Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
[\ TRẦN THỊ KIỀU LAN

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA
§IÖN CH¢M KÕT HîP THñy CH¢M TRONG §IÒU TRÞ
§AU TH¾T L¦NG DO THO¸I HO¸ CéT SèNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VIẾT THÁI
HÀ NỘI - 2009
lời cảm ơn

Sau hai năm học Cao học tại Bộ môn Châm cứu - Trờng Đại học
Y H Nội, đến nay tôi đã hon thnh chơng trình học tập. Nhân dịp
hon thnh luận văn, tôi xin chân thnh cảm ơn:
- Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học Trờng Đại học Y H Nội.
- Ban giám đốc Bệnh viện Châm Cứu Trung ơng
- Ban giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên
Đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề ti ny.
Tôi xin by tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Viết Thái,
ngời thầy trực tiếp hớng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tận
tâm dìu dắt tôi từng bớc hon thnh luận văn.
Tôi xin by tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS. TS. Phạm Văn Trịnh, Nguyên Phó trởng khoa Y học
cổ truyền trờng Đại học Y H Nội.
- PGS. TS. Phạm Thiện Ngọc, Trởng phòng đo tạo SĐH,
Trởng bộ môn hoá sinh trờng Đại học Y H Nội.
- PGS. TS. Lê Ngọc Hng, Trởng bộ môn sinh lý học trờng


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chươ : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.
nghĩa 3
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3
1.1.3. Nguyên nhân
1.1.4. Thoái hóa c
1.1.5. C
1.1.6. Tri ận lâm sàng của đau thắt lưng do thoái
1.1
1.1 14
1.2. Đau thắt lưng theo y học cổ truyền 14
1.2.1. Bệnh danh 14
1.2.2. Nguyên nhân 15
1.2.3. Các thể lâm sàng 15
1.3. Phương pháp điều trị bằng châm cứu 16
1.3.1. Khái niệm về châm cứu 16
1.3.2. Phương pháp điều trị bằng điện châm 16
1.4. Phương pháp thủy châm 18
1.5. Một số kết quả nghiên cứu về điều trị ĐTL. 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại 24
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền 25
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 25
ng 1
1. Đau thắt lưng theo y học hiện đại 3
1.1.1. Định

ng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi của hai nhóm 38
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới của hai nhóm 39
3.2. Kết quả điều trị giảm đau thắt lưng do thoái hoá cột sống 42
3.2.1. Kết quả về thay đổi ngưỡng đau của hai nhóm 42
3.2.2. Đánh giá kết quả mức độ đau của hai nhóm theo thang điểm VAS 43
3.2.3. Đánh giá kết quả về độ giãn cột sống thắt lưng của hai nhóm . 45
3.2.4. Đánh giá kết quả về tầm vận động CSTL của hai nhóm 47
3.4. Đánh giá kết quả sự biến đổi một số chỉ số sinh hoá của nhóm
nghiên cứu 52
Chương 4: BÀN LUẬN 57
4.1. Bàn luận về đối tượng nghiên cứu 57
4.1.1. Tuổi 57
4.1.3. Nghề nghiệp 59
4.1.4. Thời gian mắc bệnh 59
4.
4.4
KẾT
KIẾN

PHỤ
2. Bàn luận về kết quả điều trị 59
4.2.1. Ngưỡng đau 59
4.2.2. Sự cải thiện về mức độ đau 60
4.2.3. Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng 62
4.2.4. Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng 63

Bả
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5. Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 14 ngày điều trị 46
Bảng 3.6. Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 7 ngày điều trị 47
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bả
ng 1.1. Phân loại đau thắt lưng theo phương pháp Mooney 13
Biến đổi giá trị trung bình ngưỡng đau sau 30 phút điều trị. 42
Sự cải thiện về mức độ đau sau 7 ngày điều trị 43
Sự cải thiện về mức độ đau sau 14 ngày điều trị 44
Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 7 ngày điều trị 45
Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 14 ngày điều trị 48
Sự biến đổi tần số mạch 51
ng 3.9. Sự biến đổi của huyết áp động mạch 51
Bảng 3.10. Sự biến đổi của nhịp thở 52
Bảng 3.11. Hàm lượng Adrenalin, Noadrenalin, β-endorphin 52

D
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới. 39
ANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi 38
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 40
Biểu đồ 3.4. Thời gian mắc bệnh 41


