị liệu: Điện xung, từ trường...
 Ngoài ra còn có kéo giãn cột sống, tắm suối khoáng, đắp bùn...
 Tâm lý liệu pháp: Động viên giúp đỡ bệnh nhân kết hợp nghỉ ngơi, thư giãn.
 Điều trị bằng thuốc:
- Loại đau vừa phải:
+ Thuốc chống viêm không steroid liều trung bình: Diclofenac.
+ Thuốc giảm đau bậc một: Paracetamol.


14

+ Thuốc giãn cơ mức độ vừa: Tolperisone.
- Loại đau dữ dội và mất vận động tức thời: Nếu không có chỉ định phẫu thuật.
+ Thuốc chống viêm không steroid mạnh: Piroxicam có thể dùng
đường tiêm.
+ Thuốc giảm đau thường dùng bậc 2: Paracetamol kết hợp codein.
+ Thuốc giãn cơ mạnh: Thiocolchicoside.
 Một số kỹ thuật phương pháp điều trị khác:
- Kỹ thuật tiêu nhân bằng Chymopapain, đây là kỹ thuật do L.Smith đề
suất năm 1963 và được FDA tán thành năm 1982. Chymopapain có tác dụng
phân hủy protein ở nhân nhầy làm chúng mất khả năng giữ nước, làm giảm áp
lực trong các nhân, giảm chèn ép rễ.
- Kỹ thuật gia cố đĩa đệm bằng Hexatrion.
- Kỹ thuật hút bỏ đĩa đệm [1], [18], [24].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status