Đau thắt lưng (ĐTL) là một chứng bệnh thường xảy ra trong cuộc
sống hàng ngày. Ai cũng có thể bị ĐTL vài lần trong đời với cường độ từ
đau thoáng qua đến đau rất nặng phải nằm liệt giường. Nam nữ, già trẻ, lao
động trí óc hoặc chân tay đều có thể mắc bệnh này. Theo thống kê của Hội
chỉnh hình Mỹ (Orthopedics Knowledge 1993): 60 - 80% dân Mỹ bị đau
lưng ít nhất một lần trong đời và mỗi năm toàn nước Mỹ tốn từ 20 đến 50
tỷ đô la cho việc chăm sóc và điều trị, trong đó 85 đến 90% là các trường
hợp đau lưng kéo dài, thiệt hại 100 triệu ngày công/năm [14].
Một công trình nghiên cứu về tình hình ĐTL ở một số đơn vị quân đội và
công nhân thuộc địa phận Yên Hưng - Quảng Ninh từ tháng 4 - 12 năm 1995 cho
thấy: tỷ lệ ĐTL ở quân nhân là 24,18%, ở nhóm công nhân là 27,11%; trong số
người ĐTL có 98,85% giảm khả năng lao động, 23,56% ảnh hưởng đến lao động,
23,18% ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, 19,06% ảnh hưởng đến giấc ngủ và
24,32% cần có sự giúp đỡ của người khác trong sinh hoạt; số người phải nghỉ việc
hàng năm vì ĐTL là 0,56 - 3%, thời gian nghỉ việc trung bình hàng năm cho mỗi
người là 10,99 ± 3,85 ngày [14].
Đau thắt lưng chỉ là triệu chứng của rất nhiều bệnh đa dạng, từ đơn
giản đến phức tạp mà thoái hóa cột sống (hư cột sống) là một nguyên nhân
quan trọng. Tỷ lệ bệnh tăng theo tuổi. Thoái hóa cột sống gặp ở mọi chủng
tộc, dân tộc, mọi miền khí hậu địa lý, kinh tế.Thống kê 1995 của thế giới
cho thấy 0,3 - 0,5% dân số bị khớp trong đó có 20% bị thoái hóa khớp. Ở
Mỹ, 80% người trên 55 tuổi có dấu hiệu X Quang là thoái hóa cột sống. Ở
Pháp bệnh này chiếm 28% các bệnh về xương khớp. Ở Việt Nam, đau
xương khớp (chủ yếu là thoái hóa) chiếm 20% số bệnh nhân, các vị trí
thoái hóa theo thứ tự từ cao đến thấp: cột sống thắt lưng 31%, cột sống cổ
14%, gối 13% [14].

3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đau thắt lưng theo y học hiện đại
1.1.1. Định nghĩa.
Đau thắt lưng là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính ở vùng từ
ngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 - S1 (bao gồm cột sống thắt lưng
và các tổ chức xung quanh) do nhiều nguyên nhân (bệnh lý đĩa đệm, cột
sống, thần kinh, nội tạng…) [20].
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng
1.1.2.1. Cột sống thắt lưng.
Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn
đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo
mọi hướng. Để bảo đảm chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứng
thẳng, cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước với các góc:
- Góc cùng: tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặt
trên: 30 độ.
- Góc thắt lưng cùng: tạo bởi trục L5 và S1: 140 độ
- Góc nghiêng xương chậu: tạo bởi đường thẳng ngang với đường
thẳng nối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu [2], [26].
4

Hình 1.1. Các đốt sống thắt lưng [27]
6
- Nhóm cơ thành bụng, gồm có:
+ Cơ thẳng: Nằm ở phía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ở
hai bên đường giữa. Vì nằm phía trước trục cột sống, nên cơ thẳng bụng là
cơ gập thân người rất mạnh.
+ Nhóm cơ chéo: Có hai cơ chéo (cơ chéo trong, cơ chéo ngoài). Các
cơ chéo có chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần cơ chéo
ngoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại.
* Dây chằng cột sống:
Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế những
vận động quá mức của cột sống. Dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau
là hai dây chằng dài nhất, đều bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng.
- Dây chằng dọc trước, phủ mặt trước cột sống, bám vào thân đốt và
đĩa đệm.
- Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm,
không bám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhưng không phủ
kín phần sau bên của phần tự do.
- Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống.
- Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai
nối các gai sống với nhau. Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 còn
được nối với xuơng chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dây
chằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu
ở phía truớc và phía sau. Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế
sự di động quá mức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5.
1.1.2.4. Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh cột sống

- Không có đĩa đệm
1.1.3.3. Bệnh lý cột sống
- Thoái hoá cột sống thắt lưng
- Viêm cột sống (viêm cột sống dính khớp, lao…)
- Dị dạng bẩm sinh ở cột sống (gù vẹo, gai đôi, cùng hoá L5, thắt
lưng hoá S1)
8
1.1.3.4. Chấn thương cột sống thắt lưng
- Gãy lún cột sống
1.1.3.5. Khối u cột sống
- Ung thư cột sống thắt lưng
- Khối u lành tính của cột sống
- Bệnh Kahler
1.1.3.6. Mất vôi cột sống thắt lưng
- Bệnh loãng xương
- Bệnh nhuyễn xương
- Mất chất vôi rải rác tạo nên các ổ, hốc, hang, khuyết
1.1.3.7. Đặc xương cột sống thắt lưng
1.1.3.8. Các bệnh loạn sản, rối loạn chuyển hoá
- Bệnh paget
- Bệnh to cực….
1.1.3.9. Các bệnh máu gây tổn thương cột sống
1.1.3.10. Các nguyên nhân khác
- Đau thắt lưng do tư thế nghề nghiệp. Một số bệnh nghề nghiệp, tư
thế có thể gây ĐTL như: thợ may, lái xe, công nhân bốc vác, nghệ sỹ xiếc,
múa, lực sỹ cử tạ. Nguyên nhân gây ra ĐTL là tình trạng thoái hoá thứ phát
các đĩa đệm cột sống.

toàn bộ chu vi. Trên lâm sàng biểu hiện ĐTL mạn hay tái phát.
1.1.4.2. Thoái hóa đốt sống
Hậu quả tiếp sau thoái hóa đĩa đệm là các sợi đàn hồi của vòng sợi
giảm và được thay thế bởi các tổ chức xơ, dẫn tới sự giảm linh động giữa
hai đốt sống. Áp lực nội đĩa đệm giảm, các đốt sống gần nhau hơn, khả
năng chống rung sóc giảm, bao sợi và các dây chằng của nó trở nên chùng
10
lỏng. Chỗ dây chằng bám vào màng xương đốt sống bị yếu và dễ dàng bị
bong khỏi điểm bám do bất kỳ một lực nào tác động hoặc do khối lượng
đĩa đệm mất tính đàn hồi đẩy ra. Các chất thoát ra ngoài tiếp tục làm giảm
số lượng mô đĩa đệm, các đốt sống tiến lại gần nhau hơn, các dây chằng
căng trung ương lỏng lẻo càng dễ bóc tách… tạo ra một vòng bệnh lý luẩn
quẩn, các chất bị bong trở thành dị vật và gây nên phản ứng kích thích,
những kích thích này có thể gây nên xơ hóa kéo theo can xi hóa dẫn tới
viêm khớp thoái hóa, viêm khớp, phì đại [31].
1.1.5. Cơ chế gây đau thắt lưng
Đau thắt lưng là triệu chứng của nhiều bệnh, do nhiều nguyên nhân
khác nhau gây ra. Tuy nhiên có 3 cơ chế gây ĐTL sau [1], [2].
1.1.5.1. Cơ chế hoá học
Theo cơ chế này ĐTL là sự kích thích các đầu mút thần kinh của các
cấu trúc nhậy cảm như dây chằng dọc sau, màng tuỷ, bao khớp liên cuống,
rễ thần kinh…Chất kích thích được giải phóng ra từ những tế bào viêm
hoặc những tế bào của tổ chức tổn thương. Các chất kích thích hoá học bao
gồm: Hydrogen hoặc các enzym. Những chất này kích thích trực tiếp các
đầu mút thần kinh của các cấu trúc nhạy cảm gây nên triệu chứng đau,
nóng với tính chất vị trí và cường độ đau không thay đổi khi thay đổi tư thế
cột sống. Đau theo cơ chế này có thể giảm hoặc loại bỏ bằng 2 cách: Giảm

* Đau:
- Khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lên
kéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui.
- Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng là đau của thoái hóa.
- Đau cả ngày lẫn đêm mà các biện pháp giảm đau thông thường
không có tác dụng là đau của nhiều bệnh kết hợp [20], [23].

12
* Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống:
a. Điểm đau cột sống: Ấn hoặc gõ trên các mỏm gai đốt sống bệnh
nhân phát hiện được điểm đau. Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường
có điểm đau ở cột sống tương ứng.
b. Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm).
c. Co cứng cạnh cột sống thắt lưng: Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng
thẳng hoặc nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên. Khi sờ
nắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc.
d. Các biến dạng cột sống: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùng thắt
lưng theo hướng nghiêng, có thể đánh giá độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống [19].
e. Tầm hoạt động của cột sống thắt lưng: Yêu cầu bệnh nhân cúi ngửa
nghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế.
- Đo độ giãn cột sống thắt lưng (NP Schober), ở tuổi vị thành
niên bình thường khoảng cách này giãn thêm khoảng 4-5 cm, chỉ số
Schober bình thường từ 14/10 cm đến 15/10 cm [2].
- Độ ưỡn cột sống: Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc
ngửa khoảng 30
o
. Nếu góc độ nhỏ hơn 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status